VI DIỆU PHÁP
Abhidhamma Piṭaka · Pāli · Việt · English · Chú giải
Đọc:
VI DIỆU PHÁP DỄ HIỂU · GIÁO TRÌNH ĐANG BIÊN SOẠN

Tập VII — Duyên Hệ

Paṭṭhāna · Vi Diệu Pháp dễ hiểu

Khung giáo trình 28 phần, 93 chương: nhập môn, nền tảng danh sắc, hệ thống 24 duyên, tổng hợp, tiến trình tâm, sắc pháp, nghiệp và tái sinh, tu tập, nghiên cứu nguyên điển và công cụ tra cứu. Mỗi chương là một bài viết, không tách nhỏ các tiểu mục.

28phần93chương93đã xuất bản
Đọc song song với văn bản Duyên Hệ

Giáo trình dễ hiểu là phần biên soạn riêng, không thay thế bản dịch nguồn. Chưa xác lập đối chiếu một-một giữa các chương giáo trình và từng đoạn nguồn.

Đăng nhập quản trị để biên soạn. Sau khi đăng nhập, quay lại trang này để sửa trực tiếp.

PHẦN VIII · CÂU SINH DUYÊN VÀ HỖ TƯƠNG DUYÊN

Chương 24. So sánh Câu sinh và Hỗ tương

CHƯƠNG 24. SO SÁNH CÂU SINH VÀ HỖ TƯƠNG

PHẦN VIII — CÂU SINH DUYÊN VÀ HỖ TƯƠNG DUYÊN

Giáo trình Vi Diệu Pháp Dễ Hiểu — Duyên Hệ (Paṭṭhāna), bộ thứ bảy của Vi Diệu Pháp Tạng

Giới thiệu chương

Trong hệ thống 24 duyên (paccaya) của Duyên Hệ, Câu sinh duyên (sahajāta-paccaya) và Hỗ tương duyên (aññamañña-paccaya) là hai quan hệ có liên hệ mật thiết nhưng không hoàn toàn đồng nhất.

Cả hai đều liên quan đến những pháp cùng sinh khởi. Tuy nhiên, Câu sinh duyên nhấn mạnh sự hỗ trợ giữa các pháp đồng sinh, còn Hỗ tương duyên đòi hỏi các pháp liên hệ phải hỗ trợ lẫn nhau theo đúng phạm vi được quy định trong Paṭṭhāna.

Điểm quan trọng nhất cần ghi nhớ:

Mọi quan hệ Hỗ tương duyên đều thuộc phạm vi đồng sinh, nhưng không phải mọi quan hệ Câu sinh duyên đều là Hỗ tương duyên.

Chương này sẽ làm rõ sự khác biệt thông qua các ví dụ về tâm, tâm sở, bốn đại chủng, danh sắc và các quan hệ duyên liên quan.

Mục tiêu học tập

Sau khi hoàn thành chương, người học có thể:

  • Phân biệt Câu sinh duyên và Hỗ tương duyên.

  • Giải thích vì sao đồng sinh không nhất thiết hỗ tương.

  • Nhận diện các trường hợp hỗ tương giữa danh pháp và sắc pháp.

  • Phân biệt hai duyên với Y chỉ duyên và Hiện hữu duyên.

  • Vận dụng kiến thức để phân tích các trường hợp cụ thể trong Paṭṭhāna.

24.1. Đồng sinh có luôn hỗ tương không?

24.1.1. Khái niệm đồng sinh

Câu sinh duyên (sahajāta-paccaya) là quan hệ trong đó một pháp làm điều kiện cho pháp khác cùng sinh khởi với nó.

Trong trường hợp này, pháp làm duyên và pháp được duyên trợ giúp sinh khởi đồng thời.

Tuy nhiên, việc cùng sinh khởi chưa đủ để kết luận rằng chúng có quan hệ hỗ tương.

24.1.2. Vì sao đồng sinh không nhất thiết hỗ tương?

Câu sinh duyên có thể là quan hệ hỗ trợ một chiều.

Ví dụ, tâm và các tâm sở đồng sinh có thể làm duyên cho những sắc do tâm sinh thích hợp.

Trong trường hợp ấy:

  • Danh pháp làm duyên cho sắc pháp đồng sinh.

  • Sắc pháp được danh pháp hỗ trợ.

  • Không vì vậy mà các sắc ấy trở thành Hỗ tương duyên đối với danh pháp.

24.1.3. Ví dụ minh họa

Câu sinh không nhất thiết hỗ tương

Ví dụ về sự hỗ trợ một chiều giữa danh pháp và sắc do tâm sinh. Mũi tên biểu thị chiều làm duyên, không phải chuyển động vật lý.

24.1.4. Kết luận

Đồng sinh là điều kiện cần trong các trường hợp Hỗ tương duyên được trình bày trong Paṭṭhāna, nhưng chưa phải điều kiện đủ.

Muốn xác định Hỗ tương duyên, phải kiểm tra xem hai phía có thực sự làm duyên cho nhau theo quan hệ này hay không.

24.2. Hỗ tương có luôn đồng sinh không?

24.2.1. Định nghĩa Hỗ tương duyên

Hỗ tương duyên (aññamañña-paccaya) là quan hệ trong đó các pháp hỗ trợ lẫn nhau.

Trong phạm vi 24 duyên của Paṭṭhāna, các trường hợp Hỗ tương duyên đều liên quan đến các pháp đồng sinh.

24.2.2. Tính hai chiều

Nếu A và B có quan hệ Hỗ tương duyên thì:

  • A làm Hỗ tương duyên cho B.

  • B làm Hỗ tương duyên cho A.

  • A và B sinh khởi đồng thời.

Quan hệ Hỗ tương duyên

24.2.3. Các nhóm Hỗ tương duyên chính

Theo hệ thống Paṭṭhāna, những trường hợp tiêu biểu gồm:

  1. Các danh pháp tương ưng đồng sinh hỗ trợ lẫn nhau.

  2. Bốn đại chủng đồng sinh hỗ trợ lẫn nhau.

  3. Danh pháp tái tục và sắc ý vật (hadaya-vatthu) đồng sinh hỗ trợ lẫn nhau trong trường hợp tái tục ở cõi ngũ uẩn.

24.2.4. Kết luận

Trong phạm vi Hỗ tương duyên của Duyên Hệ:

Hỗ tương luôn đồng sinh.

Nhưng chiều ngược lại không đúng cho mọi trường hợp Câu sinh duyên.

24.3. Quan hệ giữa tâm và tâm sở

24.3.1. Tâm và tâm sở đồng sinh

Tâm (citta) là pháp nhận biết đối tượng.

Tâm sở (cetasika) là những yếu tố tâm lý đồng sinh với tâm và thực hiện các chức năng riêng.

Theo Vi Diệu Pháp, tâm sở có bốn đặc điểm tương ứng với tâm:

  • Cùng sinh.

  • Cùng diệt.

  • Cùng đối tượng.

  • Cùng căn cứ trong các trường hợp có căn cứ vật chất.

24.3.2. Câu sinh duyên

Tâm và các tâm sở tương ưng sinh khởi cùng lúc và làm điều kiện cho nhau theo Câu sinh duyên.

24.3.3. Hỗ tương duyên

Tâm và các tâm sở tương ưng cũng hỗ trợ lẫn nhau theo Hỗ tương duyên.

Không có một tâm sở đồng sinh tách rời hoàn toàn khỏi tâm tương ứng.

24.3.4. Ví dụ

Khi một tâm thiện dục giới hợp trí sinh khởi, tâm ấy có thể đồng sinh với:

  • Xúc (phassa).

  • Thọ (vedanā).

  • Tưởng (saññā).

  • Tác ý (cetanā).

  • Trí tuệ (paññā).

  • Các tâm sở thích hợp khác.

Những danh pháp tương ưng này có quan hệ Câu sinh duyên và Hỗ tương duyên.

24.3.5. Điểm cần chú ý

Quan hệ giữa tâm và tâm sở không chỉ giới hạn ở hai duyên này.

Chúng còn có thể liên hệ theo Tương ưng duyên (sampayutta-paccaya), Hiện hữu duyên (atthi-paccaya) và các duyên khác tùy trường hợp.

24.4. Quan hệ giữa các đại chủng

24.4.1. Bốn đại chủng

Bốn đại chủng (mahābhūta) gồm:

Đại chủng

Pāli

Đặc tính

Địa đại

Paṭhavī-dhātu

Cứng, mềm

Thủy đại

Āpo-dhātu

Kết dính

Hỏa đại

Tejo-dhātu

Nóng, lạnh

Phong đại

Vāyo-dhātu

Căng, chuyển động

24.4.2. Câu sinh giữa các đại chủng

Trong một nhóm sắc thích hợp, bốn đại chủng cùng sinh khởi.

Mỗi đại chủng làm Câu sinh duyên cho các đại chủng còn lại.

24.4.3. Hỗ tương giữa các đại chủng

Bốn đại chủng cũng làm Hỗ tương duyên cho nhau.

Ví dụ:

  • Địa đại hỗ trợ thủy đại, hỏa đại và phong đại.

  • Thủy đại hỗ trợ ba đại chủng còn lại.

  • Hỏa đại hỗ trợ ba đại chủng còn lại.

  • Phong đại hỗ trợ ba đại chủng còn lại.

Đây là quan hệ hỗ trợ lẫn nhau giữa các thực tại vật chất đồng sinh, không phải sự trao đổi vật chất theo nghĩa vật lý thông thường.

24.4.4. Sơ đồ minh họa

Bốn đại chủng hỗ tương

Sơ đồ khái niệm: mỗi đại chủng đồng sinh làm điều kiện hỗ tương cho ba đại chủng còn lại.

24.4.5. Phân biệt với sắc y đại sinh

Các sắc y đại sinh (upādā-rūpa) có thể đồng sinh và được bốn đại chủng hỗ trợ.

Tuy nhiên, không được suy ra rằng mọi sắc y đại sinh đều làm Hỗ tương duyên cho bốn đại chủng.

Đây là ví dụ quan trọng về đồng sinh nhưng không hỗ tương.

24.5. Quan hệ giữa danh và sắc

24.5.1. Danh pháp và sắc pháp

Danh pháp (nāma) trong phạm vi này chủ yếu gồm tâm và tâm sở.

Sắc pháp (rūpa) là những thực tại vật chất.

Danh và sắc có thể liên hệ theo nhiều loại duyên, nhưng không phải mọi quan hệ danh sắc đều là Hỗ tương duyên.

24.5.2. Danh làm duyên cho sắc

Trong nhiều trường hợp, tâm và tâm sở đồng sinh làm Câu sinh duyên cho sắc do tâm sinh.

Ví dụ, các sắc do tâm sinh thích hợp được hỗ trợ bởi danh pháp đồng sinh.

Tuy nhiên, quan hệ này không mặc nhiên là Hỗ tương duyên.

24.5.3. Sắc làm duyên cho danh

Một số sắc pháp có thể làm duyên cho danh pháp, chẳng hạn sắc căn thích hợp làm điều kiện cho thức tương ứng.

Nhưng cần phân biệt quan hệ tiền sinh với quan hệ đồng sinh.

Ví dụ, nhãn căn làm điều kiện cho nhãn thức không phải trường hợp Hỗ tương duyên.

24.5.4. Trường hợp đặc biệt ở sát-na tái tục

Trong truyền thống chú giải Vi Diệu Pháp Theravāda, tại sát-na tái tục ở cõi ngũ uẩn, danh pháp tái tục và sắc ý vật (hadaya-vatthu) đồng sinh có thể hỗ trợ lẫn nhau theo Hỗ tương duyên.

Đây là trường hợp đặc biệt cần phân biệt với những quan hệ danh sắc thông thường.

Không nên áp dụng quan hệ này một cách máy móc cho mọi sát-na tâm trong đời sống.

24.5.5. Bảng phân biệt

Quan hệ

Câu sinh

Hỗ tương

Tâm và tâm sở tương ưng

Có

Có

Bốn đại chủng đồng sinh

Có

Có

Danh pháp và sắc do tâm sinh thích hợp

Có

Không

Bốn đại chủng và sắc y đại sinh

Có, theo chiều thích hợp

Không mặc nhiên

Danh tái tục và sắc ý vật đồng sinh ở cõi ngũ uẩn

Có

Có

Nhãn căn tiền sinh và nhãn thức

Không theo quan hệ này

Không

24.6. Các trường hợp đồng sinh nhưng không hỗ tương

24.6.1. Danh pháp và sắc do tâm sinh

Tâm và tâm sở đồng sinh có thể làm duyên cho sắc do tâm sinh.

Tuy nhiên, sắc do tâm sinh không vì vậy trở thành Hỗ tương duyên đối với tâm và tâm sở ấy.

24.6.2. Bốn đại chủng và sắc y đại sinh

Bốn đại chủng có thể làm Câu sinh duyên cho các sắc y đại sinh đồng sinh.

Nhưng không phải mọi sắc y đại sinh đều làm Hỗ tương duyên cho bốn đại chủng.

24.6.3. Danh pháp tái tục và một số sắc đồng sinh

Trong sát-na tái tục ở cõi ngũ uẩn, danh pháp tái tục có thể làm Câu sinh duyên cho các sắc do nghiệp sinh đồng thời thích hợp.

Tuy nhiên, không phải tất cả các sắc ấy đều hỗ tương với danh pháp tái tục. Trường hợp Hỗ tương duyên đặc biệt liên quan đến sắc ý vật.

24.6.4. Nguyên tắc kiểm tra

Khi gặp hai pháp cùng sinh khởi, hãy kiểm tra:

  1. Chúng có thực sự thuộc một trường hợp Câu sinh duyên được quy định không?

  2. Pháp A có làm duyên cho pháp B không?

  3. Pháp B có làm Hỗ tương duyên ngược lại cho pháp A không?

Nếu không có chiều hỗ trợ ngược theo Hỗ tương duyên, không thể kết luận hai pháp có quan hệ hỗ tương.

24.7. Phân biệt hai duyên với Y chỉ duyên

24.7.1. Y chỉ duyên (nissaya-paccaya)

Y chỉ duyên là quan hệ trong đó một pháp đóng vai trò làm chỗ nương tựa hoặc nền tảng hỗ trợ cho pháp khác.

Y chỉ duyên có thể được phân tích thành:

  • Câu sinh y chỉ duyên (sahajāta-nissaya-paccaya).

  • Tiền sinh y chỉ duyên (purejāta-nissaya-paccaya).

24.7.2. Điểm giống nhau

Câu sinh duyên, Hỗ tương duyên và Câu sinh y chỉ duyên có những trường hợp giao nhau.

Ví dụ, tâm và tâm sở tương ưng có thể hỗ trợ nhau theo cả ba quan hệ.

24.7.3. Điểm khác nhau

Câu sinh duyên nhấn mạnh sự hỗ trợ giữa các pháp đồng sinh.

Hỗ tương duyên nhấn mạnh sự hỗ trợ qua lại.

Y chỉ duyên nhấn mạnh chức năng làm chỗ nương tựa.

24.7.4. Ví dụ tiền sinh y chỉ duyên

Nhãn căn thích hợp có thể làm chỗ nương cho nhãn thức sinh khởi về sau.

Đây là trường hợp tiền sinh y chỉ duyên, không phải Câu sinh duyên hoặc Hỗ tương duyên.

24.7.5. Kết luận

Không thể đồng nhất Y chỉ duyên với Câu sinh duyên hay Hỗ tương duyên, dù chúng có thể cùng áp dụng trong một số trường hợp.

24.8. Phân biệt hai duyên với Hiện hữu duyên

24.8.1. Hiện hữu duyên (atthi-paccaya)

Hiện hữu duyên là quan hệ trong đó sự hiện diện của pháp làm duyên hỗ trợ cho pháp khác.

Hiện hữu duyên có phạm vi rộng hơn quan hệ đồng sinh đơn thuần.

24.8.2. Hiện hữu duyên đồng sinh

Trong một số trường hợp, các pháp đồng sinh hỗ trợ nhau bằng sự hiện diện đồng thời.

Ví dụ, tâm và tâm sở tương ưng có thể liên hệ theo Hiện hữu duyên đồng sinh.

24.8.3. Hiện hữu duyên tiền sinh

Một sắc căn đã sinh trước và còn hiện hữu có thể hỗ trợ cho tâm thích hợp sinh khởi về sau.

Đây là trường hợp Hiện hữu duyên nhưng không phải Câu sinh duyên.

24.8.4. So sánh

Tiêu chí

Câu sinh duyên

Hỗ tương duyên

Hiện hữu duyên

Yêu cầu đồng sinh

Có

Có

Không phải mọi trường hợp

Yêu cầu hỗ trợ hai chiều

Không

Có

Không

Nhấn mạnh

Đồng sinh

Hỗ trợ qua lại

Sự hiện diện

Có trường hợp tiền sinh

Không

Không

Có

Phạm vi

Các trường hợp đồng sinh được quy định

Các trường hợp hỗ tương được quy định

Nhiều dạng hiện hữu

24.8.5. Bài học

Một cặp pháp có thể đồng thời được phân tích theo nhiều quan hệ duyên.

Điều đó không có nghĩa các quan hệ ấy đồng nghĩa, mà là mỗi quan hệ chỉ ra một phương diện điều kiện khác nhau.

24.9. Bảng so sánh tổng hợp

24.9.1. Bảng phân biệt bốn duyên

Tiêu chí

Câu sinh

Hỗ tương

Y chỉ

Hiện hữu

Pāli

Sahajāta

Aññamañña

Nissaya

Atthi

Trọng tâm

Cùng sinh hỗ trợ

Hỗ trợ lẫn nhau

Chỗ nương

Sự hiện diện

Luôn đồng sinh

Có

Có

Không

Không

Luôn hai chiều

Không

Có

Không

Không

Có dạng tiền sinh

Không

Không

Có

Có

Tâm và tâm sở tương ưng

Có

Có

Có

Có

Bốn đại chủng đồng sinh

Có

Có

Có

Có

Danh và sắc do tâm sinh

Có theo chiều danh → sắc

Không mặc nhiên

Có theo trường hợp

Có theo trường hợp

24.9.2. Quy tắc ghi nhớ

Bốn câu hỏi nhận diện duyên

Hai pháp có cùng sinh khởi và hỗ trợ nhau không?

Kiểm tra Câu sinh duyên.

Chúng có hỗ trợ qua lại theo quy định không?

Kiểm tra Hỗ tương duyên.

Một pháp có làm chỗ nương cho pháp khác không?

Kiểm tra Y chỉ duyên.

Sự hiện diện của pháp có hỗ trợ pháp khác không?

Kiểm tra Hiện hữu duyên.

24.9.3. Nguyên tắc quan trọng

Không nên xác định quan hệ duyên chỉ bằng việc quan sát hai pháp xuất hiện cùng lúc.

Cần đối chiếu bản chất của pháp, thời điểm sinh khởi và những trường hợp được nêu trong Paṭṭhāna.

24.10. Bài tập tổng hợp

24.10.1. Trắc nghiệm kiến thức

Bài kiểm tra chương 24

0/8 câu

1. Mọi quan hệ Câu sinh duyên đều là Hỗ tương duyên?

Đúng
Sai

2. Trong Paṭṭhāna, Hỗ tương duyên có luôn đồng sinh không?

Có
Không

3. Tâm và tâm sở tương ưng liên hệ theo duyên nào?

Chỉ Câu sinh
Chỉ Hỗ tương
Cả Câu sinh và Hỗ tương

4. Bốn đại chủng đồng sinh có Hỗ tương duyên không?

Có
Không
Chỉ địa đại và thủy đại

5. Danh pháp và sắc do tâm sinh có mặc nhiên Hỗ tương duyên không?

Có
Không

6. Sắc ý vật và danh tái tục đồng sinh ở cõi ngũ uẩn có thể liên hệ theo duyên nào?

Hỗ tương duyên
Chỉ vô gián duyên
Chỉ cảnh duyên

7. Y chỉ duyên có thể là tiền sinh không?

Có
Không

8. Hiện hữu duyên có luôn đòi hỏi hai pháp đồng sinh không?

Có
Không
Chấm điểm
Làm lại

24.10.2. Bài tập tự luận

Bài tập 1. Giải thích vì sao Câu sinh duyên không nhất thiết là Hỗ tương duyên. Nêu một ví dụ giữa danh pháp và sắc pháp.

Bài tập 2. Phân tích mối quan hệ giữa bốn đại chủng theo Câu sinh duyên và Hỗ tương duyên.

Bài tập 3. Trình bày trường hợp đặc biệt giữa danh pháp tái tục và sắc ý vật trong cõi ngũ uẩn.

Bài tập 4. So sánh Câu sinh duyên với tiền sinh Y chỉ duyên thông qua ví dụ nhãn căn và nhãn thức.

Bài tập 5. Giải thích vì sao một cặp pháp có thể được phân tích theo Câu sinh duyên, Hỗ tương duyên, Y chỉ duyên và Hiện hữu duyên mà không làm cho bốn quan hệ ấy trở thành đồng nghĩa.

Tổng kết chương 24

Chương này đã làm rõ mối liên hệ và sự khác biệt giữa Câu sinh duyên và Hỗ tương duyên.

Năm điểm cốt lõi:

  1. Câu sinh duyên là quan hệ hỗ trợ giữa các pháp cùng sinh khởi.

  2. Hỗ tương duyên là quan hệ hỗ trợ qua lại giữa các pháp đồng sinh theo những trường hợp được quy định.

  3. Mọi trường hợp Hỗ tương duyên đều đồng sinh, nhưng không phải mọi Câu sinh duyên đều hỗ tương.

  4. Tâm và tâm sở tương ưng, bốn đại chủng đồng sinh, cùng trường hợp đặc biệt giữa danh tái tục và sắc ý vật là những ví dụ quan trọng về Hỗ tương duyên.

  5. Y chỉ duyên và Hiện hữu duyên có phạm vi rộng hơn quan hệ đồng sinh, bao gồm những trường hợp tiền sinh.

Kết luận: Sự khác biệt giữa Câu sinh duyên và Hỗ tương duyên nằm ở tính chất hỗ trợ. Cùng sinh khởi chưa đủ để xác định hỗ tương; cần có sự hỗ trợ hai chiều đúng theo phạm vi của Paṭṭhāna.

Thuật ngữ Pāli cần ghi nhớ

Pāli

Nghĩa tiếng Việt

Sahajāta-paccaya

Câu sinh duyên

Aññamañña-paccaya

Hỗ tương duyên

Nissaya-paccaya

Y chỉ duyên

Atthi-paccaya

Hiện hữu duyên

Sahajāta-nissaya

Câu sinh y chỉ

Purejāta-nissaya

Tiền sinh y chỉ

Citta

Tâm

Cetasika

Tâm sở

Rūpa

Sắc pháp

Mahābhūta

Đại chủng

Upādā-rūpa

Sắc y đại sinh

Hadaya-vatthu

Sắc ý vật

Paṭisandhi

Tái tục

Paccaya-dhamma

Pháp làm duyên

Paccayuppanna-dhamma

Pháp được duyên trợ giúp

Tài liệu tham khảo

  1. Paṭṭhāna — phần Paccayuddesa và Paccayaniddesa, đặc biệt các mục Sahajāta-paccaya và Aññamañña-paccaya.

  2. Paṭṭhāna-aṭṭhakathā — chú giải Duyên Hệ.

  3. Abhidhammattha-saṅgaha — phần duyên hệ và phân tích danh sắc.

  4. Bhikkhu Bodhi (biên tập), A Comprehensive Manual of Abhidhamma.

  5. Nyanatiloka Mahāthera, Guide Through the Abhidhamma Piṭaka.

Ghi chú học thuật: Những sơ đồ và ví dụ trong chương là phần diễn giải giáo khoa theo truyền thống Vi Diệu Pháp Theravāda. Đặc biệt, khái niệm sắc ý vật (hadaya-vatthu) cần được ghi rõ là cách giải thích thuộc truyền thống Vi Diệu Pháp và chú giải Theravāda. Khi xuất bản, nên bổ sung trích dẫn chính xác từ ấn bản Pāli được lựa chọn.

Bài kệ ghi nhớ chương 24

Cùng sinh các pháp hợp duyên thành,
Hỗ trợ đôi chiều, nghĩa phân minh.
Có pháp đồng sinh không tương trợ,
Hiểu duyên thấu pháp, tuệ quang sinh.

Vi Diệu Pháp Dễ Hiểu · Duyên Hệ (Paṭṭhāna) · Chương 24/10 mục · Bản thảo giáo trình phục vụ biên tập và xuất bản tại vidieuphap.tamhoc.org

Dàn ý dự kiến của chương · 10 mục
  • 24.1. Đồng sinh có luôn hỗ tương không?\
  • 24.2. Hỗ tương có luôn đồng sinh không?\
  • 24.3. Quan hệ giữa tâm và tâm sở.\
  • 24.4. Quan hệ giữa các đại chủng.\
  • 24.5. Quan hệ giữa danh và sắc.\
  • 24.6. Các trường hợp đồng sinh nhưng không hỗ tương.\
  • 24.7. Phân biệt hai duyên với Y chỉ duyên.\
  • 24.8. Phân biệt hai duyên với Hiện hữu duyên.\
  • 24.9. Bảng so sánh.\
  • 24.10. Bài tập tổng hợp.
Nguồn và tài liệu tham khảo

ChatGPT