TRA CỨU VI DIỆU PHÁP
Từ điển Vi Diệu Pháp
Ưu tiên giải thích tiếng Việt dễ hiểu; có Pāli và các dạng đối chiếu khi dữ liệu đã có. Phần giải thích biên soạn không được xem là nguyên văn kinh điển.
1,030 mục từ1,006 đã xuất bản1,030 Theravāda / dùng chung
| Pāli / Việt | Giải nghĩa ngắn | English / Hán | Nhóm | Trạng thái |
|---|---|---|---|---|
| 121 cittāni
Cách đọc: 121 cittaːni Một trăm hai mươi mốt tâm |
Một trăm hai mươi mốt tâm là cách triển khai hệ thống 89 tâm bằng cách phân các tâm siêu thế theo năm bậc thiền. Tên khác: Một trăm hai mươi mốt tâm; 121 cittāni |
— | Phân loại tâm và cấu trúc tâm | published |
| 89 cittāni
Cách đọc: 89 cittaːni Tám mươi chín tâm |
Tám mươi chín tâm là hệ thống phân loại chuẩn gồm 89 loại tâm theo cõi, tính chất thiện-bất thiện-quả-duy tác và mức độ siêu thế. Tên khác: Tám mươi chín tâm; 89 cittāni |
— | Phân loại tâm và cấu trúc tâm | published |
| Ābhassara
Cách đọc: Aːbhassara Quang Âm Thiên |
Cõi sắc giới cao trong nhóm liên hệ nhị thiền. Tên khác: Quang Âm Thiên; Ābhassara |
— | Cảnh giới / Tái sinh | published |
| abhijjhā
Cách đọc: abhijjhaː Tham dục |
Ý muốn chiếm hữu đối tượng của người khác, thuộc ý bất thiện nghiệp đạo. Tên khác: Tham dục; abhijjhā |
— | Nghiệp / Nghiệp đạo | published |
| abyākata
Cách đọc: abyaːkata Vô ký |
Vô ký là những pháp không được xếp vào thiện hay bất thiện theo cách phân loại tương ứng. Tên khác: Vô ký; abyākata |
— | Abhidhamma | published |
| āciṇṇa-kamma
Cách đọc: aːciṇṇa-kamma Nghiệp thường làm |
Nghiệp được lặp đi lặp lại thành thói quen. Tên khác: Nghiệp thường làm; āciṇṇa-kamma |
— | Nghiệp / Nghiệp đạo | published |
| adhimokkha
Cách đọc: adhimokkha Thắng giải |
Thắng giải là tâm sở có chức năng xác định hoặc quyết định đối với đối tượng. Tên khác: Thắng giải; adhimokkha |
— | Thuật ngữ Vi Diệu Pháp | published |
| adhimokkha-cetasika
Cách đọc: adhimokkha-cetasika Thắng giải tâm sở |
Tâm sở có chức năng quyết định hoặc xác định đối tượng, giúp tâm không lưỡng lự về điều đang được xét. Tên khác: Thắng giải tâm sở; adhimokkha-cetasika |
— | Abhidhamma / Tâm sở tịnh hảo và các tâm sở sở hữu chung | published |
| adhipati-paccaya
Cách đọc: adhipati-paccaya Trưởng duyên |
Trưởng duyên là quan hệ trong đó một pháp có sức chi phối nổi bật, làm điều kiện mạnh cho các pháp cùng liên hệ trong trường hợp thích hợp. Tên khác: Trưởng duyên; adhipati-paccaya |
— | Duyên – Paṭṭhāna | published |
| ādīnava-ñāṇa
Cách đọc: aːdiːnava-ñaːṇa Tuệ quá hoạn |
Tuệ quá hoạn là sự thấy rõ mặt bất lợi và không đáng nương tựa của các pháp hữu vi. Tên khác: Tuệ quá hoạn; ādīnava-ñāṇa |
— | Tuệ quán, minh sát và giải thoát | published |
| adinnādāna
Cách đọc: adinnaːdaːna Lấy của không cho |
Cố ý chiếm lấy vật không được chủ sở hữu cho. Tên khác: Lấy của không cho; adinnādāna |
— | Nghiệp / Nghiệp đạo | published |
| adosa
Cách đọc: adosa Vô sân |
Vô sân là tâm sở không chống đối, không bực bội và có tính chất thiện lành đối với đối tượng. Tên khác: Vô sân; adosa |
— | Tâm sở tịnh hảo | published |
| adosa-cetasika
Cách đọc: adosa-cetasika Vô sân tâm sở |
Tâm sở không chống đối, không làm tâm nóng giận đối với đối tượng. Tên khác: Vô sân tâm sở; adosa-cetasika |
— | Abhidhamma / Tâm sở tịnh hảo và các tâm sở sở hữu chung | published |
| adosa-hetu
Cách đọc: adosa-hetu Nhân vô sân |
Vô sân làm gốc cho trạng thái không chống đối, hiền hòa và thiện ý. Tên khác: Nhân vô sân; adosa-hetu |
— | Nhân / Phân loại tâm | published |
| advārika-citta
Cách đọc: advaːrika-citta Tâm không môn |
Tâm thực hiện chức năng không thuộc một lộ nhận cảnh qua sáu môn. Tên khác: Tâm không môn; advārika-citta |
— | Tâm / Môn / Vật / Cảnh | published |
| āhāra-paccaya
Cách đọc: aːhaːra-paccaya Vật thực duyên |
Vật thực duyên là quan hệ trong đó các loại vật thực thích hợp làm điều kiện nuôi dưỡng, duy trì hoặc hỗ trợ các pháp liên hệ. Tên khác: Vật thực duyên; āhāra-paccaya |
— | Duyên – Paṭṭhāna | published |
| āhāra-rūpa
Cách đọc: aːhaːra-ruːpa Sắc vật thực |
Sắc dinh dưỡng, thường chỉ dưỡng tố ojā, có vai trò nuôi dưỡng và hỗ trợ sự tiếp tục của sắc pháp. Tên khác: Sắc vật thực; āhāra-rūpa |
— | Abhidhamma / Sắc pháp và nguồn sinh sắc | published |
| āhāraja-lahutādi-ekādasaka
Cách đọc: aːhaːraja-lahutaːdi-ekaːdasaka Nhóm sắc vật thực sinh khinh thập nhất |
Nhóm mười một sắc do dưỡng tố sinh gồm tám sắc bất ly và ba sắc biến hóa. Tên khác: Nhóm sắc vật thực sinh khinh thập nhất; āhāraja-lahutādi-ekādasaka |
— | Sắc pháp / Nhóm sắc | published |
| āhāraja-rūpa
Cách đọc: aːhaːraja-ruːpa Sắc do vật thực sinh |
Sắc do vật thực sinh là những sắc được tạo sinh nhờ tinh chất dinh dưỡng khi có đủ điều kiện. Tên khác: Sắc do vật thực sinh; āhāraja-rūpa |
— | Sắc pháp Vi Diệu Pháp | published |
| āhāraja-suddhaṭṭhaka
Cách đọc: aːhaːraja-suddhaṭṭhaka Nhóm sắc vật thực sinh thuần tám |
Nhóm tám sắc bất ly do dưỡng tố làm nguồn sinh. Tên khác: Nhóm sắc vật thực sinh thuần tám; āhāraja-suddhaṭṭhaka |
— | Sắc pháp / Nhóm sắc | published |
| āhāre paṭikūlasaññā
Cách đọc: aːhaːre paṭikuːlasaññaː Tưởng bất tịnh trong vật thực |
Đề mục quán tính đáng nhàm chán của vật thực xét theo chức năng nuôi thân. Tên khác: Tưởng bất tịnh trong vật thực; āhāre paṭikūlasaññā |
— | Đề mục thiền / Pháp tu liên hệ Abhidhamma | published |
| ahetuka
Cách đọc: ahetuka Vô nhân |
Loại tâm không đồng sinh với sáu nhân được Abhidhamma phân loại là nhân. Tên khác: Vô nhân; ahetuka |
— | Nhân Chế Định / Phân loại người | published |
| ahetuka-citta
Cách đọc: ahetuka-citta Tâm vô nhân |
Tâm không có sáu nhân tham, sân, si, vô tham, vô sân, vô si cùng sinh. Tên khác: Tâm vô nhân; ahetuka-citta |
— | Nhân / Phân loại tâm | published |
| ahetuka-dhamma
Cách đọc: ahetuka-dhamma Pháp vô nhân |
Pháp tâm lý không đồng sinh với sáu nhân theo phân tích Abhidhamma. Tên khác: Pháp vô nhân; ahetuka-dhamma |
— | Abhidhamma / Ma trận phân loại pháp và quan hệ kỹ thuật | published |
| ahetuka-paṭisandhi
Cách đọc: ahetuka-paṭisandhi Tái tục vô nhân |
Tâm tái tục không đồng sinh với các nhân tịnh hảo theo phân loại Abhidhamma. Tên khác: Tái tục vô nhân; ahetuka-paṭisandhi |
— | Abhidhamma / Nhân chế định, cảnh giới và tái sinh | published |
| ahetuka-puggala
Cách đọc: ahetuka-puggala Người vô nhân |
Người có tâm tục sinh được phân loại là vô nhân, tức không đồng sinh với các nhân thiện hay bất thiện theo nghĩa kỹ thuật. Tên khác: Người vô nhân; ahetuka-puggala |
— | Nhân Chế Định / Phân loại người | published |
| ahirika
Cách đọc: ahirika Vô tàm |
Vô tàm là trạng thái không hổ thẹn đối với điều bất thiện. Tên khác: Vô tàm; ahirika |
— | Tâm sở bất thiện và tịnh hảo | published |
| ahirika-cetasika
Cách đọc: ahirika-cetasika Vô tàm tâm sở |
Tâm sở không hổ thẹn đối với điều bất thiện, nên không có sự ngăn ngừa do tàm. Tên khác: Vô tàm tâm sở; ahirika-cetasika |
— | Abhidhamma / Tâm sở bất thiện, tiết chế và vô lượng | published |
| ahosi-kamma
Cách đọc: ahosi-kamma Nghiệp vô hiệu |
Nghiệp đã mất cơ hội cho quả theo phạm vi tác dụng được xét. Tên khác: Nghiệp vô hiệu; ahosi-kamma |
— | Nghiệp / Nghiệp đạo | published |
| ajjhattārammaṇa
Cách đọc: ajjhattaːrammaṇa Cảnh nội phần |
Đối tượng được xét thuộc nội phần trong cách phân loại cảnh. Tên khác: Cảnh nội phần; ajjhattārammaṇa |
— | Tâm / Môn / Vật / Cảnh | published |
| ajjhattika-dhātu
Cách đọc: ajjhattika-dhaːtu Nội giới |
Nội giới là cách gọi các yếu tố được phân loại về phía nội trong hệ thống giới. Tên khác: Nội giới; ajjhattika-dhātu |
— | Giới – căn – cảnh – thức | published |
| ajjhattika-khandha
Cách đọc: ajjhattika-khandha Uẩn nội |
Uẩn được quy chiếu về dòng danh-sắc của cá thể đang được xét. Tên khác: Uẩn nội; ajjhattika-khandha |
— | Uẩn / Phân loại pháp | published |
| ajjhattika-rūpa
Cách đọc: ajjhattika-ruːpa Sắc nội |
Sắc nội là cách gọi nhóm sắc thuộc năm tịnh sắc giác quan khi phân loại sắc theo nội và ngoại. Tên khác: Sắc nội; ajjhattika-rūpa |
— | Sắc pháp Vi Diệu Pháp | published |
| Akaniṭṭha
Cách đọc: Akaniṭṭha Sắc Cứu Cánh thiên |
Cõi cao nhất trong năm Tịnh Cư và cao nhất của sắc giới trong bảng 31 cõi. Tên khác: Sắc Cứu Cánh thiên; Akaniṭṭha |
— | Abhidhamma / Cảnh giới tái sinh | published |
| ākāsa-dhātu
Cách đọc: aːkaːsa-dhaːtu Hư không giới |
Hư không giới trong phân loại sắc là khoảng trống hoặc giới hạn giúp phân định các nhóm sắc. Tên khác: Hư không giới; ākāsa-dhātu |
— | Sắc pháp Vi Diệu Pháp | published |
| ākāsa-kasiṇa
Cách đọc: aːkaːsa-kasiṇa Biến xứ hư không |
Đề mục kasiṇa lấy khoảng không giới hạn làm đối tượng để phát triển định. Tên khác: Biến xứ hư không; ākāsa-kasiṇa |
— | Đề mục thiền / Pháp tu liên hệ Abhidhamma | published |
| ākāsa-paññatti
Cách đọc: aːkaːsa-paññatti Không gian chế định |
Khái niệm không gian hoặc khoảng chỗ được nhận biết và gọi tên theo quy ước. Tên khác: Không gian chế định; ākāsa-paññatti |
— | Chế định / Chân đế / Khái niệm | published |
| ākāsānañcāyatana
Cách đọc: aːkaːsaːnañcaːyatana Không vô biên xứ |
Không vô biên xứ là tầng thiền vô sắc đầu tiên, lấy không gian vô biên làm đối tượng theo hệ thống thiền vô sắc. Tên khác: Không vô biên xứ; ākāsānañcāyatana |
— | Thiền – Định – Giác hành | published |
| ākiñcaññāyatana
Cách đọc: aːkiñcaññaːyatana Vô sở hữu xứ |
Vô sở hữu xứ là tầng thiền vô sắc thứ ba, lấy tính “không có gì” làm đối tượng theo hệ thống thiền tương ứng. Tên khác: Vô sở hữu xứ; ākiñcaññāyatana |
— | Thiền – Định – Giác hành | published |
| akusala
Cách đọc: akusala Bất thiện |
Bất thiện là những pháp có tính chất không lành, gắn với các căn bất thiện như tham, sân hoặc si. Tên khác: Bất thiện; akusala |
— | Abhidhamma | published |
| akusala cetasikā
Cách đọc: akusala cetasikaː Mười bốn tâm sở bất thiện |
Mười bốn tâm sở bất thiện là nhóm tâm sở chỉ đồng sinh với tâm bất thiện. Tên khác: Mười bốn tâm sở bất thiện; akusala cetasikā |
— | Tâm sở và phối hợp tâm-tâm sở | published |
| akusala-dhamma
Cách đọc: akusala-dhamma Pháp bất thiện |
Nhóm pháp có tính chất bất thiện, bị chi phối bởi các căn bất thiện và có khả năng dẫn đến quả khổ. Tên khác: Pháp bất thiện; akusala-dhamma |
— | Abhidhamma / Ma trận phân loại pháp và quan hệ kỹ thuật | published |
| akusala-kamma
Cách đọc: akusala-kamma Bất thiện nghiệp |
Nghiệp được tạo bởi tâm bất thiện, bắt nguồn từ tham, sân hoặc si và có khả năng cho quả bất lợi. Tên khác: Bất thiện nghiệp; akusala-kamma |
— | Abhidhamma / Nghiệp, cận tử và nối đời | published |
| akusala-kammapatha
Cách đọc: akusala-kammapatha Bất thiện nghiệp đạo |
Những đường nghiệp bất thiện qua thân, khẩu và ý được hệ thống hóa thành mười loại. Tên khác: Bất thiện nghiệp đạo; akusala-kammapatha |
— | Abhidhamma / Nghiệp, cận tử và nối đời | published |
| akusala-mūla
Cách đọc: akusala-muːla Căn bất thiện |
Căn bất thiện là những gốc rễ làm nền cho các tâm và pháp bất thiện. Tên khác: Căn bất thiện; akusala-mūla |
— | Thuật ngữ Vi Diệu Pháp | published |
| akusala-paṭisandhi
Cách đọc: akusala-paṭisandhi Tái sinh bất thiện |
Tái sinh bất thiện là cách nói về sự tục sinh do nghiệp bất thiện dẫn đến trong hệ thống phân tích nghiệp quả. Tên khác: Tái sinh bất thiện; akusala-paṭisandhi |
— | Cảnh giới, tái sinh và sắc pháp | published |
| akusala-sādhāraṇa-cetasika
Cách đọc: akusala-saːdhaːraṇa-cetasika Bốn tâm sở bất thiện phổ biến |
Nhóm bốn tâm sở cùng có mặt trong mọi tâm bất thiện: si, vô tàm, vô quý và trạo cử. Tên khác: Bốn tâm sở bất thiện phổ biến; akusala-sādhāraṇa-cetasika |
— | Abhidhamma / Tâm sở bất thiện, tiết chế và vô lượng | published |
| akusalacitta
Cách đọc: akusalacitta Tâm bất thiện |
Tâm bất thiện là tâm đi cùng các căn bất thiện và có tính chất không thiện. Tên khác: Tâm bất thiện; akusalacitta |
— | Tâm và tiến trình tâm | published |
| akusalasādhāraṇa cetasikā
Cách đọc: akusalasaːdhaːraṇa cetasikaː Bốn tâm sở bất thiện biến hành |
Bốn tâm sở bất thiện biến hành là si, vô tàm, vô quý và trạo cử. Tên khác: Bốn tâm sở bất thiện biến hành; akusalasādhāraṇa cetasikā |
— | Tâm sở và phối hợp tâm-tâm sở | published |
| alakkhaṇa-rūpa
Cách đọc: alakkhaṇa-ruːpa Sắc không có đặc tướng riêng |
Nhóm sắc được mô tả qua chức năng hay trạng thái hơn là một đặc tính tự hữu riêng. Tên khác: Sắc không có đặc tướng riêng; alakkhaṇa-rūpa |
— | Abhidhamma / Sắc tụ và phân loại sắc | published |
| alobha
Cách đọc: alobha Vô tham |
Vô tham là tâm sở không dính mắc, không ham muốn chiếm giữ đối tượng theo tính chất của tham. Tên khác: Vô tham; alobha |
— | Tâm sở tịnh hảo | published |
| alobha-cetasika
Cách đọc: alobha-cetasika Vô tham tâm sở |
Tâm sở không dính mắc, không muốn chiếm giữ đối tượng theo tính chất tham ái. Tên khác: Vô tham tâm sở; alobha-cetasika |
— | Abhidhamma / Tâm sở tịnh hảo và các tâm sở sở hữu chung | published |
| alobha-hetu
Cách đọc: alobha-hetu Nhân vô tham |
Vô tham làm gốc cho trạng thái không dính mắc và có khả năng buông xả. Tên khác: Nhân vô tham; alobha-hetu |
— | Nhân / Phân loại tâm | published |
| āloka-kasiṇa
Cách đọc: aːloka-kasiṇa Biến xứ ánh sáng |
Đề mục kasiṇa lấy tướng ánh sáng làm đối tượng để phát triển định. Tên khác: Biến xứ ánh sáng; āloka-kasiṇa |
— | Đề mục thiền / Pháp tu liên hệ Abhidhamma | published |
| amoha
Cách đọc: amoha Vô si |
Vô si là tâm sở có tính chất không mê mờ và có sự thấy biết đúng đắn đối với đối tượng. Tên khác: Vô si; amoha |
— | Tâm sở tịnh hảo | published |
| amoha-cetasika
Cách đọc: amoha-cetasika Vô si tâm sở |
Tâm sở không mê mờ, có khả năng nhận biết đối tượng đúng theo phương diện trí tuệ. Tên khác: Vô si tâm sở; amoha-cetasika |
— | Abhidhamma / Tâm sở bất thiện, tiết chế và vô lượng | published |
| amoha-hetu
Cách đọc: amoha-hetu Nhân vô si |
Vô si là gốc trí tuệ, nhận biết đúng đặc tính của đối tượng theo mức độ thích hợp. Tên khác: Nhân vô si; amoha-hetu |
— | Nhân / Phân loại tâm | published |
| anāgāmi
Cách đọc: anaːgaːmi Bất lai |
Bất lai là bậc Thánh thứ ba, đã đoạn trừ các kiết sử liên hệ đến dục giới theo cách phân tích truyền thống. Tên khác: Bất lai; anāgāmi |
— | Đạo quả và kiết sử | published |
| anāgāmi-puggala
Cách đọc: anaːgaːmi-puggala Người Bất lai |
Bậc Thánh thuộc tầng Bất lai, đã đoạn trừ năm hạ phần kiết sử. Tên khác: Người Bất lai; anāgāmi-puggala |
— | Nhân Chế Định / Phân loại người | published |
| anāgāmimagga
Cách đọc: anaːgaːmimagga Bất lai đạo |
Bất lai đạo là tâm Đạo siêu thế đưa đến tầng Thánh Bất lai. Tên khác: Bất lai đạo; anāgāmimagga |
— | Đạo quả và kiết sử | published |