VI DIỆU PHÁP
Abhidhamma Piṭaka · Pāli · Việt · English · Chú giải
Đọc:
← A-tỳ-đạt-ma Giới Thân Túc Luận Quyển 2 →

A-tỳ-đạt-ma Giới Thân Túc Luận · Quyển 1

阿毘達磨界身足論 · T1540

Hán văn

尊者世友造
三藏法師玄奘奉 詔譯
1 本事品
本事品第一
三地各十種,五煩惱五見,
五觸五根法,六六身相應。
有十大地法、十大煩惱地法、十小煩惱地法、
五煩惱、五見、五觸、五根、五法、六識身、六觸
身、六受身、六想身、六思身、六愛身。十大地
法云何?一、受;二、想;三、思;四、觸;五、作意;六、欲;
七、勝解;八、念;九、三摩地;十、慧。十大煩惱地法
云何?一、不信;二、懈怠;三、失念;四、心亂;五、無
明;六、不正知;七、非理作意;八、邪勝解;九、掉
舉;十、放逸。十小煩惱地法云何?一、忿;二、恨;
三、覆;四、惱;五、嫉;六、慳;七、誑;八、諂;九、憍;十、
害。五煩惱云何?一、欲貪;二、色貪;三、無色貪;
四、瞋;五、疑。五見云何?一、有身見;二、邊執見;
三、邪見;四、見取;五、戒禁取。五觸云何?一、有對
觸;二、增語觸;三、明觸;四、無明觸;五、非明非
無明觸。五根云何?一、樂根;二、苦根;三、喜根;
四、憂根;五、捨根。五法云何?一、尋;二、伺;三、識;
四、無慚;五、無愧。六識身云何?一、眼識;二、耳
識;三、鼻識;四、舌識;五、身識;六、意識。六觸身
云何?一、眼觸;二、耳觸;三、鼻觸;四、舌觸;五、身

觸;六、意觸。六受身云何?一、眼觸所生受;二、耳
觸所生受;三、鼻觸所生受;四、舌觸所生受;五、
身觸所生受;六、意觸所生受。六想身云何?一、
眼觸所生想;二、耳觸所生想;三、鼻觸所生想;
四、舌觸所生想;五、身觸所生想;六、意觸所生
想。六思身云何?一、眼觸所生思;二、耳觸所生
思;三、鼻觸所生思;四、舌觸所生思;五、身觸所
生思;六、意觸所生思。六愛身云何?一、眼觸所
生愛;二、耳觸所生愛;三、鼻觸所生愛;四、舌
觸所生愛;五、身觸所生愛;六、意觸所生愛。
受
云何?謂受等受、各等受、已受當受,受所攝,是
名受。想云何?謂想等想、現想已想當想,是
名想。思云何?謂思等思、現思已思當思,思所
攝造心意業,是名思。觸云何?謂觸等觸、現觸
已觸當觸,是名觸。作意云何?謂心引於隨
引等隨引、現作意已作意當作意,警覺心,是
名作意。欲云何?謂欲能欲性、現欲性、喜樂
性、趣向性、希欲性、欣求性、欲有所作性,是名
欲。勝解云何?謂心勝解性、已勝解當勝解,是
名勝解。念云何?謂念隨念、別念憶念、憶念性、
不忘性、不忘法不失性、不失法不忘失性,
心明記,是名念。三摩地云何?謂心住等住、現
住近住、不亂不散、攝持、寂止、等持、心一境性,
是名三摩地。慧云何?謂於法簡擇、最極簡擇、
極簡擇、法了相、近了相、等了相、聰叡通達、
審察決擇、覺明慧行,毘鉢舍那,是名慧。
不信
云何?謂不信不信性、不現信性、不印不可、不
已委信不當委信不現委信,令心不淨,是名
不信。懈怠云何?謂不精進性、劣精進性、

昧精進性、障礙精進、止息精進、心不勇悍不
已勇悍不當勇悍,是名懈怠。失念云何?謂空
念性、虛念性、忘念性、失念性、心不明記性,
是名失念。心亂云何?謂心散性、心亂性、心異
念性、心迷亂性、心不一境性,不住一境性,是
名心亂。無明云何?謂三界無智。不正知云
何?謂非理所引慧。非理作意云何?謂染污作
意。邪勝解云何?謂染污作意相應心勝解、
心印順,是名邪勝解。掉舉云何?謂心不寂靜、
不極寂靜、不寂靜性、囂舉等囂舉心囂舉性,
是名掉舉。放逸云何?謂於斷不善法引集善
法不堅住作、不恒常作、不親不近、不修不
習,是名放逸。
忿云何?謂忿等忿遍忿極忿、已
忿當忿,是名忿。恨云何?謂心結恨、等遍結恨,
心怨結性,是名恨。覆云何?謂隱所作罪。惱云
何?謂心憤惱,堅執尤䖧,心俍戾性,是名惱。
嫉云何?謂心不忍他之榮利。慳云何?謂於財
法心著不捨。誑云何?謂矯惑他。諂云何?謂
心曲。憍云何?謂如有一作如是念:「我具妙色
財位技藝淨命功德,形貌端嚴眾所樂見。」由
此因緣便起憍傲極憍傲、醉悶等醉悶、𥈅眩
等𥈅眩,心踞傲性,是名憍。害云何?謂於有
情樂為捶撻諸損惱事,是名害。
欲貪云何?謂
於諸欲起貪等貪,執藏防護愛樂耽著,是名
欲貪。色貪云何?謂於諸色起貪等貪,執藏防
護愛樂耽著,是名色貪。無色貪云何?謂於諸
無色起貪等貪,執藏防護愛樂耽著,是名無
色貪。瞋云何?謂於有情欲為逼害,內懷栽𮒶,
極瞋恚遍瞋恚等瞋恚、瞋極瞋意憤恚、現瞋

恚已瞋恚當瞋恚,是名瞋。疑云何?謂於諸諦
猶豫。
有身見云何?謂於五取蘊等,隨觀執我
或我所,由此起忍樂慧觀見,是名有身見。邊
執見云何?謂於五取蘊等,隨觀執或斷或常,
由此起忍樂慧觀見,是名邊執見。邪見云何?
謂謗因謗果、或謗作用、或壞實事,由此起忍
樂慧觀見,是名邪見。見取云何?謂於五取蘊
等,隨觀執為最為勝為妙第一,由此起忍樂
慧觀見,是名見取。戒禁取云何?謂於五取蘊
等,隨觀執為清淨為解脫為出離,由此起忍
樂慧觀見,是名戒禁取。
有對觸云何?謂五識
相應觸。增語觸云何?謂意識相應觸。明觸云
何?謂無漏觸。無明觸云何?謂染污觸。非明非
無明觸云何?謂不染有漏觸。
樂根云何?謂觸
順樂受,觸者所起身心樂平等受受所攝,是
名樂根。苦根云何?謂觸順苦受,觸者所起身
苦不平等受受所攝,是名苦根。喜根云何?謂
觸順喜受,觸者所起心喜平等受受所攝,是
名喜根。憂根云何?謂觸順憂受,觸者所起心
憂不平等受受所攝,是名憂根。捨根云何?謂
觸順不苦不樂受,觸者所起身心捨非平等
非不平等受受所攝,是名捨根。
尋云何?謂心
推覓遍推覓、顯示極顯示現前顯示、尋求遍
尋求、算計遍算計、搆畫遍搆畫、分別等分別,
等分別性,是名尋。伺云何?謂心巡行遍巡行
隨遍巡行、伺察遍伺察隨遍伺察、隨轉隨流
隨屬彼性,是名伺。識云何?謂六識身,所謂眼
識乃至意識。無慚云何?謂無慚無所慚無別
慚、無羞無所羞無別羞、無敬無所敬無別敬、

無自在無所自在無別自在,無所畏憚自在
而轉,是名無慚。無愧云何?謂無愧無所愧無
別愧、無恥無所恥無別恥,於罪不怖性、於罪
不畏性,於諸罪中不見怖畏,是名無愧。
眼識
云何?謂眼及色為緣所生眼識。此中眼為增
上、色為所緣,於眼所識色所有了別、各別了
別,是名眼識。耳鼻舌身意識云何?謂意及
法為緣所生意識。此中意為增上、法為所緣,
於意所識法所有了別、各別了別,是名意識。
眼觸云何?謂眼及色為緣生於眼識,三和合
故觸。此中眼為增上、色為所緣,於眼所識色,
諸觸等觸、現觸已觸當觸,是名眼觸。耳鼻舌
身意觸云何?謂意及法為緣生於意識,三和
合故觸。此中意為增上、法為所緣,於意所識
法,諸觸等觸、現觸已觸當觸,是名意觸。
眼觸
所生受云何?謂眼及色為緣生於眼識,三和
合故觸,觸為緣受。此中眼為增上、色為所緣,
眼觸為因、眼觸為集、眼觸種類、眼觸為緣、
眼觸所生作意相應,於眼所識色,諸受等受
各別等受、已受當受,受所攝,是名眼觸所生
受。耳鼻舌身意觸所生受云何?謂意及法為
緣生於意識,三和合故觸,觸為緣受。此中意
為增上、法為所緣,意觸為因、意觸為集、意觸
種類、意觸為緣、意觸所生作意相應,於意所
識法,諸受等受各別等受、已受當受受所攝,
是名意觸所生受。
眼觸所生想云何?謂眼及
色為緣生於眼識,三和合故觸,觸為緣想。此
中眼為增上、色為所緣,眼觸為因、眼觸為集、
眼觸種類、眼觸為緣、眼觸所生作意相應,

於眼所識色諸想等想各別等想現前等想、
已想當想,是名眼觸所生想。耳鼻舌身意
觸所生想云何?謂意及法為緣生於意識,三
和合故觸,觸為緣想。此中意為增上、法為所
緣,意觸為因、意觸為集、意觸種類、意觸為
緣、意觸所生作意相應,於意所識法,諸想
等想各別等想現前等想、已想當想,是名
意觸所生想。
眼觸所生思云何?謂眼及色
為緣生於眼識,三和合故觸,觸為緣思。此
中眼為增上、色為所緣,眼觸為因、眼觸為
集、眼觸種類、眼觸為緣、眼觸所生作意相
應,於眼所識色,諸思等思各別等思現
前等思、已思當思,思所攝造心意業,是名
眼觸所生思。耳鼻舌身意觸所生思云何?謂
意及法為緣生於意識,三和合故觸,觸為
緣思。此中意為增上、法為所緣,意觸為因、
意觸為集、意觸種類、意觸為緣、意觸所生
作意相應,於意所識法,諸思等思各別等
思現前等思、已思當思,思所攝造心意業,
是名意觸所生思。
眼觸所生愛云何?謂眼
及色為緣生於眼識,三和合故觸,觸為緣故
受,受為緣愛。此中眼為增上、色為所緣,於
眼所識色,諸貪等貪,執藏防護愛樂耽著,
是名眼觸所生愛。耳鼻舌身意觸所生愛云
何?謂意及法為緣生於意識,三和合故觸,觸
為緣受,受為緣愛。此中意為增上、法為所緣,
於意所識法,諸貪等貪,執藏防護愛樂耽著,
是名意觸所生愛。
初門
分別品第二中初門

門有八十八,初異類三門,
謂受并識身,及無慚無愧;
餘門八十五,謂受等次第,
相應不相應,一行界處蘊。
五受根,謂樂根、苦根、喜根、憂根、捨根。大地
法受與五受根,幾相應、幾不相應?乃至意觸
所生愛與五受根,幾相應、幾不相應?大地法
受,五受根無相應者,皆不相應。大地法想,五
受根一切相應,無不相應者。如想,思、觸、作意、
欲、勝解、念、三摩地、慧亦爾。不信五受根,五根
相應,五根不相應。如不信,餘大煩惱地法亦
爾。忿、恨、惱、嫉、害,二根相應,謂憂、捨,五根不相
應。覆、誑、諂三根相應除樂、苦,五根不相應。
憍,四根相應除苦,五根不相應。慳,二根相應
謂喜、捨,五根不相應。欲貪、色貪,三根相應除
苦、憂,五根不相應。無色貪,一根相應,謂捨,五
根不相應。瞋,三根相應除樂、喜,五根不相
應。疑,四根相應除苦,五根不相應。五見中
邪見,四根相應除苦,五根不相應。餘四見,三
根相應除苦、憂,五根不相應。有對觸,三根相
應除喜、憂,四根不相應除苦。增語觸,四根相
應除苦,三根不相應除喜、憂。明觸,三根相應
除苦、憂,五根不相應。無明觸及非明非無明
觸,五根相應,五根不相應。樂根,無相應者,皆
不相應。如樂根,苦根、喜根、憂根、捨根亦爾。尋、
伺,五根相應,三根不相應除苦、憂。識,五根相
應,無不相應者。無慚、無愧,五根相應,五根不
相應。眼識,三根相應除喜、憂,五根不相應。如
眼識,耳鼻舌身識亦爾。意識,四根相應除苦,

三根不相應除喜、憂。如六識身,六觸身、六想
身、六思身亦爾。眼觸所生受,五受根無相應
者,皆不相應。如眼觸所生受,餘受身亦爾。眼
觸所生愛,二根相應謂樂、捨,五根不相應。如
眼觸所生愛,耳鼻舌身觸所生愛亦爾。意觸
所生愛,三根相應除苦、憂,五根不相應。
2 分別品第二門
分別品第二中第二門
六識身,謂眼識、耳識、鼻識、舌識、身識、意識。大
地法受與六識身,幾相應、幾不相應?乃至意
觸所生愛與六識身,幾相應、幾不相應?大地
法受,六識身一切相應,無不相應者。如大地
法受,餘大地法亦爾。不信,六識相應,六識不
相應。如不信,餘大煩惱地法亦爾。忿,一識相
應謂意,六識不相應。如忿,餘小煩惱地法亦
爾。欲貪,六識相應,六識不相應。如欲貪,瞋亦
爾。色貪,四識相應除鼻、舌,六識不相應。無色
貪、疑,一識相應謂意,六識不相應。五見,一識
相應謂意,六識不相應。有對觸,五識相應除
意,一識不相應謂意。增語觸,一識相應謂意,
五識不相應除意。明觸,一識相應謂意,六識
不相應。無明觸及非明非無明觸,六識相應,
六識不相應。樂根、捨根,六識相應,六識不相
應。苦根,五識相應除意,六識不相應。喜根、憂
根,一識相應謂意,六識不相應。尋、伺,六識相
應,一識不相應謂意。識法,六識身無相應者,
皆不相應。無慚、無愧,六識相應,六識不相應。
眼識六識身,無相應者,皆不相應。如眼識,耳
鼻舌身意識亦爾。眼觸,一識相應謂眼,五識
不相應除眼。如眼觸,耳鼻舌身意觸隨所應

亦爾。如六觸身,六受身、六想身、六思身亦爾。
眼觸所生愛,一識相應謂眼,六識不相應。
如眼觸所生愛,耳鼻舌身意觸所生愛隨
所應亦爾。
第三門
分別品第二中第三門
二法,謂無慚、無愧。大地法受與此二法,幾相
應、幾不相應?乃至意觸所生愛與此二法,
幾相應、幾不相應?大地法受,諸不善者,二法
相應,無不相應者;餘受無相應者,皆不相應。
如大地法受,餘大地法亦爾。不信諸不善者,
二法相應,無不相應者;餘不信無相應者,皆
不相應。如不信,餘大煩惱地法亦爾。忿、恨、覆、
惱、嫉、慳、害,皆二法相應,無不相應者。誑、諂、憍
諸不善者,二法相應,無不相應者;餘誑、諂、憍,
無相應者,皆不相應。欲貪、瞋恚,俱二法相應,
無不相應者。色貪、無色貪,無相應者,俱不相
應。疑,諸不善者,二法相應,無不相應者;餘疑,
無相應者,定不相應。五見中二見,無相應者,
俱不相應。三見,諸不善者,皆二法相應,無不
相應者;餘三見,無相應者,皆不相應。有對、增
語、無明觸,諸不善者,皆二法相應,無不相應
者;餘三觸,無相應者,皆不相應。明觸、非明非
無明觸,無相應者,俱不相應。樂根,諸不善者,
二法相應,無不相應者;餘樂根,無相應者,定
不相應。如樂根,苦、喜、憂、捨根亦爾。尋、伺、識法,
諸不善者,皆二法相應,無不相應者;餘尋伺
識法,無相應者,皆不相應。無慚與無愧,定相
應,無不相應者;與無慚定不相應,無相應者。
無愧與無慚定相應,無不相應者;與無愧定

不相應,無相應者。眼識,諸不善者,二法相應,
無不相應者;餘眼識,無相應者,皆不相應。如
眼識,耳鼻舌身意識亦爾。如六識身,六觸身、
六受身、六想身、六思身亦爾。眼耳身意觸所
生愛,諸不善者,皆二法相應,無不相應者。餘
眼耳身意觸所生愛,無相應者,皆不相應。鼻
舌觸所生愛,俱二法相應,無不相應者。

Việt dịch

QUYỂN THƯỢNG
Phẩm 1: BẢN SỰ
Ba địa, đều mười thứ,
Năm phiền não, năm kiến,
Năm xúc, năm căn pháp,
Sáu, sáu thân tương ưng. 
Có mười pháp đại địa, mười pháp đại phiền não địa, mười pháp 
tiểu phiền não địa, năm phiền não, năm kiến, năm xúc, năm căn, năm 
pháp, sáu thức thân, sáu xúc thân, sáu thọ thân, sáu tưởng thân, sáu tư 
thân, sáu ái thân.
- Mười pháp đại địa là gì?
1. Thọ.
2. Tưởng.
3. Tư.
4. Xúc.
5. Tác ý.
6. Dục.
7. Thắng giải.

===== PAGE 4 =====
920 BỘ TỲ ĐÀM 1
8. Niệm.
9. Tam-ma-địa.
10. Tuệ. 
- Mười pháp đại phiền não địa là gì?
1. Bất tín.
2. Lười biếng.
3. Lãng quên.
4. Tâm loạn.
5. Vô minh.
6. Bất chánh tri.
7. Tác ý phi lý.
8. Tà thắng giải.
9. Trạo cử.
10. Phóng dật. 
- Mười pháp tiểu phiền não địa là gì?
1. Phẫn.
2. Hận.
3. Phú.
4. Não.
5. Tật. 
6. Xan.
7. Cuống.
8. Siểm.
9. Kiêu.
10. Hại. 
- Năm phiền não là gì?
1. Dục tham (Tham nơi cõi Dục).
2. Sắc tham (Tham nơi cõi Sắc).
3. Vô sắc tham (Tham nơi cõi Vô sắc).
4. Sân.
5. Nghi. 
- Năm kiến là gì?
1. Hữu thân kiến.
2. Biên chấp kiến.
3. Tà kiến.
4. Kiến thủ.
5. Giới cấm thủ. 
- Năm xúc là gì? 

===== PAGE 5 =====
SỐ 1540 - LUẬN A TỲ ĐẠT MA GIỚI THÂN TÚC - Quyển Thượng 921
1. Hữu đối xúc.
2. Tăng ngữ xúc.
3. Minh xúc.
4. Vô minh xúc.
5. Phi minh, phi vô minh xúc. 
- Năm căn là gì?
1. Lạc căn.
2. Khổ căn.
3. Hỷ căn.
4. Ưu căn.
5. Xả căn. 
- Năm pháp là gì?
1. Tầm.
2. Tứ.
3. Thức.
4. Vô tàm.
5. Vô quý. 
- Sáu thức thân là gì?
1. Nhãn thức. 
2. Nhĩ thức.
3. Tỷ thức.
4. Thiệt thức.
5. Thân thức.
6. Ý thức. 
- Sáu xúc thân là gì?
1. Nhãn xúc. 
2. Nhĩ xúc.
3. Tỷ xúc.
4. Thiệt xúc.
5. Thân xúc. 
6. Ý xúc. 
- Sáu thọ thân là gì?
1. Thọ do nhãn xúc sinh.
2. Thọ do nhĩ xúc sinh.
3. Thọ do tỷ xúc sinh.
4. Thọ do thiệt xúc sinh.
5. Thọ do thân xúc sinh.
6. Thọ do ý xúc sinh.

===== PAGE 6 =====
922 BỘ TỲ ĐÀM 1
- Sáu tưởng thân là gì?
1. Tưởng do nhãn xúc sinh.
2. Tưởng do nhĩ xúc sinh.
3. Tưởng do tỷ xúc sinh.
4. Tưởng do thiệt xúc sinh.
5. Tưởng do thân xúc sinh.
6. Tưởng do ý xúc sinh.
- Sáu tư thân là gì?
1. Tư do nhãn xúc sinh.
2. Tư do nhĩ xúc sinh.
3. Tư do tỷ xúc sinh.
4. Tư do thiệt xúc sinh.
5. Tư do thân xúc sinh.
6. Tư do ý xúc sinh.
- Sáu ái thân là gì?
1. Ái do nhãn xúc sinh.
2. Ái do nhĩ xúc sinh.
3. Ái do tỷ xúc sinh.
4. Ái do thiệt xúc sinh.
5. Ái do thân xúc sinh.
6. Ái do ý xúc sinh.
Thế nào là cảm thọ? Nghĩa là cảm thọ, cùng cảm thọ, các thức 
cùng cảm thọ, đã cảm thọ, sẽ cảm thọ. Đối tượng được gồm thâu của 
thọ gọi là cảm thọ.
Thế nào là tưởng? Nghĩa là tưởng, cùng tưởng, hiện đang tưởng, 
đã tưởng, sẽ tưởng. 
Thế nào là tư? Nghĩa là tư, cùng tư, hiện đang tư, đã tư, sẽ tư. Tâm 
tạo ý nghiệp do tư dẫn dắt gọi là tư.
Thế nào là xúc? Nghĩa là xúc, cùng xúc, hiện đang xúc, đã xúc, 
sẽ xúc chạm.
Thế nào là tác ý? Tâm dẫn dắt theo, cùng dẫn dắt, hiện đang tác 
ý, đã tác ý, sẽ tác ý. Tâm biết rõ gọi là tác ý.
Thế nào là dục? Nghĩa là ham muốn, tính chất phát sinh ham 
muốn, tính chất hiện bày ham muốn, tính chất mừng vui, tính chất nhắm 
tới, tính chất trông mong ham muốn, tính chất vui thích tìm kiếm. Mọi 
tính chất của đối tượng được tạo tác hiện có của dục gọi là dục. 
Thế nào là thắng giải? Nghĩa là tâm có tánh hiểu rõ, đã hiểu rõ, 
sẽ hiểu rõ.

===== PAGE 7 =====
SỐ 1540 - LUẬN A TỲ ĐẠT MA GIỚI THÂN TÚC - Quyển Thượng 923
Thế nào là niệm? Nghĩa là niệm (nhớ nghĩ) tùy niệm, biệt niệm, 
ức niệm. Tính chất nhớ lại, tính chất không quên. Pháp không quên nơi 
tánh không mất. Pháp không mất nơi tánh không quên. Tâm ghi nhớ kỹ 
là niệm. 
Thế nào là Tam-ma-địa? Nghĩa là tâm yên trụ, cùng trụ, hiện 
đang trụ, cận trụ, không rối loạn, không phân tán. Thâu giữ, ngưng dứt 
vắng lặng, đẳng trì ( định ), tánh của cảnh, tâm hợp nhất, đó gọi là tam 
ma địa
Thế nào là tuệ? Nghĩa là lựa chọn pháp, lựa chọn tối cực, lựa chọn 
tận cùng, hiểu rõ tướng pháp, thấu suốt tướng tiếp cận, thấy rõ tướng 
liên hệ, lanh lợi, thông suốt, suy xét, lựa chọn, hoạt động của tuệ là tỉnh 
biết sáng tỏ, hành Tỳ-bát-xá-na (Vipassana: Quán ) gọi là tuệ.
Thế nào là bất tín (không có lòng tin)? Nghĩa là không tin, tính chất 
không tin, tính chất không tin cái hiện có, không chứng nhận, không vừa 
lòng, đã không nương vào lòng tin, sẽ không nương vào lòng tin, hiện 
không nương vào lòng tin, khiến tâm bất tịnh, đó gọi là bất tín.
Thế nào là lười biếng? Nghĩa là không có tính chất siêng năng, 
tính chất tinh tấn thấp, tính chất tinh tấn mù mờ, cản trở tinh tấn, làm 
ngưng nghỉ tinh tấn, tâm không dũng mãnh, hăng hái, đã không dũng 
mãnh, hăng hái, ngay đây cũng không dũng mãnh hăng hái, đó gọi là 
giải đải.
Thế nào là thất niệm? Là tính chất không nhớ nghĩ gì, tính chất 
nhớ nghĩ trống không, tính chất quêân nhớ nghĩ, tính chất mất nhớ nghĩ, 
tánh của tâm không ghi nhớ rõ, đó gọi là thất niệm. 
Thế nào là tâm loạn? Là tánh phân tán của tâm, tánh rối loạn của 
tâm, tánh nghĩ khác của tâm. Tâm có tính chất mê loạn. Tánh không trụ 
vào một cảnh của tâm, tính chất không trụ yên nơi một cảnh, đó gọi là 
tâm loạn.
Thế nào là vô minh? Là không có trí tuệ về ba cõi. 
Thế nào là bất chánh tri? Nghĩa là phi lý dẫn dắt trí tuệ. 
Thế nào là phi lý tác ý? Là tác ý ô nhiễm. 
Thế nào là tà thắng giải? Nghĩa là tương ưng với tác ý ô nhiễm, 
khiến tâm thắng giải rập khuôn thuận theo. Đó gọi là tà thắng giải.
Thế nào là trạo cử? Là tâm không yên lặng, không yên lặng cùng 
cực, không có tính chất tịch tĩnh, cử động ồn ào, cùng cử động ồn ào, 
tánh cử động ồn ào của tâm, đó gọi là trạo cử.
Thế nào là phóng dật? Là trong công việc đoạn trừ pháp ác, đưa 
đến pháp thiện, gom góp pháp thiện thì làm không bền chắc, làm không 

===== PAGE 8 =====
924 BỘ TỲ ĐÀM 1
thường xuyên, không thân cận, không tu, không luyện tập. Đó gọi là 
phóng dật. 
Thế nào là phẫn? Là giận, cùng giận, giận khắp, giận hết sức, đã 
giận, sẽ giận. Đó gọi là phẫn
Thế nào là hận? Là tâm kết hận, kết hận cùng khắp, tính chất kết 
oán của tâm. 
Thế nào là phú? Là che giấu mọi chuyện làm ác, gây tội. 
Thế nào là não? Là tâm phẫn uất bực bội, tâm cố chấp càng tăng, 
tính chất hung dữ của tâm. 
Thế nào là tật (ganh ghét)? Là tâm không chịu đựng nổi trước lợi 
lộc vinh hoa của kẻ khác. 
Thế nào là xan (bỏn sẻn)? Là bám chắc vào tiền của và giáo pháp, 
không buông xả. 
Thế nào là cuống (dối gạt)? Là dối trá lừa dối khiến kẻ khác mê 
lầm. 
Thế nào là siểm (dua nịnh)? Là tâm không ngay thẳng. 
Thế nào là kiêu (tự cao)? Là như có người nghĩ như vậy: Ta thật 
tuyệt diệu về danh tiếng, tiền của, tài nghệ, thọ mạng, công đức, thân 
hình cân đối đẹp đẽ, mặt mày sáng rỡ, ai cũng thích nhìn. Vì lý do ấy, 
kẻ này liền khởi lên kiêu ngạo, kiêu ngạo cùng cực với tâm say mê, hoa 
mắt, lúc nào cũng như vậy. 
Thế nào là hại? Là ưa việc đánh đập, gây tổn hại cho người 
khác. 
 Thế nào là dục tham? Là đối với các dục khởi lên tham lam, cùng 
tham lam, nên cất giấu, phòng giữ, yêu thích, tham đắm.
Thế nào là sắc tham? Là đối với các sắc khởi lên tham lam, cùng 
tham lam, nên cất giấu, phòng giữ, yêu thích, tham đắm.
Thế nào là vô sắc tham? Là đối với các thứ vô sắc dấy khởi tham 
lam, cùng tham lam, nên cất giấu, phòng giữ, yêu thích, tham đắm. 
Thế nào là sân (giận)? Là đối với hữu tình muốn gây bức hại, tâm 
sinh sôi mãi, giận dữ cùng cực, giận dữ khắp, cùng giận dữ, giận dữ hết 
sức, đang giận, đã giận, sẽ giận.
Thế nào là nghi? Là do dự đối với những sự thật (đế).
Thế nào là hữu thân kiến? Là đối với năm thủ uẩn, theo đó xem 
xét mà chấp ngã và ngã sở, do đó khởi lên suy xét, ưa thích theo kiến 
chấp của tuệ quán. 
Thế nào là biên chấp kiến? Là đối với năm thủ uẩn theo đó quán 
xét để chấp trước hoặc chấp đoạn, hoặc chấp thường, do đó khởi lên suy 

===== PAGE 9 =====
SỐ 1540 - LUẬN A TỲ ĐẠT MA GIỚI THÂN TÚC - Quyển Thượng 925
xét ưa thích kiến chấp của tuệ quán. 
Thế nào là tà kiến? Là hủy báng nhân quả, hoặc hủy báng tác 
dụng của nhân quả, hoặc phá hoại sự thật. Do đó khởi lên suy xét ưa 
thích theo kiến chấp của tuệ quán.
Thế nào là kiến thủ? Là đối với năm thủ uẩn theo chỗ quán xét 
mà chấp, coi nó là tối thắng, là tối diệu. Do đó khởi lên suy xét ưa thích 
theo kiến chấp của tuệ quán.
Thế nào là giới cấm thủ? Là đối với năm thủ uẩn, theo chỗ quán 
xét mà chấp, xem đó là thanh tịnh, là giải thoát, là xuất ly. Do đó khởi 
lên suy xét ưa thích theo kiến chấp của tuệ quán.
Hữu đối xúc là năm thức tương ưng với tiếp xúc
Tăng ngữ xúc là ý thức tương ưng với tiếp xúc. 
Minh xúc là tiếp xúc với vô lậu. 
Vô minh xúc là tiếp xúc với ô nhiễm. 
Phi minh, phi vô minh xúc là tiếp xúc với hữu lậu bất nhiễm. 
Lạc căn là tiếp xúc thuận theo lạc thọ. Xúc là sự dấy khởi những 
cảm thọ nơi thân và tâm vui một cách binh đẳng. Sự gồm thâu của thọ 
gọi là lạc căn.
Khổ căn là tiếp xúc thuận theo khổ thọ. Xúc là sự dấy khởi những 
cảm thọ nơi thân và tâm khổ, không bình đẳng. Sự gồm thâu của thọ ấy 
gọi là khổ căn.
Hỷ căn là tiếp xúc thuận theo hỷ thọ. Xúc là sự dấy khởi những 
cảm thọ nơi tâm mừng, bình đẳng. Sự gồm thâu của thọ ấy gọi là hỷ 
căn
Ưu căn là tiếp xúc thuận theo ưu thọ. Xúc là sự dấy khởi những 
cảm thọ nơi tâm lo buồn không như nhau. Sự thâu tóm của thọ ấy gọi 
là ưu căn.
Xả căn là tiếp xúc thuận theo cảm thọ không khổ không vui. Xúc 
là sự dấy khởi những cảm thọ nơi thân tâm xả, không bình đẳng, không 
phải là không bình đẳng. Sự gồm thâu của thọ ấy gọi là xả căn.
Tầm là tâm tìm kiếm khắp, suy tìm để hiển bày, hiển bày hết mực, 
hiển bày hiện tiền, tìm cầu vẽ vời, tính toán cùng khắp, phân biệt và 
phân biệt rạch ròi, tính chất phân biệt ấy gọi là tầm. 
Tứ là tâm tuần hành khắp, tùy tuần hành mà rình xét khắp, suy 
nghĩ rình xét khắp, theo sự rình xét khắp mà lưu chuyển, tùy thuộc nơi 
tánh kia, gọi là tứ.
Thức là sáu thức thân tức là nhãn thức cho đến ý thức. 
Vô tàm là không xấu hổ về mình, không có điều xấu hổ, không 

===== PAGE 10 =====
926 BỘ TỲ ĐÀM 1
xấu hổ riêng. Không xấu hổ, không có điều xấu hổ, không có xấu hổ 
riêng. Không tôn kính, không có điều tôn kính, không có tôn kính riêng. 
Không tự tại, không có điều tự tại, không có tự tại riêng. Không biết sợ 
hãi, cứ như thế mà chuyển đổi.
Vô quý là không thẹn, không có điều thẹn, không thẹn riêng. 
Không tủi hổ, không có điều tủi hổ, không tủi hổ riêng. Tính chất đối 
với tội không sợ không hãi. Không thấy sợ hãi các tội lỗi.
Nhãn thức là gì? Nghĩa là nhãn (mắt) cùng sắc làm duyên sinh ra 
nhãn thức, trong đó nhãn là tăng thượng, sắc là đối tượng được duyên. 
Sắc mà mắt biết cả thảy đều phân biệt rõ ràng. Đó gọi là nhãn thức.
Nhĩ thức cho đến ý thức là sao? Nghĩa là ý cùng với pháp làm 
duyên sinh ra ý thức, trong đó ý là tăng thượng, pháp là đối tượng được 
duyên. Pháp mà ý biết cả thảy đều phân biệt rõ ràng. Đó gọi là ý thức.
Nhãn xúc là gì? Nghĩa là mắt và sắc làm duyên sinh ra nhãn thức. 
Ba thứ này hòa hợp nên gọi là xúc, trong đó mắt là tăng thượng, sắc là 
đối tượng được duyên. Sắc mà mắt biết, các tiếp xúc, cùng tiếp xúc, đã 
và đang tiếp xúc. Đó gọi là nhãn xúc.
Nhĩ, tỷ, thiệt, thân, ý xúc là gì? Nghĩa là ý cùng với pháp làm 
duyên sinh ra ý thức. Ba thứ này hòa hợp nên gọi là xúc, trong đó ý là 
tăng thượng, pháp là đối tượng được duyên. Pháp mà ý thức biết, có 
những sự tiếp xúc, cùng tiếp xúc, đã và đang tiếp xúc. Đó gọi là ý xúc.
Thọ do nhãn xúc sinh ra là gì? Nghĩa là nhãn cùng với sắc làm 
duyên sinh ra nhãn thức. Ba thứ ấy hòa hợp nên gọi là xúc. Xúc làm 
duyên cho thọ, trong đó, nhãn là tăng thượng, sắc là đối tượng được 
duyên. Nhãn xúc là nhân, là tập khởi, là chủng loại, cũng là duyên. 
Những gì do nhãn xúc sinh ra tương ưng với tác ý. Sắc mà mắt biết, các 
thọ cùng thọ sáng rõ, đã và đang thọ nhận. Sự gồm thâu của thọ ấy gọi 
là thọ do nhãn xúc sinh ra.
Nhĩ, tỷ, thiệt, thân, ý xúc sinh ra thọ, là ý và pháp làm duyên sinh 
ra ý thức. Ba thứ ấy hòa hợp gọi là xúc. Xúc là điều kiện (duyên) của 
thọ, trong đó ý là tăng thượng, pháp là đối tượng được duyên. Ý xúc là 
nhân, là tập khởi, là chủng loại, cũng là nhân. Những gì sinh ra từ ý xúc 
tương ưng với tác ý. Pháp mà ý biết có các thọ, cùng thọ nhận sáng tỏ, 
đã và sẽ cảm thọ. Sự gồm thâu của thọ ấy gọi là thọ do ý xúc sinh ra.
Tưởng do nhãn xúc sinh ra là gì? Là mắt và sắc làm điều kiện 
(duyên) sinh ra cái biết của mắt (nhãn thức). Ba thứ ấy hòa hợp gọi là 
xúc. Xúc làm điều kiện cho tưởng, trong đó mắt là tăng thượng, sắc là 
đối tượng được duyên. Mắt tiếp xúc là nhân, là tập khởi, là chủng loại, 

===== PAGE 11 =====
SỐ 1540 - LUẬN A TỲ ĐẠT MA GIỚI THÂN TÚC - Quyển Thượng 927
là điều kiện. Những gì do mắt giao tiếp sinh ra tương ưng với tác ý. Sắc 
mà mắt biết có các tưởng cùng tưởng đều sáng rõ, đã tưởng, đang tưởng, 
sẽ tưởng. Đó gọi là tưởng do nhãn xúc sinh ra.
Nhĩ, tỷ, thiệt, thân, ý tiếp xúc phát sinh ra tưởng là gì? Là ý và 
pháp làm điều kiện phát sinh ý thức. Ba thứ ấy hòa hợp nhau gọi là xúc. 
Xúc làm điều kiện cho tưởng, trong đó ý là tăng thượng, còn pháp là đối 
tượng được duyên. Ý tiếp xúc là nhân, là tập khởi, là chủng loại, là điều 
kiện. Những gì do ý xúc sinh ra tương ưng với tác ý. Pháp mà ý biết có 
các tưởng cùng tưởng đều phân biệt, đã tưởng, đang tưởng, sẽ tưởng. Đó 
gọi là tưởng do ý xúc sinh ra.
Tư do mắt tiếp xúc sinh ra là gì? Là mắt và sắc làm duyên sinh ra 
cái biết của mắt (nhãn thức). Ba thứ ấy hòa hợp nhau gọi là xúc. Xúc 
làm điều kiện cho tư, trong đó mắt là tăng thượng, sắc là đối tượng được 
duyên. Nhãn xúc là nhân, là tập khởi, là chủng loại, là duyên. Những 
gì do mắt tiếp xúc phát sinh ra tương ưng với tác ý. Sắc mà mắt biết sắc 
có các tư cùng tư đều phân biệt, đã tư duy, hiện đang tư duy, sẽ tư duy. 
Sự gồm thâu của tư duy ấy tạo ra nghiệp tâm ý. Đó gọi là tư do nhãn 
xúc sinh ra.
Tư do nhĩ, tỷ, thiệt, thân, ý xúc sinh ra là gì? Là ý và pháp làm 
duyên cho ý thức phát sinh. Ba thứ ấy hòa hợp gọi là xúc. Xúc làm điều 
kiện cho tư, trong đó ý là tăng thượng, pháp là đối tượng được duyên. 
Ý xúc là nhân, là tập khởi, là chủng loại, là duyên. Những gì do ý tiếp 
xúc phát sinh ra tương ưng với tác ý. Pháp mà ý biết có những tư cùng 
tư phân biệt rõ, đã, đang tư duy và sẽ tư duy. Sự gồm thâu của tư duy ấy 
tạo ra nghiệp tâm ý. Đó gọi là tư do ý xúc sinh ra.
Ái do nhãn xúc sinh ra là gì? Là mắt và sắc làm duyên cho cái biết 
của mắt (nhãn thức). Ba thứ ấy hòa hợp gọi là xúc. Xúc làm điều kiện 
nên có thọ. Thọ làm điều kiện cho ái, trong đó mắt là tăng thượng, sắc 
là đối tượng được duyên. Sắc mà mắt biết là các tham cùng tham lam, 
được cất giấu, phòng giữ, yêu thích, vướng mắc. Đó gọi là ái do nhãn 
xúc sinh ra.
Ái do nhĩ, tỷ, thiệt, thân, ý xúc sinh ra là gì? Là ý và pháp làm điều 
kiện cho ý thức phát sinh. Ba thứ ấy hòa hợp gọi là xúc. Xúc làm điều 
kiện nên có thọ. Thọ làm điều kiện cho ái, trong đó ý là tăng thượng, 
pháp là đối tượng được duyên. Pháp mà ý biết có các tham cùng tham 
lam, rồi cất giấu, phòng giữ, yêu thích, vướng mắc. Đó gọi là ái do ý 
xúc sinh ra.
----------------

===== PAGE 12 =====
928 BỘ TỲ ĐÀM 1
Phẩm 2: PHÂN BIỆT
Môn 1:
Môn có tám mươi tám,
Đầu, khác loại ba môn,
Là thọ và thức thân,
Cùng vô tàm vô quý.
Môn còn tám mươi lăm,
Là thứ lớp của thọ,
Tương ưng, không tương ưng,
Một hàng giới, xứ, uẩn. 
Năm thọ căn là lạc căn, khổ căn, hỷ căn, ưu căn, xả căn. 
Thọ của pháp đại địa tương ưng và không tương ưng với thứ nào 
trong năm thọ căn? Cho đến ái phát sinh do ý xúc tương ưng và không 
tương ưng với thứ nào nơi năm thọ căn?
Thọ của pháp đại địa không tương ưng với năm thọ căn, tức đều 
chẳng tương ưng.
Tưởng của pháp đại địa tương ưng hết với năm thọ căn. Các đại 
địa gồm tưởng, tư, xúc, tác ý, dục, thắng giải, niệm, Tam-ma-địa (định), 
tuệ đều như vậy. 
Bất tín đối với năm thọ căn, tương ưng với năm căn, không tương 
ưng với năm căn. Như bất tín, những pháp đại phiền não địa khác cũng 
như vậy. 
Phẫn, hận, não, tật, hại không tương ưng với năm căn, chỉ tương 
ưng với hai căn là ưu, xả. 
Phú, cuống, siểm không tương ưng với năm căn, chỉ tương ưng với 
ba căn, trừ khổ - lạc (tương ưng với hỷ, ưu, xả căn). 
Kiêu không tương ưng với năm căn, chỉ tương ưng với bốn căn, trừ 
khổ căn.
Xan không tương ưng với năm căn, chỉ tương ưng với hai căn là 
hỷ - xả.
Dục tham, sắc tham không tương ưng với năm căn, chỉ tương ưng 
với ba căn, trừ khổ - ưu. 
Vô sắc tham không tương ưng với năm căn, chỉ tương ưng với một 
căn là xả. 
Sân không tương ưng với năm căn, chỉ tương ưng với ba căn, trừ 
lạc - hỷ. 
Nghi không tương ưng với năm căn, chỉ tương ưng với bốn căn, trừ 
khổ. 

===== PAGE 13 =====
SỐ 1540 - LUẬN A TỲ ĐẠT MA GIỚI THÂN TÚC - Quyển Thượng 929
Năm kiến chấp, tà kiến không tương ưng với năm căn, chỉ tương 
ưng với bốn căn, trừ khổ. Còn bốn kiến chấp kia không tương ưng với 
năm căn, chỉ tương ưng với ba căn, trừ khổ- ưu.
Hữu đối xúc chỉ tương ưng với ba căn, trừ hỷ, ưu; không tương ưng 
với bốn căn, trừ khổ.
Tăng ngữ xúc chỉ tương ưng với bốn căn, trừ khổ; không tương ưng 
với ba căn, trừ hỷ- ưu.
Minh xúc chỉ tương ưng với ba căn, trừ ưu, khổ; không tương ưng 
với năm căn
Vô minh xúc và phi minh -phi vô minh xúc tương ưng với năm căn, 
không tương ưng với năm căn.
Lạc căn không tương ưng, thì đều không tương ưng. Như lạc căn- 
khổ căn- hỷ căn- ưu căn- xả căn cũng như vậy.
Tầm, tứ tương ưng với năm căn, không tương ưng với ba căn, trừ 
khổ, ưu.
Thức đều tương ưng với năm căn, không căn nào không tương 
ưng.
Vô tàm, vô quý tương ưng với năm căn, không tương ưng với năm 
căn.
Nhãn thức tương ưng với ba căn, trừ hỷ- ưu; không tương ưng với 
năm căn. Như nhãn thức- nhĩ- tỷ- thiệt- thân thức cũng như vậy. Ý thức 
tương ưng với bốn căn, trừ khổ căn; không tương ưng với ba căn, trừ 
hỷ- ưu.
Như sáu thức thân, sáu xúc thân, sáu tưởng thân, sáu tư thân cũng 
như vậy. 
Thọ phát sinh do nhãn xúc không tương ưng với năm thọ căn, tức 
là đều không tương ưng. Như thọ phát sinh do nhãn xúc, những thọ khác 
cũng như vậy. 
Ái phát sinh do nhãn xúc chỉ tương ưng với hai căn là lạc- xả; 
không tương ưng với năm căn. Như ái phát sinh do nhãn xúc, các ái do 
nhĩ-tỷ- thiệt- thân xúc phát sinh cũng như vậy. 
Ái phát sinh do ý xúc không tương ưng với năm căn, chỉ tương ưng 
với ba căn, trừ khổ- ưu. 

===== PAGE 14 =====
930 BỘ TỲ ĐÀM 1
Phẩm 2: PHÂN BIỆT
Môn 2:
Sáu thức thân là: Nhãn thức, nhĩ thức, tỷ thức, thiệt thức, thân 
thức, ý thức.
Thọ của pháp đại địa cùng với sáu thức thân, có bao nhiêu tương 
ưng và bao nhiêu không tương ưng? Cho đến ái sinh ra do ý xúc cùng 
với sáu thức thân, có bao nhiêu tương ưng và bao nhiêu không tương 
ưng?
Thọ của pháp đại địa tương ưng với hết thảy sáu thức thân, tức là 
đều tương ưng. Như thọ của pháp đại địa, các pháp đại địa khác cũng 
như vậy.
Bất tín tương ưng với sáu thức thân, không tương ưng với sáu thức 
thân. Như bất tín, các pháp đại phiền não địa khác cũng như vậy. 
Phẫn chỉ tương ưng với một thức là ý, không tương ưng với sáu 
thức thân. Như phẫn, các pháp tiểu phiền não địa khác cũng như vậy. 
Dục tham tương ưng với sáu thức thân, không tương ưng với sáu 
thức thân. Như dục tham, sân cũng như vậy. 
Sắc tham tương ưng với bốn thức thân, trừ tỷ- thiệt; không tương 
ưng với sáu thức thân. 
Vô sắc tham, nghi không tương ưng với sáu thức thân, chỉ tương 
ưng với một thức là ý.
Năm kiến chấp không tương ưng với sáu thức thân, chỉ tương ưng 
với một thức là ý. 
Hữu đối xúc tương ưng với năm thức thân, trừ ý; không tương ưng 
với một thức là ý.
Tăng ngữ xúc chỉ tương ưng với một thức là ý, không tương ưng 
với năm thức, trừ ý. 
Minh xúc tương ưng với một thức là ý, không tương ưng với sáu 
thức.
Vô minh xúc cùng phi minh phi vô minh xúc tương ưng với sáu 
thức, không tương ưng với sáu thức. 
Lạc căn, xả căn tương ưng với sáu thức, không tương ưng với sáu 
thức. 
Khổ căn tương ưng với năm thức, trừ ý; không tương ưng với sáu 
thức. 
Hỷ căn, ưu căn không tương ưng với sáu thức, chỉ tương ưng với 
một thức là ý.
Tầm, tứ tương ưng với sáu thức, không tương ưng với một thức là ý.

===== PAGE 15 =====
SỐ 1540 - LUẬN A TỲ ĐẠT MA GIỚI THÂN TÚC - Quyển Thượng 931
Thức pháp không tương ưng với sáu thức thân. 
Vô tàm, vô quý tương ưng với sáu thức, không tương ưng với sáu 
thức.
 Nhãn thức không tương ưng với sáu thức thân, đều không tương 
ưng. Như nhãn thức - nhĩ - tỷ- thiệt- thân- ý thức cũng như vậy.
 Nhãn xúc chỉ tương ưng với một thức là nhãn, không tương ưng 
với năm thức, trừ nhãn. Như nhãn xúc - nhĩ - tỷ - thiệt - thân - ý xúc tùy 
sự thích hợp cũng như vậy.
Như sáu xúc thân, sáu thọ thân, sáu tưởng thân, sáu tư thân cũng 
như vậy.
 Ái do nhãn xúc sinh ra chỉ tương ưng với một thức là nhãn, không 
tương ưng với sáu thức. Như ái do nhãn xúc sinh - nhĩ - tỷ - thiệt - thân 
- ý xúc sinh ra ái tùy sự ứng hợp, cũng vậy.
------------------
Phẩm 2: PHÂN BIỆT
Môn 3:
Hai pháp là vô tàm, vô quý Thọ của pháp đại địa cùng với hai 
pháp này có bao nhiêu tương ưng, bao nhiêu không tương ưng? Cho đến 
ái do ý xúc sinh ra cùng với hai pháp này có bao nhiêu tương ưng, bao 
nhiêu không tương ưng?
Thọ của pháp đại địa tương ưng với hai pháp bất thiện đó, tức là 
đều tương ưng. Còn những thọ khác thì không tương ưng, đều không 
tương ưng. Như thọ của pháp đại địa, những pháp đại địa khác cũng 
vậy. 
Bất tín tương ưng với hai pháp bất thiện này, tức là đều tương ưng. 
Bất tín không tương ưng với những thứ khác, đều không tương ưng. Như 
bất tín, các pháp đại phiền não địa khác cũng như vậy. 
Phẫn, hận, phú, não, tật, xan, hại đều tương ưng với hai pháp này, 
tức là đều tương ưng.
Cuống, siểm, kiêu tương ưng với hai pháp bất thiện ấy, tức là đều 
tương ưng. Cuống, siểm kiêu không tương ưng với các thứ khác, thì đều 
không tương ưng. 
Dục tham, giận dữ đều tương ưng với hai pháp này, tức đều tương 
ưng.
Sắc tham, Vô sắc tham không tương ưng với hai pháp này, tức là 
hoàn toàn tương ưng. 
Nghi tương ưng với hai pháp bất thiện ấy, tức là đều tương ưng. 

===== PAGE 16 =====
932 BỘ TỲ ĐÀM 1
Nghi không tương ưng với các thứ khác thì chắc chắn không tương ưng. 
 Trong năm kiến chấp, có hai kiến chấp không tương ưng, thì đều 
không tương ưng. Ba kiến đối với các thứ bất thiện tương ưng với hai 
pháp này, tức đều tương ưng. Ba kiến đó không tương ưng với các thứ 
khác, tức thì đều không tương ưng. 
 Hữu đối - tăng ngữ - vô minh xúc, đối với các thứ bất thiện đều 
tương ưng với hai pháp này, thì đều tương ưng. Ba xúc không tương ưng 
với các thứ khác, thì đều không tương ưng. 
Minh xúc, phi minh phi vô minh xúc không tương ưng, thì đều 
không tương ưng.
 Lạc căn đối với các thứ bất thiện tương ưng với hai pháp này, thì 
đều tương ưng. Lạc căn không tương ưng với các thứ khác, thì chắc chắn 
không tương ưng. Như lạc căn, các căn khác như khổ - hỷ - ưu - xả cũng 
vậy
 Tầm - tứ - thức pháp đối với các thứ bất thiện đều tương ưng với 
hai pháp này, thì đều tương ưng. Tầm - tứ - thức pháp không tương ưng 
với các thứ khác, thì đều không tương ưng.
Vô tàm, vô quý quyết định là tương ưng, thì đều tương ưng. Cùng 
với vô tàm quyết định không tương ưng, tức không tương ưng. Vô quý 
cùng vô tàm quyết định tương ưng thì đều tương ưng. Cùng với vô quý 
quyết định không tương ưng, thì không tương ưng.
 Nhãn thức đối với các thứ bất thiện tương ưng với hai pháp này, 
thì đều tương ưng. Nhãn thức không tương ưng với các thứ khác, thì đều 
không tương ưng. Như nhãn thức - nhĩ - tỷ - thiệt - thân - ý thức cũng 
như vậy.
Như sáu thức thân, sáu xúc thân, sáu thọ thân, sáu tưởng thân, sáu 
tư thân cũng vậy. 
 Ái sinh ra do sự tiếp xúc của nhãn - nhĩ - thân - ý nơi các thứ bất 
thiện đều tương ưng với hai pháp này, thì đều tương ưng. Ái sinh ra do 
sự tiếp xúc của nhãn - nhĩ - thân - ý không tương ưng với các thứ khác, 
thì đều không tương ưng. Ái phát sinh do tỷ- thiệt tiếp xúc đều tương 
ưng với hai pháp này, thì đều tương ưng. 


===== PAGE 17 =====
SỐ 1540 - LUẬN A TỲ ĐẠT MA GIỚI THÂN TÚC - Quyển Trung 933
LUẬN A TỲ ĐẠT MA GIỚI THÂN TÚC