VI DIỆU PHÁP
Abhidhamma Piṭaka · Pāli · Việt · English · Chú giải
Đọc:
← A-tỳ-đạt-ma Phẩm Loại Túc Luận ← Quyển 17

A-tỳ-đạt-ma Phẩm Loại Túc Luận · Quyển 18

阿毘達磨品類足論 · T1542

Hán văn

尊者世友造
三藏法師玄奘奉 詔譯
8 辨決擇品
辨決擇品第八
有色法,十一界十一處一蘊攝,八智知除他
心滅智,六識識,欲色界遍行及修所斷隨
眠隨增。唯有色法,十界十處一蘊攝,非智
知,五識識,非隨眠隨增。無色法,八界二處四
蘊攝,十智知,一識識,一切隨眠隨增。唯無
色法,七界一處四蘊攝,二智知謂他心滅智,
非識識,無色界一切,欲色界二部,及見苦
集所斷非遍行隨眠隨增。有見法,一界一處
一蘊攝,七智知除他心滅道智,二識識,欲色
界遍行及修所斷隨眠隨增。唯有見法,一界
一處非蘊攝,非智知,一識識,非隨眠隨增。無
見法,十七界十一處五蘊攝,十智知,五識識,
一切隨眠隨增。唯無見法,十七界十一處四
蘊攝,三智知謂他心滅道智,四識識,無色界
一切欲界二部,及見苦集所斷非遍行隨眠隨
增。有對法,十界十處一蘊攝,七智知除他心
滅道智,六識識,欲色界遍行,及修所斷隨眠
隨增。唯有對法,十界十處非蘊攝,非智知,五
識識,非隨眠隨增。無對法,八界二處五蘊
攝,十智知,一識識,一切隨眠隨增。唯無對
法,八界二處四蘊攝,三智知謂他心滅道智,
非識識,無色界一切欲界色界二部,及見苦
集所斷非遍行隨眠隨增。有漏法,十八界十

二處五蘊攝,八智知除滅道智,六識識,一切
隨眠隨增。唯有漏法,十五界十處非蘊攝,二
智知謂苦集智,五識識,一切隨眠隨增。無漏
法,三界二處五蘊攝,八智知除苦集智,一識
識,非隨眠隨增。唯無漏法,非界非處非蘊攝,
二智知謂滅道智,非識識,非隨眠隨增。有為
法,十八界十二處五蘊攝,九智知除滅智,六
識識,一切隨眠隨增。唯有為法,十七界十一
處五蘊攝,四智知謂他心苦集道智,五識識,
一切隨眠隨增。無為法,一界一處非蘊攝,
六智知除他心苦集道智,一識識,非隨眠隨
增。唯無為法,非界非處非蘊攝,一智知謂
滅智,非識識,非隨眠隨增。有諍無諍法、世間
出世間法、墮界非墮界法、有味著無味著法、
耽嗜依出離依法、順結非順結法、順取非順
取法、順纏非順纏法,如有漏無漏法應知。
有記法,十界四處五蘊攝,十智知,三識識,欲
界一切,色無色界遍行,及修所斷隨眠隨增。
唯有記法,非界非處非蘊攝,二智知謂滅道
智,非識識,欲界二部及見集所斷非遍行隨
眠隨增。無記法,十八界十二處五蘊攝,八智
知除滅道智,六識識,色無色界一切,欲界二
部及見集所斷遍行隨眠隨增。唯無記法,八
界八處非蘊攝,非智知,三識識,色無色界二
部,及見苦集所斷非遍行隨眠隨增。有覆法,
十界四處五蘊攝,八智知除滅道智,三識
識,一切隨眠隨增。唯有覆法,非界非處非蘊
攝,非智知,非識識,三界二部及見苦集所斷
非遍行隨眠隨增。無覆法,十八界十二處五

蘊攝,十智知,六識識,三界遍行及修所斷隨
眠隨增。唯無覆法,八界八處非蘊攝,二智知
謂滅道智,三識識,非隨眠隨增。應修法,十界
四處五蘊攝,九智知除滅智,三識識,三界遍
行及修所斷隨眠隨增。唯應修法,非界非處
非蘊攝,一智知謂道智,非識識,非隨眠隨增。
不應修法,十八界十二處五蘊攝,九智知除
道智,六識識,一切隨眠隨增。唯不應修法,八
界八處非蘊攝,一智知謂滅智,三識識,三界
二部及見苦集所斷非遍行隨眠隨增。染污
法,十界四處五蘊攝,八智知除滅道智,三識
識,一切隨眠隨增。唯染污法,非界非處非蘊
攝,非智知,非識識,三界二部及見苦集所斷
非遍行隨眠隨增。不染污法,十八界十二處
五蘊攝,十智知,六識識,三界遍行及修所斷
隨眠隨增。唯不染污法,八界八處非蘊攝,二
智知謂滅道智,三識識,非隨眠隨增。有罪無
罪法亦爾。有異熟法,十界四處五蘊攝,八智
知除滅道智,三識識,欲界一切,色無色界遍
行,及修所斷隨眠隨增。唯有異熟法,非界非
處非蘊攝,非智知,非識識,欲界二部及見集
所斷非遍行隨眠隨增。無異熟法,十八界十
二處五蘊攝,十智知,六識識,色無色界一切,
欲界二部,及見集所斷遍行隨眠隨增。唯無
異熟法,八界八處非蘊攝,二智知謂滅道智,
三識識,色無色界二部及見苦集所斷非遍
行隨眠隨增。見法,二界二處二蘊攝,九智知
除滅智,一識識,三界有漏緣及見相應無漏
緣無明隨眠隨增。唯見法,一界一處非蘊攝,

非智知,非識識,非隨眠隨增。非見法,十七界
十一處五蘊攝,十智知,六識識,一切隨眠隨
增。唯非見法,十六界十處三蘊攝,一智知謂
滅智,五識識,除見相應無漏緣無明,諸餘無
漏緣隨眠隨增。內法,十二界六處二蘊攝,九
智知除滅智,一識識,一切隨眠隨增。唯內法,
十二界六處一蘊攝,非智知,非識識,非隨眠
隨增。外法,六界六處四蘊攝,十智知,六識
識,一切隨眠隨增。唯外法,六界六處三蘊攝,
一智知謂滅智,五識識,非隨眠隨增。有執受
法,九界九處一蘊攝,七智知除他心滅道智,
五識識,欲色界遍行及修所斷隨眠隨增。唯
有執受法,非界非處非蘊攝,非智知,非識識,
非隨眠隨增。無執受法,十八界十二處五蘊
攝,十智知,六識識,一切隨眠隨增。唯無執受
法,九界三處四蘊攝,三智知謂他心滅道智,
一識識,無色界一切,欲色界二部,及見苦集
所斷非遍行隨眠隨增。心法,七界一處一蘊
攝,九智知除滅智,一識識,一切隨眠隨增。
唯心法,七界一處一蘊攝,非智知,非識識,非
隨眠隨增。非心法,十一界十一處四蘊攝,十
智知,六識識,一切隨眠隨增。唯非心法,十一
界十一處四蘊攝,一智知謂滅智,五識識,非
隨眠隨增。有所緣法,八界二處四蘊攝,九智
知除滅智,一識識,一切隨眠隨增。唯有所緣
法,七界一處三蘊攝,一智知謂他心智,非識
識,三界無漏緣隨眠隨增。無所緣法,十一界
十一處二蘊攝,九智知除他心智,六識識,三
界有漏緣隨眠隨增。唯無所緣法,十界十處

一蘊攝,一智知謂滅智,五識識,非隨眠隨
增。心所法,一界一處三蘊攝,九智知除滅
智,一識識,一切隨眠隨增。唯心所法,非界非
處二蘊攝,非智知,非識識,非隨眠隨增。非心
所法,十八界十二處三蘊攝,十智知,六識識,
一切隨眠隨增。唯非心所法,十七界十一處
二蘊攝,一智知謂滅智,五識識,非隨眠隨
增。業法,三界三處二蘊攝,九智知除滅智,
三識識,一切隨眠隨增。唯業法,非界非處非
蘊攝,非智知,非識識,非隨眠隨增。非業法,
十八界十二處五蘊攝,十智知,六識識,一切
隨眠隨增。唯非業法,十五界九處三蘊攝,一
智知謂滅智,三識識非隨眠隨增。善法,十界
四處五蘊攝,十智知,三識識,三界遍行及修
所斷隨眠隨增。唯善法,非界非處非蘊攝,二
智知謂滅道智,非識識,非隨眠隨增。不善
法,十界四處五蘊攝,七智知除類滅道智,三
識識,欲界一切隨眠隨增。唯不善法,非界非
處非蘊攝,非智知,非識識,欲界二部及見集
所斷非遍行隨眠隨增。無記法,十八界十二處
五蘊攝,八智知除滅道智,六識識,色無色界
一切,欲界二部,及見集所斷遍行隨眠隨增。
唯無記法,八界八處非蘊攝,非智知,三識識,
色無色界二部及見苦集所斷非遍行隨眠
隨增。見所斷法,三界二處四蘊攝,八智知除
滅道智,一識識,見所斷一切隨眠隨增。唯見
所斷法,非界非處非蘊攝,非智知,非識識,三
界二部及見苦集所斷非遍行隨眠隨增。修
所斷法,十八界十二處五蘊攝,八智知除滅

道智,六識識,三界遍行及修所斷隨眠隨增。
唯修所斷法,十五界十處非蘊攝,非智知,五
識識,修所斷一切隨眠隨增。非所斷法,三界
二處五蘊攝,八智知除苦集智,一識識,非隨
眠隨增。唯非所斷法,非界非處非蘊攝,二智
知謂滅道智,非識識,非隨眠隨增。學法,三界
二處五蘊攝,七智知除苦集滅智,一識識,非
隨眠隨增。唯學法,非界非處非蘊攝,非智知,
非識識,非隨眠隨增。無學法亦爾。非學非無
學法,十八界十二處五蘊攝,九智知除道智,
六識識,一切隨眠隨增。唯非學非無學法,十
五界十處非蘊攝,三智知謂苦集滅智,五識
識,一切隨眠隨增。欲界繫法,十八界十二處
五蘊攝,七智知除類滅道智,六識識,欲界一
切隨眠隨增。唯欲界繫法,四界二處非蘊攝,
非智知,二識識,欲界一切隨眠隨增。色界繫
法,十四界十處五蘊攝,七智知除法滅道智,
四識識,色界一切隨眠隨增。唯色界繫法,非
界非處非蘊攝,非智知,非識識,色界一切隨
眠隨增。無色界繫法,三界二處四蘊攝,六
智知除法他心滅道智,一識識,無色界一切
隨眠隨增。唯無色界繫法,非界非處非蘊攝,
非智知,非識識,無色界一切隨眠隨增。不繫
法,三界二處五蘊攝,八智知除苦集智,一識
識,非隨眠隨增。唯不繫法,非界非處非蘊攝,
二智知謂滅道智,非識識,非隨眠隨增。過去
法,十八界十二處五蘊攝,九智知除滅智,六
識識,一切隨眠隨增。唯過去法,非界非處非
蘊攝,非智知,非識識,非隨眠隨增。未來現在

法亦爾。非過去非未來非現在法,一界一處
非蘊攝,六智知除他心苦集道智,一識識,非
隨眠隨增。唯非過去非未來非現在法,非界
非處非蘊攝,一智知謂滅智,非識識,非隨眠
隨增。
苦聖諦所攝法,十八界十二處五蘊攝,七智
知除集滅道智,六識識,一切隨眠隨增。唯苦
聖諦所攝法,非界非處非蘊攝,一智知謂苦
智,非識識,非隨眠隨增。集聖諦所攝法,十八
界十二處五蘊攝,七智知除苦滅道智,六識
識,一切隨眠隨增。唯集聖諦所攝法,非界非
處非蘊攝,一智知謂集智,非識識,非隨眠隨
增。滅聖諦所攝法,一界一處非蘊攝,六智知除
他心苦集道智,一識識,非隨眠隨增。唯滅聖
諦所攝法,非界非處非蘊攝,一智知謂滅智,
非識識,非隨眠隨增。道聖諦所攝法,三界二
處五蘊攝,七智知除苦集滅智,一識識,非隨
眠隨增。唯道聖諦所攝法,非界非處非蘊攝,
一智知謂道智,非識識,非隨眠隨增。諦所不
攝法,一界一處非蘊攝,一智知謂世俗智,一
識識,非隨眠隨增。唯諦所不攝法,非界非處
非蘊攝,非智知,非識識,非隨眠隨增。見苦所
斷法,三界二處四蘊攝,八智知除滅道智,一
識識,見苦所斷一切及見集所斷遍行隨眠
隨增。唯見苦所斷法,非界非處非蘊攝,非智
知,非識識,見苦所斷非遍行隨眠隨增。見集
所斷法,三界二處四蘊攝,八智知除滅道智,
一識識,見集所斷一切及見苦所斷遍行隨
眠隨增。唯見集所斷法,非界非處非蘊攝,非

智知,非識識,見集所斷非遍行隨眠隨增。見
滅所斷法,三界二處四蘊攝,八智知除滅道
智,一識識,見滅所斷一切及遍行隨眠隨增。
唯見滅所斷法,非界非處非蘊攝,非智知,非
識識,見滅所斷一切隨眠隨增。見道所斷法,
三界二處四蘊攝,八智知除滅道智,一識識,
見道所斷一切及遍行隨眠隨增。唯見道所
斷法,非界非處非蘊攝,非智知,非識識,見道
所斷一切隨眠隨增。修所斷法,十八界十二
處五蘊攝,八智知除滅道智,六識識,修所斷
一切及遍行隨眠隨增。唯修所斷法,十五
界十處,非蘊攝,非智知,五識識,修所斷一切
隨眠隨增。非所斷法,三界二處五蘊攝,八智
知除苦集智,一識識,非隨眠隨增。唯非所斷
法,非界非處非蘊攝,二智知謂滅道智,非識
識,非隨眠隨增。色蘊,十一界十一處一蘊
攝,八智知除他心滅智,六識識,欲色界遍
行及修所斷隨眠隨增。唯色蘊,十界十處一
蘊攝,非智知,五識識,非隨眠隨增。受蘊,一
界一處一蘊攝,九智知除滅智,一識識,一切
隨眠隨增。唯受蘊,非界非處一蘊攝,非智知,
非識識,非隨眠隨增。想行蘊亦爾。識蘊,七界
一處一蘊攝,九智知除滅智,一識識,一切隨
眠隨增。唯識蘊,七界一處一蘊攝,非智知,非
識識,非隨眠隨增。
眼處,一界一處一蘊攝,七智知除他心滅道
智,一識識,欲色界遍行及修所斷隨眠隨增。
唯眼處,一界一處非蘊攝,非智知,非識識,
非隨眠隨增。耳鼻舌身處亦爾。色處,一界一

處一蘊攝,七智知除他心滅道智,二識識,欲
色界遍行及修所斷隨眠隨增。唯色處,一界
一處非蘊攝,非智知,一識識,非隨眠隨增。聲
觸處亦爾。香處,一界一處一蘊攝,六智知除
類他心滅道智,二識識,欲界遍行及修所斷
隨眠隨增。唯香處,一界一處非蘊攝,非智知,
一識識,非隨眠隨增。味處亦爾。意處,七界一
處一蘊攝,九智知除滅智,一識識,一切隨眠
隨增。唯意處,七界一處一蘊攝,非智知,非識
識,非隨眠隨增。法處,一界一處四蘊攝,十智
知,一識識,一切隨眠隨增。唯法處,一界一處
三蘊攝,一智知謂滅智,非識識,非隨眠隨
增。眼界,一界一處一蘊攝,七智知除他心滅
道智,一識識,欲色界遍行及修所斷隨眠隨
增。唯眼界,一界一處非蘊攝,非智知,非識識,
非隨眠隨增。耳、鼻、舌、身界亦爾。色界,一界一處
一蘊攝,七智知除他心滅道智,二識識,欲色
界遍行及修所斷隨眠隨增。唯色界,一界一處
非蘊攝,非智知,一識識,非隨眠隨增。聲觸界
亦爾。香界,一界一處一蘊攝,六智知除類他
心滅道智,二識識,欲界遍行及修所斷隨眠
隨增。唯香界,一界一處非蘊攝,非智知,一識
識,非隨眠隨增。味界亦爾。意界,如意處。法界,
如法處。眼識界,二界一處一蘊攝,八智知除
滅道智,一識識,欲色界遍行及修所斷隨眠
隨增。唯眼識界,一界非處非蘊攝,非智知,非
識識,非隨眠隨增。耳、身、識界亦爾。鼻識界,二
界一處一蘊攝,七智知除類滅道智,一識識,
欲界遍行及修所斷隨眠隨增。唯鼻識界,一

界非處非蘊攝,非智知,非識識,非隨眠隨增。
舌識界亦爾。意識界,二界一處一蘊攝,九智
知除滅智,一識識,一切隨眠隨增。唯意識界,
一界非處非蘊攝,非智知,非識識,非隨眠隨
增。眼根,一界一處一蘊攝,七智知除他心滅
道智,一識識,欲色界遍行及修所斷隨眠隨
增。眼根,一界一處非蘊攝,非智知,非識識,
非隨眠隨增。耳、鼻、舌、身根亦爾。女根,一界一
處一蘊攝,六智知除類他心滅道智,一識識,
欲界遍行及修所斷隨眠隨增。唯女根,非界
非處非蘊攝,非智知,非識識,非隨眠隨增。男
根亦爾。命根,一界一處一蘊攝,七智知除
他心滅道智,一識識,三界遍行及修所斷
隨眠隨增。唯命根,非界非處非蘊攝,非智
知,非識識,非隨眠隨增。意根,如意處。樂根,
一界一處一蘊攝,九智知除滅智,一識識,色
界一切,欲界遍行,及修所斷隨眠隨增。唯樂
根,非界非處非蘊攝,非智知,非識識,非隨眠
隨增。
苦根,一界一處一蘊攝,七智知除類滅道智,
一識識,欲界遍行及修所斷隨眠隨增。唯苦
根,非界非處非蘊攝,非智知,非識識,非隨眠
隨增。喜根,一界一處一蘊攝,九智知除滅智,
一識識,色界一切,除欲界無漏緣疑及彼相
應無明,諸餘欲界一切隨眠隨增。唯喜根,非
界非處非蘊攝,非智知,非識識,非隨眠隨增。
憂根,一界一處一蘊攝,七智知除類滅道智,
一識識,欲界一切隨眠隨增。唯憂根,非界非
處非蘊攝,非智知,非識識,非隨眠隨增。捨根,

一界一處一蘊攝,九智知除滅智,一識識,一
切隨眠隨增。唯捨根,非界非處非蘊攝,非智
知,非識識,非隨眠隨增。信根,一界一處一蘊
攝,九智知除滅智,一識識,三界遍行及修所
斷隨眠隨增。唯信根,非界非處非蘊攝,非智
知,非識識,非隨眠隨增。精進、念、定、慧根亦爾。
未知當知根,三界二處三蘊攝,七智知除苦
集滅智,一識識,非隨眠隨增。唯未知當知根,
非界非處非蘊攝,非智知,非識識,非隨眠隨
增。已知具知根亦爾。
欲界見苦所斷隨眠,一界一處一蘊攝,七
智知除類滅道智,一識識,欲界見苦所斷一切
及見集所斷遍行隨眠隨增。唯欲界見苦所
斷隨眠,非界非處非蘊攝,非智知,非識識,非
隨眠隨增。欲界見集所斷隨眠,一界一處一蘊
攝,七智知除類滅道智,一識識,欲界見集所
斷一切及見苦所斷遍行隨眠隨增。唯欲界
見集所斷隨眠,非界非處非蘊攝,非智知,非
識識,非隨眠隨增。欲界見滅所斷隨眠,一界
一處一蘊攝,七智知除類滅道智,一識識,除
欲界見滅所斷不共無明,諸餘欲界見滅所
斷一切及遍行隨眠隨增。唯欲界見滅所斷
隨眠,非界非處非蘊攝,非智知,非識識,非隨
眠隨增。欲界見道所斷隨眠,一界一處一蘊
攝,七智知除類滅道智,一識識,除欲界見道
所斷不共無明,諸餘欲界見道所斷一切及遍
行隨眠隨增。唯欲界見道所斷隨眠,非界非
處非蘊攝,非智知,非識識,非隨眠隨增。欲界
修所斷隨眠,一界一處一蘊攝,七智知除類

滅道智,一識識,欲界修所斷一切及遍行隨
眠隨增。唯欲界修所斷隨眠,非界非處非蘊
攝,非智知,非識識,非隨眠隨增。色界見苦所
斷隨眠,一界一處一蘊攝,七智知除法滅道
智,一識識,色界見苦所斷一切及見集所斷
遍行隨眠隨增。唯色界見苦所斷隨眠,非界
非處非蘊攝,非智知,非識識,非隨眠隨增。色
界見集所斷隨眠,一界一處一蘊攝,七智知
除法滅道智,一識識,色界見集所斷一切及
見苦所斷遍行隨眠隨增。唯色界見集所斷
隨眠,非界非處非蘊攝,非智知,非識識,非隨
眠隨增。色界見滅所斷隨眠,一界一處一蘊
攝,七智知除法滅道智,一識識,除色界見滅
所斷不共無明,諸餘色界見滅所斷一切及
遍行隨眠隨增。唯色界見滅所斷隨眠,非界
非處非蘊攝,非智知,非識識,非隨眠隨增。色
界見道所斷隨眠,一界一處一蘊攝,七智知
除法滅道智,一識識,除色界見道所斷不共
無明,諸餘無色界見道所斷一切及遍行隨
眠隨增。唯色界見道所斷隨眠,非界非處非
蘊攝,非智知,非識識,非隨眠隨增。色界修所
斷隨眠,一界一處一蘊攝,七智知除法滅道
智,一識識,色界修所斷一切及遍行隨眠隨
增。唯色界修所斷隨眠,非界非處非蘊攝,非
智知,非識識,非隨眠隨增。無色界見苦所斷
隨眠,一界一處一蘊攝,六智知除法他心滅
道智,一識識,無色界見苦所斷一切及見集
所斷遍行隨眠隨增。唯無色界見苦所斷隨
眠,非界非處非蘊攝,非智知,非識識,非隨眠

隨增。無色界見集所斷隨眠,一界一處一蘊
攝,六智知除法他心滅道智,一識識,無色界
見集所斷一切及見苦所斷遍行隨眠隨增。
唯無色界見集所斷隨眠,非界非處非蘊攝,
非智知,非識識,非隨眠隨增。無色界見滅所
斷隨眠,一界一處一蘊攝,六智知除法他心
滅道智,一識識,除無色界見滅所斷不共無
明,諸餘無色界見滅所斷一切及遍行隨眠
隨增。唯無色界見滅所斷隨眠,非界非處非
蘊攝,非智知,非識識,非隨眠隨增。無色界見
道所斷隨眠,一界一處一蘊攝,六智知除法
他心滅道智,一識識,除無色界見道所斷不
共無明,諸餘無色界見道所斷一切及遍行
隨眠隨增。唯無色界見道所斷隨眠,非界非
處非蘊攝,非智知,非識識,非隨眠隨增。無色
界修所斷隨眠,一界一處一蘊攝,六智知除
法他心滅道智,一識識,無色界修所斷一切
及遍行隨眠隨增。唯無色界修所斷隨眠,非
界非處非蘊攝,非智知,非識識,非隨眠隨增。

Việt dịch

QUYỂN 18
Phẩm 8: BIỆN VỀ QUYẾT TRẠCH
Pháp có sắc thâu nhiếp: Mười một giới - mười một xứ - một uẩn, 
tám trí (trừ hai trí: tha tâm và diệt) sáu thức nhận biết, các biến hành ở 
Dục giới và Sắc giới, và các tùy miên tùy tăng do tu mà đoạn trừ.
Pháp chỉ do có sắc thâu nhiếp: Mười giới-mười xứ-một uẩn, không 
có trí, năm thức nhận biết, không có tùy miên tùy tăng.
Pháp không có sắc thâu nhiếp: Tám giới - hai xứ - bốn uẩn, mười 
trí, một thức nhận biết, tất cả tùy miên tùy tăng.
Pháp chỉ do không có sắc thâu nhiếp: Bảy giới - một xứ - bốn uẩn, 
hai trí (tức là tha tâm trí - diệt trí), không có thức nhận biết, tất cả Vô 
sắc giới, hai bộ thuộc Dục - Sắc giới và các thứ không phải là biến hành 
tùy miên tùy tăng do thấy khổ -  tập mà đoạn trừ.
Pháp có thấy thâu nhiếp: Một giới- một xứ - một uẩn, bảy trí (trừ 
ba trí: tha tâm, diệt, đạo), hai thức nhận biết, các biến hành ở Dục - Sắc 
giới, và các tùy miên tùy tăng do tu mà đoạn trừ.
Pháp chỉ do có thấy thâu nhiếp: Một giới - một xứ mà không có 
uẩn, không có trí, một thức nhận biết, không có các tùy miên tùy tăng.
Pháp không thấy thâu nhiếp: Mười bảy giới - mười một xứ - năm 
uẩn, mười trí, năm thức nhận biết, tất cả các tùy miên tùy tăng.
Pháp chỉ do không thấy thâu nhiếp: Mười bảy giới - mười một xứ- 
bốn uẩn, ba trí (tức là tha tâm, diệt, đạo), bốn thức nhận biết, tất cả Vô 
sắc giới, hai bộ nơi Dục giới, và các thứ không phải là biến hành tùy 
miên tùy tăng do thấy khổ - tập mà đoạn trừ.
Pháp có đối thâu nhiếp: Mười giới-mười xứ-một uẩn, bảy trí (trừ 
ba trí: tha tâm, diệt, đạo), sáu thức nhận biết, các biến hành ở Dục và 
Sắc giới và các thứ tùy miên tùy tăng do tu mà đoạn trừ.

===== PAGE 319 =====
SỐ 1542 - LUẬN A TỲ ĐẠT MA PHẨM LOẠI TÚC - Quyển 18 559
Pháp chỉ do có đối thâu nhiếp: Mười giới - mười xứ - không có 
uẩn, không có trí, năm thức nhận biết, không có tùy miên tùy tăng.
Pháp không đối thâu nhiếp: Tám giới - hai xứ - năm uẩn, mười trí, 
một thức nhận biết, tất cả các tùy miên tùy tăng.
Pháp chỉ do không đối thâu nhiếp: Tám giới- hai xứ- bốn uẩn, ba 
trí (tức là tha tâm, diệt, đạo), không có thức nhận biết, tất cả Vô sắc 
giới, hai bộ thuộc Sắc- Dục giới, và thứ không phải là các biến hành tùy 
miên tùy tăng do thấy khổ- tập mà đoạn trừ.
Pháp hữu lậu thâu nhiếp: Mười tám giới - mười hai xứ - năm uẩn, 
tám trí (trừ hai trí: diệt, đạo), sáu thức nhận biết, tất cả các tùy miên 
tùy tăng.
Pháp chỉ do hữu lậu thâu nhiếp: Mười lăm giới- mười xứ- không 
có uẩn, hai trí (tức là khổ, tập), năm thức nhận biết, tất cả các tùy miên 
tùy tăng.
Pháp vô lậu thâu nhiếp: Ba giới- hai xứ- năm uẩn, tám trí (trừ hai 
trí: khổ, tập), một thức nhận biết, không có tùy miên tùy tăng.
Pháp chỉ do vô lậu thâu nhiếp: Không có giới- xứ- uẩn, hai trí 
là diệt trí và đạo trí, không có thức nhận biết, không có tùy miên tùy 
tăng.
Pháp hữu vi thâu nhiếp: Mười tám giới- mười hai xứ- năm uẩn, 
chín trí (trừ diệt trí), sáu thức nhận biết, tất cả các tùy miên tùy tăng.
Pháp chỉ do hữu vi thâu nhiếp: Mười bảy giới- mười một xứ- năm 
uẩn, bốn trí (tức là: tha tâm, khổ, tập, đạo), năm thức nhận biết, tất cả 
các tùy miên tùy tăng.
Pháp vô vi thâu nhiếp: Một giới - một xứ - không có uẩn, sáu trí 
(trừ bốn trí: tha tâm, khổ, tập, đạo), một thức nhận biết, không có tùy 
miên tùy tăng.
Pháp chỉ do vô vi thâu nhiếp: Không có giới - xứ - uẩn, một trí tức 
là diệt trí, không có thức nhận biết, không có tùy miên tùy tăng.
Các pháp: Hữu tránh, vô tránh, thế gian, xuất thế gian, đọa giới, 
không phải đọa giới, có vị tham đắm, không có vị tham đắm, dựa vào 
đam mê, dựa vào xuất ly, thuận kiết, không phải thuận kiết, thuận thủ, 
không phải thuận thủ, thuận triền, không phải thuận triền; giống như 
pháp vô lậu - hữu lậu nên biết.
Pháp hữu ký thâu nhiếp: Mười giới- bốn xứ- năm uẩn, mười trí, ba 
thức nhận biết, tất cả Dục giới, các biến hành cõi Sắc và Vô sắc, và các 
tùy miên tùy tăng do tu mà đoạn trừ.
Pháp chỉ do hữu ký thâu nhiếp: Không có giới - xứ - uẩn, hai trí 

===== PAGE 320 =====
560 BỘ TỲ ĐÀM 2
là diệt trí và đạo trí, không có thức nhận biết, hai bộ thuộc Dục giới, 
và các thứ không phải là biến hành tùy miên tùy tăng do thấy tập mà 
đoạn trừ.
Pháp vô ký thâu nhiếp: Mười tám giới- mười hai xứ - năm uẩn, 
tám trí (trừ hai trí: diệt, đạo), sáu thức nhận biết, tất cả cõi Sắc và Vô 
sắc, hai bộ thuộc Dục giới, và các thứ biến hành tùy miên tùy tăng do 
thấy tập mà đoạn trừ.
Pháp chỉ do vô ký thâu nhiếp: Tám giới- tám xứ - không có uẩn, 
không có trí, ba thức nhận biết, hai bộ thuộc Sắc - Vô sắc giới, và các 
thứ không phải biến hành tùy miên tùy tăng do khổ - tập mà đoạn trừ.
Pháp hữu phú thâu nhiếp: Mười giới- bốn xứ- năm uẩn, tám trí (trừ 
hai trí: diệt, đạo), ba thức nhận biết, tất cả tùy miên tùy tăng.
Pháp chỉ do hữu phú thâu nhiếp: Không có giới - xứ- uẩn - trí- 
thức, có hai bộ của ba cõi, và các thứ không phải là biến hành tùy miên 
tùy tăng do thấy khổ - tập mà đoạn trừ.
Pháp vô phú thâu nhiếp: Mười tám giới - mười hai xứ - năm uẩn, 
mười trí, sáu thức nhận biết, các biến hành của ba cõi, và các thứ tùy 
miên tùy tăng do tu mà đoạn trừ.
Pháp chỉ do vô phú thâu nhiếp: Tám giới - tám xứ - không có uẩn, 
hai trí (diệt trí, đạo trí), ba thức nhận biết, không có tùy miên tùy tăng.
Pháp nên tu thâu nhiếp: Mười giới - bốn xứ - năm uẩn, chín trí 
(trừ diệt trí), ba thức nhận biết, các biến hành của ba cõi, và các thứ tùy 
miên tùy tăng do tu mà đoạn trừ.
Pháp chỉ do nên tu thâu nhiếp: Không có giới - xứ - uẩn, một trí là 
đạo trí, không có thức nhận biết, không có tùy miên tùy tăng.
Pháp không nên tu thâu nhiếp: Mười tám giới- mười hai xứ- năm 
uẩn, chín trí (trừ đạo trí), sáu thức nhận biết, tất cả tùy miên tùy tăng.
Pháp chỉ do không nên tu thâu nhiếp: Tám giới - tám xứ - không 
có uẩn, một trí là diệt trí, ba thức nhận biết, hai bộ của ba cõi, và các thứ 
không phải biến hành tùy miên tùy tăng do thấy khổ- tập mà đoạn trừ.
Pháp nhiễm ô thâu nhiếp: Mười giới - bốn xứ - năm uẩn, tám trí 
(trừ hai trí: diệt, đạo), ba thức nhận biết, tất cả các tùy miên tùy tăng.
Pháp chỉ do nhiễm ô thâu nhiếp: Không có giới- xứ- uẩn- trí- thức, 
có hai bộ của ba cõi, và các thứ không phải biến hành tùy miên tùy tăng 
do thấy khổ- tập mà đoạn trừ.
Pháp không nhiễm ô thâu nhiếp: Mười tám giới - mười hai xứ 
- năm uẩn, mười trí, sáu thức, các biến hành của ba cõi, và các thứ tùy 
miên tùy tăng do tu mà đoạn trừ.

===== PAGE 321 =====
SỐ 1542 - LUẬN A TỲ ĐẠT MA PHẨM LOẠI TÚC - Quyển 18 561
Pháp chỉ do không nhiễm ô thâu nhiếp: Tám giới - tám xứ - không 
có uẩn, hai trí là diệt trí và đạo trí, ba thức nhận biết, không có tùy miên 
tùy tăng.
Pháp có tội, không có tội cũng như thế.
Pháp có dị thục thâu nhiếp: Mười giới - bốn xứ - năm uẩn, tám trí 
(trừ hai trí: diệt, đạo), ba thức nhận biết, tất cả Dục giới, các biến hành 
ở Sắc giới và Vô sắc giới, và các thứ tùy miên tùy tăng do tu mà đoạn 
trừ.
Pháp chỉ do có dị thục thâu nhiếp: Không có giới - xứ- uẩn - trí- 
thức, có hai bộ của Dục giới, và các thức không phải biến hành tùy 
miên tùy tăng do thấy tập mà đoạn trừ.
Pháp không có dị thục thâu nhiếp: Mười tám giới - mười hai xứ- 
năm uẩn, mười trí, sáu thức, tất cả Sắc và Vô sắc giới, hai bộ của Dục 
giới, và các thứ biến hành tùy miên tùy tăng do thấy tập mà đoạn trừ.
Pháp chỉ do không có dị thục thâu nhiếp: Tám giới- tám xứ- không 
có uẩn, hai trí (tức diệt, đạo), ba thức nhận biết, hai bộ của Sắc và Vô 
sắc giới, và các thứ không phải biến hành tùy miên tùy tăng do thấy khổ 
-tập mà đoạn trừ.
Pháp kiến thâu nhiếp: Hai giới - hai xứ - hai uẩn, chín trí (trừ diệt 
trí), một thức nhận biết, các duyên hữu lậu ở ba cõi, và các tùy miên tùy 
tăng vô minh duyên vô lậu tương ưng với kiến.
Pháp chỉ do kiến thâu nhiếp: Một giới-một xứ-không có uẩn, 
không có trí, không có thức, không có tùy miên tùy tăng.
Pháp không phải kiến thâu nhiếp: Mười bảy giới - mười một xứ- 
năm uẩn, mười trí, sáu thức nhận biết, tất cả các tùy miên tùy tăng.
Pháp chỉ do không phải kiến thâu nhiếp: Mười sáu giới- mười xứ- 
ba uẩn, một trí là diệt trí, năm thức nhận biết, trừ vô minh duyên vô lậu 
tương ưng với kiến, còn lại các tùy miên tùy tăng duyên vô lậu.
Pháp bên trong thâu nhiếp: Mười hai giới - sáu xứ - hai uẩn, chín 
trí (trừ diệt trí), một thức nhận biết, tất cả các tùy miên tùy tăng.
Pháp chỉ do bên trong thâu nhiếp: Mười hai giới - sáu xứ - một 
uẩn, không có trí, không có thức, không có tùy miên tùy tăng.
Pháp bên ngoài thâu nhiếp: Sáu giới - sáu xứ - bốn uẩn, mười trí, 
sáu thức nhận biết, tất cả các tùy miên tùy tăng.
Pháp chỉ do bên ngoài thâu nhiếp: Sáu giới- sáu xứ- ba uẩn, một 
trí tức là diệt trí, năm thức nhận biết, không có tùy miên tùy tăng.
Pháp có chấp thọ thâu nhiếp: Chín giới - chín xứ - một uẩn, bảy trí 
(trừ ba trí: tha tâm, diệt, đạo), năm thức nhận biết, các thứ biến hành ở 

===== PAGE 322 =====
562 BỘ TỲ ĐÀM 2
cõi Dục - Sắc, và các thứ tùy miên tùy tăng do tu mà đoạn trừ.
Pháp chỉ có chấp thọ thâu nhiếp: Không có giới - xứ - uẩn- trí - 
thức và các thứ tùy miên tùy tăng.
Pháp không có chấp thọ thâu nhiếp: Mười tám giới- mười hai xứ- 
năm uẩn, mười trí, sáu thức, tất cả các tùy miên tùy tăng.
Pháp chỉ do không có chấp thọ thâu nhiếp: Chín giới- ba xứ- bốn 
uẩn, ba trí (là tha tâm, diệt, đạo), một thức nhận biết, tất cả Vô sắc giới, 
hai bộ thuộc Dục - Sắc giới, và các thứ không phải biến hành tùy miên 
tùy tăng do thấy khổ - tập mà đoạn trừ.
Pháp tâm thâu nhiếp: Bảy giới- một xứ- một uẩn, chín trí (trừ diệt 
trí), một thức nhận biết, tất cả các tùy miên tùy tăng.
Pháp chỉ do tâm thâu nhiếp: Bảy giới - một xứ - một uẩn, không 
có trí, không có thức, không có tùy miên tùy tăng.
Pháp không phải tâm thâu nhiếp: Mười một giới - mười một xứ- 
bốn uẩn, mười trí, sáu thức nhận biết, tất cả các tùy miên tùy tăng.
Pháp chỉ do không phải tâm thâu nhiếp: Mười một giới- mười một 
xứ - bốn uẩn, một trí là diệt trí, năm thức nhận biết, không có tùy miên 
tùy tăng.
Pháp có sở duyên thâu nhiếp: Tám giới - hai xứ - bốn uẩn, chín trí 
(trừ diệt trí), một thức nhận biết, tất cả các tùy miên tùy tăng.
Pháp chỉ do có sở duyên thâu nhiếp: Bảy giới - một xứ - ba uẩn, 
một trí là tha tâm trí, ba thức nhận biết, tùy miên tùy tăng duyên vô lậu 
ở ba cõi.
Pháp không có sở duyên thâu nhiếp: Mười một giới - mười một xứ 
- hai uẩn, chín trí (trừ tha tâm trí), sáu thức, các tùy miên tùy tăng duyên 
hữu lậu ở ba cõi.
Pháp chỉ do không có sở duyên thâu nhiếp: Mười giới-mười xứ-
một uẩn, một trí tức là diệt trí, năm thức nhận biết, không có tùy miên 
tùy tăng.
Pháp tâm sở thâu nhiếp: Một giới - một xứ - ba uẩn, chín trí (trừ 
diệt trí), một thức nhận biết, tất cả tùy miên tùy tăng.
Pháp chỉ do tâm sở thâu nhiếp: Không có giới - xứ - hai uẩn, không 
có trí, không có thức, không có tùy miên tùy tăng.
Pháp không phải tâm sở thâu nhiếp: Mười tám giới- mười hai xứ- 
ba uẩn, mười trí, sáu thức nhận biết, tất cả các tùy miên tùy tăng.
Pháp chỉ do không phải tâm sở thâu nhiếp: Mười bảy giới - mười 
một xứ - hai uẩn, một trí tức là diệt trí, năm thức, không có các tùy miên 
tùy tăng.

===== PAGE 323 =====
SỐ 1542 - LUẬN A TỲ ĐẠT MA PHẨM LOẠI TÚC - Quyển 18 563
Pháp nghiệp thâu nhiếp: Ba giới- ba xứ- hai uẩn, chín trí (trừ diệt 
trí), ba thức nhận biết, tất cả các tùy miên tùy tăng.
Pháp chỉ do nghiệp thâu nhiếp: Không có giới-xứ-uẩn-trí-thức, và 
các tùy miên tùy tăng.
Pháp không phải nghiệp thâu nhiếp: Mười tám giới- mười hai xứ- 
năm uẩn, mười trí, sáu thức nhận biết, tất cả tùy miên tùy tăng.
Pháp chỉ do không phải nghiệp thâu nhiếp: Mười lăm giới- chín 
xứ- ba uẩn, một trí biết là diệt trí, ba thức nhận biết, không có tùy miên 
tùy tăng.
Pháp thiện thâu nhiếp: Mười giới - bốn xứ - năm uẩn, mười trí, ba 
thức nhận biết, các thứ biến hành trong ba cõi, và các thứ tùy miên tùy 
tăng do tu mà đoạn trừ.
Pháp chỉ do thiện thâu nhiếp: Không có giới- xứ- uẩn, có hai trí (tức 
là diệt trí, đạo trí), không có thức, không có các tùy miên tùy tăng.
Pháp bất thiện thâu nhiếp: Mười giới- bốn xứ- năm uẩn, bảy trí 
(trừ ba trí: loại, diệt, đạo), ba thức nhận biết, tất cả các tùy miên tùy 
tăng thuộc cõi Dục.
Pháp chỉ do bất thiện thâu nhiếp: Không có giới-xứ-uẩn-trí-thức, 
có hai bộ của cõi Dục, và các thứ không phải biến hành tùy miên tùy 
tăng do thấy tập mà đoạn trừ.
Pháp vô ký thâu nhiếp: Mười tám giới- mười hai xứ- năm uẩn, tám 
trí (trừ hai trí: diệt, đạo), sáu thức, tất cả Sắc và Vô sắc giới, hai bộ của 
Dục giới, và các thứ biến hành tùy miên tùy tăng do thấy tập mà đoạn 
trừ.
Pháp chỉ do vô ký thâu nhiếp: Tám giới - tám xứ - không có uẩn, 
không có trí, ba thức, hai bộ của Sắc và Vô sắc giới, các thứ không phải 
biến hành tùy miên tùy tăng do thấy khổ- tập mà đoạn trừ.
Pháp do thấy mà đoạn trừ thâu nhiếp: Ba giới - hai xứ - bốn uẩn, 
tám trí (trừ hai trí: diệt, đạo), một thức nhận biết, tất cả các tùy miên tùy 
tăng do thấy mà đoạn trừ.
Pháp chỉ do thấy mà đoạn trừ thâu nhiếp: Không có giới - xứ - uẩn 
- trí, không có thức, có hai bộ của ba cõi và các thứ không phải biến 
hành tùy miên tùy tăng do thấy khổ - tập mà đoạn trừ.
Pháp do tu mà đoạn trừ thâu nhiếp: Mười tám giới- mười hai xứ- 
năm uẩn, tám trí (trừ hai trí: diệt, đạo), sáu thức nhận biết, các thứ biến 
hành trong ba cõi, và các tùy miên tùy tăng do tu mà đoạn trừ.
Pháp chỉ do tu mà đoạn trừ thâu nhiếp: Mười lăm giới - mười xứ 
- không có uẩn, không có trí, năm thức nhận biết, tất cả các tùy miên 

===== PAGE 324 =====
564 BỘ TỲ ĐÀM 2
tùy tăng do tu mà đoạn trừ.
Pháp không có gì phải đoạn trừ thâu nhiếp: Ba giới - hai xứ - năm 
uẩn, tám trí (trừ hai trí: khổ, tập), một thức nhận biết, không có tùy miên 
tùy tăng.
Pháp chỉ do không có gì phải đoạn trừ thâu nhiếp: Không có giới- 
xứ- uẩn, hai trí (là diệt, đạo), không có thức, không có các tùy miên tùy 
tăng.
Pháp học thâu nhiếp: Ba giới - hai xứ - năm uẩn, bảy trí (trừ ba trí: 
khổ, tập, diệt), một thức nhận biết, không có tùy miên tùy tăng.
Pháp chỉ do học thâu nhiếp: Không có giới-xứ-uẩn-trí-thức, và các 
tùy miên tùy tăng.
Pháp vô học cũng như thế.
Pháp phi học phi vô học thâu nhiếp: Mười tám giới - mười hai xứ- 
năm uẩn, chín trí (trừ đạo trí), sáu thức nhận biết, tất cả các tùy miên 
tùy tăng.
Pháp chỉ do phi học phi vô học thâu nhiếp: Mười lăm giới - mười 
xứ- không có uẩn, ba trí (trừ ba trí: khổ, tập, diệt), năm thức nhận biết, 
tất cả các tùy miên tùy tăng.
Pháp thuộc cõi Dục thâu nhiếp: Mười tám giới - mười hai xứ - năm 
uẩn, bảy trí (trừ ba trí: loại, diệt, đạo), sáu thức nhận biết, tất cả các tùy 
miên tùy tăng.
Pháp chỉ do thuộc cõi Dục thâu nhiếp: Bốn giới- hai xứ- không có 
uẩn, không có trí, hai thức nhận biết, tất cả các tùy miên tùy tăng ở cõi 
Dục.
Pháp thuộc cõi Sắc thâu nhiếp: Mười bốn giới - mười xứ - năm 
uẩn, bảy trí (trừ ba trí: pháp, diệt, đạo), bốn thức nhận biết, tất cả các 
tùy miên tùy tăng ở cõi Sắc.
Pháp chỉ do thuộc cõi Sắc thâu nhiếp: Không có giới-xứ-uẩn-trí-
thức, có tất cả các tùy miên tùy tăng ở cõi Sắc.
Pháp thuộc cõi Vô sắc thâu nhiếp: Ba giới- hai xứ- bốn uẩn, sáu 
trí (trừ bốn trí: pháp, tha tâm, diệt, đạo), một thức nhận biết, tất cả các 
tùy miên tùy tăng ở cõi Vô sắc.
Pháp chỉ do thuộc cõi Vô sắc thì không thâu nhiếp: Giới-xứ-uẩn-
trí-thức, chỉ có tất cả các tùy miên tùy tăng ở cõi Vô sắc.
Pháp không hệ thuộc cõi nào thâu nhiếp: Ba giới- hai xứ- năm 
uẩn, tám trí (trừ hai trí: khổ, tập), một thức nhận biết, không có các tùy 
miên tùy tăng.
Pháp chỉ do không hệ thuộc cõi nào thâu nhiếp: Không có giới- 

===== PAGE 325 =====
SỐ 1542 - LUẬN A TỲ ĐẠT MA PHẨM LOẠI TÚC - Quyển 18 565
xứ- uẩn, có hai trí (là diệt, đạo), không có thức, không có tùy miên tùy 
tăng.
Pháp quá khứ thâu nhiếp: Mười tám giới - mười hai xứ - năm uẩn, 
chín trí (trừ diệt trí), sáu thức nhận biết, tất cả các tùy miên tùy tăng.
Pháp chỉ do quá khứ thâu nhiếp: Không có giới-xứ-uẩn-trí-thức và 
các tùy miên tùy tăng.
Các pháp vị lai, hiện tại cũng như thế.
Pháp không phải quá khứ - vị lai - hiện tại thâu nhiếp: Một giới-
một xứ-không có uẩn, sáu trí (trừ bốn trí: tha tâm, khổ, tập, đạo), một 
thức nhận biết, không có các tùy miên tùy tăng.
Pháp chỉ do không phải quá khứ- vị lai- hiện tại thâu nhiếp: Không 
có cả giới- xứ- uẩn, có một trí là diệt trí, không có thức, không có các 
tùy miên tùy tăng.
Pháp do khổ thánh đế thâu nhiếp: Mười tám giới - mười hai xứ- 
năm uẩn, bảy trí (trừ ba trí: tập, diệt, đạo), sáu thức nhận biết, tất cả các 
tùy miên tùy tăng.
Pháp chỉ do khổ thánh đế thâu nhiếp: Không có giới - xứ- uẩn, có 
một trí là khổ trí, không có thức, không có các tùy miên tùy tăng.
Pháp do tập thánh đế thâu nhiếp: Mười tám giới - mười hai xứ- 
năm uẩn, bảy trí (trừ ba trí: khổ, diệt, đạo), sáu thức nhận biết, tất cả 
các tùy miên tùy tăng.
Pháp chỉ do tập thánh đế thâu nhiếp: Không có giới- xứ- uẩn, có 
một trí là tập trí, không có thức, không có các tùy miên tùy tăng.
Pháp do diệt thánh đế thâu nhiếp: Một giới-một xứ-không có uẩn, 
sáu trí (trừ bốn trí: tha tâm, khổ, tập, đạo), một thức nhận biết, không có 
các tùy miên tùy tăng.
Pháp chỉ do diệt thánh đế thâu nhiếp: Không có giới- xứ- uẩn, có 
một trí là diệt trí, không có thức, không có các tùy miên tùy tăng.
Pháp do đạo thánh đế thâu nhiếp: Ba giới - hai xứ - năm uẩn, bảy 
trí (trừ ba trí: khổ, tập, diệt), một thức nhận biết, không có các tùy miên 
tùy tăng.
Pháp chỉ do đạo thánh đế thâu nhiếp: Không có giới- xứ- uẩn, có 
một trí là đạo trí, không có thức, không có các tùy miên tùy tăng.
Pháp do đế không thâu nhiếp: Một giới-một xứ-không có uẩn, một 
trí là thế tục trí, một thức nhận biết, không có tùy miên tùy tăng.
Pháp chỉ do đế không thâu nhiếp: Không có giới- xứ- uẩn- trí, thức 
và các tùy miên tùy tăng.
Pháp do thấy khổ mà đoạn trừ thâu nhiếp: Ba giới - hai xứ - bốn 

===== PAGE 326 =====
566 BỘ TỲ ĐÀM 2
uẩn, tám trí (trừ hai trí: diệt, đạo) một thức nhận biết, tất cả các thứ do 
thấy khổ mà đoạn trừ, và các thứ biến hành tùy miên tùy tăng do thấy 
tập mà đoạn trừ.
Pháp chỉ do thấy khổ mà đoạn trừ thâu nhiếp: Không có giới-xứ-
uẩn-trí-thức, có các thứ không phải biến hành tùy miên tùy tăng do thấy 
khổ mà đoạn trừ.
Pháp do thấy tập mà đoạn trừ thâu nhiếp: Ba giới - hai xứ - bốn 
uẩn, tám trí (trừ hai trí: diệt, đạo) một thức nhận biết, tất cả các thứ do 
thấy tập mà đoạn trừ, và các thứ biến hành tùy miên tùy tăng do thấy 
khổ mà đoạn trừ.
Pháp chỉ do thấy tập mà đoạn trừ thâu nhiếp: Không có giới-xứ-
uẩn-trí-thức, có các thứ không phải biến hành tùy miên tùy tăng do thấy 
tập mà đoạn trừ.
Pháp do thấy diệt mà đoạn trừ thâu nhiếp: Ba giới - hai xứ - bốn 
uẩn, tám trí (trừ hai trí: diệt, đạo) một thức nhận biết, tất cả các thứ do 
thấy diệt mà đoạn trừ, và các thứ biến hành tùy miên tùy tăng.
Pháp chỉ do thấy diệt mà đoạn trừ thâu nhiếp: Không có giới-xứ-
uẩn-trí-thức, chỉ có các thứ tùy miên tùy tăng do thấy diệt mà đoạn 
trừ.
Pháp do thấy đạo mà đoạn trừ thâu nhiếp: Ba giới- hai xứ- bốn 
uẩn, tám trí (trừ hai trí: diệt, đạo) một thức nhận biết, tất cả các thứ do 
thấy đạo mà đoạn trừ, và các thứ biến hành tùy miên tùy tăng.
Pháp chỉ do thấy đạo mà đoạn trừ thâu nhiếp: Không có giới-xứ-
uẩn-trí-thức, chỉ có các thứ tùy miên tùy tăng do thấy đạo mà đoạn trừ.
Pháp do tu mà đoạn trừ thâu nhiếp: Mười tám giới- mười hai xứ- 
năm uẩn, tám trí (trừ hai trí: diệt, đạo) sáu thức nhận biết, tất cả các thứ 
do tu mà đoạn trừ, và các thứ biến hành tùy miên tùy tăng.
Pháp chỉ do tu mà đoạn trừ thâu nhiếp: Mười lăm giới - mười xứ- 
không có uẩn, không có trí, năm thức nhận biết, tất cả các thứ tùy miên 
tùy tăng do tu mà đoạn trừ.
Pháp không có gì phải đoạn trừ thâu nhiếp: Ba giới - hai xứ - năm 
uẩn, tám trí (trừ hai trí: khổ, tập) một thức nhận biết, không có các thứ 
tùy miên tùy tăng.
Pháp chỉ do không có gì phải đoạn trừ thâu nhiếp: Không có giới- 
xứ- uẩn, có hai trí là diệt trí và đạo trí, không có thức, không có các thứ 
tùy miên tùy tăng.
Sắc uẩn thâu nhiếp: Mười một giới- mười một xứ- một uẩn, tám trí 
(trừ hai trí: tha tâm, diệt), sáu thức nhận biết, các thứ biến hành ở Dục 

===== PAGE 327 =====
SỐ 1542 - LUẬN A TỲ ĐẠT MA PHẨM LOẠI TÚC - Quyển 18 567
- Sắc giới, và các thứ tùy miên tùy tăng do tu mà đoạn trừ.
Chỉ do sắc uẩn thâu nhiếp: Mười giới-mười xứ-một uẩn, không có 
trí, năm thức nhận biết, không có các tùy miên tùy tăng.
Thọ uẩn thâu nhiếp: Một giới- một xứ- một uẩn, chín trí (trừ diệt 
trí), một thức nhận biết, tất cả các tùy miên tùy tăng.
Chỉ do thọ uẩn thâu nhiếp: Không có giới- xứ, có một uẩn, không 
có trí, không có thức, không có các tùy miên tùy tăng.
Tưởng uẩn, hành uẩn cũng như thế.
Thức uẩn thâu nhiếp: Bảy giới- một xứ- một uẩn, chín trí (trừ diệt 
trí), một thức nhận biết, tất cả các tùy miên tùy tăng.
Chỉ do thức uẩn thâu nhiếp: Bảy giới- một xứ- một uẩn, không có 
trí, không có thức, không có các tùy miên tùy tăng.
Nhãn xứ thâu nhiếp: Một giới- một xứ- một uẩn, bảy trí (trừ ba trí: 
tha tâm, diệt, đạo), một thức nhận biết, các thứ biến hành ở Dục -Sắc 
giới, và các thứ tùy miên tùy tăng do tu mà đoạn trừ.
Chỉ do nhãn xứ thâu nhiếp: Một giới-một xứ-không có uẩn, không 
có trí, không có thức, không có các tùy miên tùy tăng.
Nhĩ, tỷ, thiệt, thân xứ cũng như thế.
Sắc xứ thâu nhiếp: Một giới- một xứ- một uẩn, bảy trí (trừ ba trí: 
tha tâm, diệt, đạo), hai thức nhận biết, các thứ biến hành ở cõi Dục- cõi 
Sắc, và các tùy miên tùy tăng do tu mà đoạn trừ.
Chỉ do sắc xứ thâu nhiếp: Một giới-một xứ-không có uẩn, không 
có trí, một thức nhận biết, không có các tùy miên tùy tăng.
Thanh xứ, xúc xứ cũng như thế.
Hương xứ thâu nhiếp: Một giới- một xứ- một uẩn, sáu trí (trừ bốn 
trí: loại, tha tâm, diệt, đạo), hai thức nhận biết, các thứ biến hành ở Dục 
giới, và các thứ tùy miên tùy tăng do tu mà đoạn trừ.
Chỉ do hương xứ thâu nhiếp: Một giới-một xứ-không có uẩn, không 
trí biết, một thức nhận biết, không có các tùy miên tùy tăng.
Vị xứ cũng như thế.
Ý xứ thâu nhiếp: Bảy giới- một xứ- một uẩn, chín trí (trừ diệt trí), 
một thức nhận biết, tất cả các tùy miên tùy tăng.
Chỉ do ý xứ thâu nhiếp: Bảy giới- một xứ- một uẩn, không có trí, 
không có thức, không có các tùy miên tùy tăng.
Pháp xứ thâu nhiếp: Một giới- một xứ- bốn uẩn, mười trí, một thức 
nhận biết, tất cả các tùy miên tùy tăng.
Chỉ do pháp xứ thâu nhiếp: Một giới- một xứ- ba uẩn, một trí tức 

===== PAGE 328 =====
568 BỘ TỲ ĐÀM 2
là diệt trí, không có thức, không có các tùy miên tùy tăng.
Nhãn giới thâu nhiếp: Một giới- một xứ - một uẩn, bảy trí (trừ ba 
trí: tha tâm, diệt, đạo), một thức nhận biết, các thứ biến hành ở Dục - 
Sắc giới, và các thứ tùy miên tùy tăng do tu mà đoạn trừ.
Chỉ do nhãn giới thâu nhiếp: Một giới-một xứ-không có uẩn, không 
có trí, không có hức, không có các tùy miên tùy tăng.
Nhĩ, tỷ, thiệt, thân giới cũng như thế.
Sắc giới thâu nhiếp: Một giới- một xứ - một uẩn, bảy trí (trừ ba trí: 
tha tâm, diệt, đạo), hai thức nhận biết, các thứ biến hành ở Dục -Sắc 
giới, và các thứ tùy miên tùy tăng do tu mà đoạn trừ.
Chỉ do sắc giới thâu nhiếp: Một giới-một xứ-không có uẩn, không 
có trí, một thức nhận biết, không có các tùy miên tùy tăng.
Thanh giới và xúc giới cũng như thế.
Hương giới thâu nhiếp: Một giới- một xứ- một uẩn, sáu trí (trừ bốn 
trí: loại, tha tâm, diệt, đạo), hai thức nhận biết, các thứ biến hành ở Dục 
giới, và các tùy miên tùy tăng do tu mà đoạn trừ.
Chỉ do hương giới thâu nhiếp: Một giới-một xứ-không có uẩn, 
không có trí, một thức nhận biết, không có các tùy miên tùy tăng.
Vị giới cũng như thế.
Ý giới cũng như ý xứ.
Pháp giới cũng như pháp xứ.
Nhãn thức giới thâu nhiếp: Hai giới - một xứ - một uẩn, tám trí (trừ 
hai trí: diệt, đạo), một thức nhận biết, các thứ biến hành ở Dục - Sắc 
giới, và các tùy miên tùy tăng do tu mà đoạn trừ.
Chỉ do nhãn thức giới thâu nhiếp: Một giới - không có xứ - không 
có uẩn, không có trí, không có thức, không có các tùy miên tùy tăng.
Nhĩ thức giới, thân thức giới cũng như thế.
Tỷ thức giới thâu nhiếp: Hai giới - một xứ - một uẩn, bảy trí (trừ ba 
trí: loại, diệt, đạo), một thức nhận biết, các thứ biến hành của Dục giới 
và các thứ tùy miên tùy tăng do tu mà đoạn trừ.
Chỉ do tỷ thức giới thâu nhiếp: Một giới - không có xứ - uẩn - trí 
- thức và các tùy miên tùy tăng.
Thiệt thức giới cũng như thế.
Ý thức giới thâu nhiếp: Hai giới - một xứ - một uẩn, chín trí (trừ 
diệt trí), một thức nhận biết, tất cả các tùy miên tùy tăng.
Chỉ do ý thức giới thâu nhiếp: Một giới- không có xứ- uẩn- trí- 
thức và các tùy miên tùy tăng.
Nhãn căn thâu nhiếp: Một giới - một xứ - một uẩn, bảy trí (trừ ba 

===== PAGE 329 =====
SỐ 1542 - LUẬN A TỲ ĐẠT MA PHẨM LOẠI TÚC - Quyển 18 569
trí: tha tâm, diệt, đạo), một thức nhận biết, các thứ biến hành ở Dục- 
Sắc giới, và các thứ tùy miên tùy tăng do tu mà đoạn trừ.
Chỉ do nhãn căn thâu nhiếp: Một giới-một xứ-không có uẩn, không 
có trí, không có thức, không có các tùy miên tùy tăng.
Nhĩ, tỷ, thiệt, thân căn thì cũng thế.
Nữ căn thâu nhiếp: Một giới- một xứ- một uẩn, sáu trí (trừ bốn trí: 
loại, tha tâm, diệt, đạo), một thức nhận biết, các thứ biến hành ở Dục 
giới, và các thứ tùy miên tùy tăng do tu mà đoạn trừ.
Chỉ do nữ căn thâu nhiếp: Không có giới-xứ-uẩn-trí-thức và các 
tùy miên tùy tăng.
Nam căn cũng như thế.
Mạng căn thâu nhiếp: Một giới- một xứ- một uẩn, bảy trí (trừ ba 
trí: tha tâm, diệt, đạo), một thức nhận biết, các thứ biến hành của ba cõi, 
và các thứ tùy miên tùy tăng do tu mà đoạn trừ.
Chỉ do mạng căn thâu nhiếp: Không có giới-xứ-uẩn-trí-thức và 
các tùy miên tùy tăng.
Ý căn cũng như  ý xứ.
Lạc căn thâu nhiếp: Một giới- một xứ- một uẩn, chín trí (trừ diệt 
trí), một thức nhận biết, tất cả cõi Sắc, các thứ biến hành ở Dục giới, và 
các thứ tùy miên tùy tăng do tu mà đoạn trừ.
Chỉ do lạc căn thâu nhiếp: Không có giới-xứ-uẩn-trí-thức và các 
tùy miên tùy tăng.
Khổ căn thâu nhiếp: Một giới- một xứ- một uẩn, bảy trí (trừ ba trí: 
loại, diệt, đạo), một thức nhận biết, các thứ biến hành ở Dục giới, và 
các thứ tùy miên tùy tăng do tu mà đoạn trừ.
Chỉ do khổ căn thâu nhiếp: Không có giới-xứ-uẩn-trí-thức và các 
tùy miên tùy tăng.
Hỷ căn thâu nhiếp: Một giới- một xứ- một uẩn, chín trí (trừ diệt 
trí), một thức nhận biết, tất cả Sắc giới, trừ ra nghi tương ưng với vô 
minh và duyên vô lậu của Dục giới, còn lại tất cả các thứ tùy miên tùy 
tăng của Dục giới.
Chỉ do hỷ căn thâu nhiếp: Không có giới-xứ-uẩn-trí-thức và các 
tùy miên tùy tăng.
Ưu căn thâu nhiếp: Một giới- một xứ- một uẩn, bảy trí (trừ ba trí: 
loại, diệt, đạo), một thức nhận biết, tất cả các tùy miên tùy tăng của 
Dục giới.
Chỉ do ưu căn thâu nhiếp: Không có giới-xứ-uẩn-trí-thức và các 
tùy miên tùy tăng.

===== PAGE 330 =====
570 BỘ TỲ ĐÀM 2
Xả căn thâu nhiếp: Một giới - một xứ - một uẩn, chín trí (trừ diệt 
trí), một thức nhận biết, và tất cả các thứ tùy miên tùy tăng.
Chỉ do xả căn thâu nhiếp: Không có giới-xứ-uẩn-trí-thức và các 
tùy miên tùy tăng.
Tín căn thâu nhiếp: Một giới - một xứ - một uẩn, chín trí (trừ diệt 
trí), một thức nhận biết, các thứ biến hành của ba cõi, và các thứ tùy 
miên tùy tăng do tu mà đoạn trừ.
Chỉ do tín căn thâu nhiếp: Không có giới-xứ-uẩn-trí-thức và các 
thứ tùy miên tùy tăng.
Tinh tiến, niệm, định, tuệ căn cũng thế.
Vị tri đương tri căn thâu nhiếp: Ba giới- hai xứ- ba uẩn, bảy trí (trừ 
ba trí: khổ, tập, diệt), một thức nhận biết, không có các thứ tùy miên 
tùy tăng.
Chỉ do vị tri đương tri căn thâu nhiếp: Không có giới-xứ-uẩn-trí-
thức và các tùy miên tùy tăng.
Dĩ tri căn và cụ tri căn cũng như thế.
Ở cõi Dục thấy khổ mà đoạn trừ các tùy miên thâu nhiếp: Một giới 
- một xứ - một uẩn, bảy trí (trừ ba trí: loại, diệt, đạo) một thức nhận biết, 
tất cả các thứ do thấy khổ mà đoạn trừ ở cõi Dục, và các thứ biến hành 
tùy miên tùy tăng do thấy tập mà đoạn trừ.
Chỉ do ở cõi Dục thấy khổ mà đoạn trừ các tùy miên thâu nhiếp: 
Không có giới-xứ-uẩn-trí-thức và các tùy miên tùy tăng.
Ở cõi Dục thấy tập mà đoạn trừ các tùy miên thâu nhiếp: Một 
giới- một xứ- một uẩn, bảy trí (trừ ba trí: loại, diệt, đạo), một thức nhận 
biết, tất cả các thứ ở cõi Dục do thấy tập mà đoạn trừ, và các thứ biến 
hành tùy miên tùy tăng do thấy khổ mà đoạn trừ.
Chỉ do ở cõi Dục thấy tập mà đoạn trừ các tùy miên thâu nhiếp: 
Không có giới-xứ-uẩn-trí-thức và các tùy miên tùy tăng.
Ở cõi Dục thấy diệt mà đoạn trừ các tùy miên thâu nhiếp: Một 
giới- một xứ- một uẩn, bảy trí (trừ ba trí: loại, diệt, đạo), một thức nhận 
biết, trừ ra các thứ không cùng với vô minh ở cõi Dục do thấy diệt mà 
đoạn trừ, còn lại tất cả các thứ biến hành tùy miên tùy tăng ở cõi Dục 
do thấy diệt mà đoạn trừ.
Chỉ do ở cõi Dục thấy diệt mà đoạn trừ các tùy miên thâu nhiếp: 
Không có giới-xứ-uẩn-trí-thức và các tùy miên tùy tăng.
Ở cõi Dục thấy đạo mà đoạn trừ các tùy miên thâu nhiếp: Một giới 
- một xứ - một uẩn, bảy trí (trừ ba trí: loại, diệt, đạo), một thức nhận 
biết, trừ đi các thứ không cùng với vô minh ở cõi Dục do thấy đạo mà 

===== PAGE 331 =====
SỐ 1542 - LUẬN A TỲ ĐẠT MA PHẨM LOẠI TÚC - Quyển 18 571
đoạn trừ, còn lại tất cả các thứ biến hành tùy miên tùy tăng ở cõi Dục 
do thấy đạo mà đoạn trừ.
Chỉ do ở cõi Dục thấy đạo mà đoạn trừ các tùy miên thâu nhiếp: 
Không có giới-xứ-uẩn-trí-thức và các tùy miên tùy tăng.
Ở cõi Dục tu mà đoạn trừ các tùy miên thâu nhiếp: Một giới- một 
xứ- một uẩn, bảy trí (trừ ba trí: loại, diệt, đạo) một thức nhận biết, tất 
cả các thứ do tu mà đoạn trừ, và các thứ biến hành tùy miên tùy tăng 
thuộc cõi Dục.
Chỉ do ở cõi Dục tu mà đoạn trừ các tùy miên thâu nhiếp: Không 
có giới-xứ-uẩn-trí-thức và các tùy miên tùy tăng.
Ở cõi Sắc thấy khổ mà đoạn trừ các tùy miên thâu nhiếp: Một 
giới- một xứ- một uẩn, bảy trí (trừ ba trí: pháp, diệt, đạo), một thức nhận 
biết, tất cả các thứ ở cõi Sắc do thấy khổ mà đoạn trừ và các thứ biến 
hành tùy miên tùy tăng do thấy tập mà đoạn trừ.
Chỉ do ở cõi Sắc thấy khổ mà đoạn trừ các tùy miên thâu nhiếp: 
Không có giới-xứ-uẩn-trí-thức và các tùy miên tùy tăng.
Ở cõi Sắc thấy tập mà đoạn trừ các tùy miên thâu nhiếp: Một giới- 
một xứ- một uẩn, bảy trí (trừ ba trí: pháp, diệt, đạo), một thức nhận biết, 
tất cả các thứ ở cõi Sắc do thấy tập mà đoạn trừ, và các thứ biến hành 
tùy miên tùy tăng do thấy khổ mà đoạn trừ.
Chỉ do ở cõi Sắc thấy tập mà đoạn trừ các tùy miên thâu nhiếp: 
Không có giới-xứ-uẩn-trí-thức và các tùy miên tùy tăng.
Ở cõi Sắc thấy diệt mà đoạn trừ các tùy miên thâu nhiếp: Một 
giới- một xứ- một uẩn, bảy trí (trừ ba trí: pháp, diệt, đạo), một thức nhận 
biết, trừ ra các thứ không cùng với vô minh ở cõi Sắc do thấy diệt mà 
đoạn trừ, còn lại tất cả các thứ ở cõi Sắc do thấy diệt mà đoạn trừ, và 
các thứ biến hành tùy miên tùy tăng.
Chỉ do ở cõi Sắc thấy diệt mà đoạn trừ các tùy miên thâu nhiếp: 
Không có giới-xứ-uẩn-trí-thức và các tùy miên tùy tăng.
Ở cõi Sắc thấy đạo mà đoạn trừ các tùy miên thâu nhiếp: Một giới 
- một xứ - một uẩn, bảy trí (trừ ba trí: pháp, diệt, đạo), một thức nhận 
biết, trừ đi các thứ không cùng với vô minh ở cõi Sắc do thấy đạo mà 
đoạn trừ, còn lại tất cả các thứ ở cõi Sắc do thấy đạo mà đoạn trừ, cùng 
các biến hành tùy miên tùy tăng.
Chỉ do ở cõi Sắc thấy đạo mà đoạn trừ các tùy miên thâu nhiếp: 
Không có giới-xứ-uẩn-trí-thức và các tùy miên tùy tăng.
Ở cõi Sắc tu mà đoạn trừ các tùy miên thâu nhiếp: Một giới- một 
xứ- một uẩn, bảy trí (trừ ba trí: pháp, diệt, đạo), một thức nhận biết, tất 

===== PAGE 332 =====
572 BỘ TỲ ĐÀM 2
cả các thứ ở cõi Sắc do tu mà đoạn trừ, và các thứ biến hành tùy miên 
tùy tăng.
Chỉ do ở cõi Sắc tu mà đoạn trừ các tùy miên thâu nhiếp: Không 
có giới-xứ-uẩn-trí-thức và các tùy miên tùy tăng.
Ở cõi Vô sắc thấy khổ mà đoạn trừ các tùy miên thâu nhiếp: Một 
giới- một xứ- một uẩn, sáu trí (trừ bốn trí: pháp, tha tâm, diệt, đạo), một 
thức nhận biết, tất cả các thứ ở cõi Vô sắc do thấy khổ mà đoạn trừ, và 
các thứ biến hành tùy miên tùy tăng do thấy tập mà đoạn trừ.
Chỉ do ở cõi Vô sắc thấy khổ mà đoạn trừ các tùy miên thâu nhiếp: 
Không có giới-xứ-uẩn-trí-thức và các tùy miên tùy tăng.
Ở cõi Vô sắc thấy tập mà đoạn trừ các tùy miên thâu nhiếp: Một 
giới- một xứ- một uẩn, sáu trí (trừ bốn trí: pháp, tha tâm, diệt, đạo) một 
thức nhận biết, tất cả các thứ ở cõi Vô sắc do thấy tập mà đoạn trừ, và 
các thứ biến hành tùy miên tùy tăng do thấy khổ mà đoạn trừ.
Chỉ do ở cõi Vô sắc thấy tập mà đoạn trừ các tùy miên thâu nhiếp: 
Không có giới-xứ-uẩn-trí-thức và các tùy miên tùy tăng.
Ở cõi Vô sắc thấy diệt mà đoạn trừ các tùy miên thâu nhiếp: Một 
giới- một xứ- một uẩn, sáu trí (trừ bốn trí: pháp, tha tâm, diệt, đạo), một 
thức nhận biết, trừ ra các thứ không cùng với vô minh ở cõi Vô sắc do 
thấy diệt mà đoạn trừ, còn lại tất cả các thứ ở cõi Vô sắc do thấy diệt 
mà đoạn trừ, và các thứ biến hành tùy miên tùy tăng.
Chỉ do ở cõi Vô sắc thấy diệt mà đoạn trừ các tùy miên thâu 
nhiếp: Không có giới-xứ-uẩn-trí-thức và các tùy miên tùy tăng.
Ở cõi Vô sắc thấy đạo mà đoạn trừ các tùy miên thâu nhiếp: Một 
giới- một xứ- một uẩn, sáu trí (trừ bốn trí: pháp, tha tâm, diệt, đạo), một 
thức nhận biết, trừ đi các thứ không cùng với vô minh ở cõi Vô sắc do 
thấy đạo mà đoạn trừ, còn lại tất cả các thứ ở cõi Vô sắc do thấy đạo 
mà đoạn trừ, cùng các biến hành tùy miên tùy tăng.
Chỉ do ở cõi Vô sắc thấy đạo mà đoạn trừ các tùy miên thâu nhiếp: 
Không có giới-xứ-uẩn-trí-thức và các tùy miên tùy tăng.
Ở cõi Vô sắc tu mà đoạn trừ các tùy miên thâu nhiếp: Một giới- 
một xứ- một uẩn, sáu trí (trừ bốn trí: pháp, tha tâm, diệt, đạo), một thức 
nhận biết, tất cả các thứ ở cõi Vô sắc do tu mà đoạn trừ, và các thứ biến 
hành tùy miên tùy tăng.
Chỉ do ở cõi Vô sắc tu mà đoạn trừ các tùy miên thâu nhiếp: 
Không có giới-xứ-uẩn-trí-thức và các tùy miên tùy tăng.
