A-tỳ-đạt-ma Phẩm Loại Túc Luận · Quyển 17
阿毘達磨品類足論 · T1542
Hán văn
尊者世友造 三藏法師玄奘奉 詔譯 辯千問品第七之八 幾有身見為因非有身見因等者,一切應分 別。謂色蘊,若染污有身見為因非有身見因、 若不染污非有身見為因非有身見因。受蘊 有三句。或有身見為因非有身見因,謂除過 去現在見苦所斷隨眠相應受蘊,及除過去 現在見集所斷遍行隨眠相應受蘊,并除未 來有身見相應受蘊,諸餘染污受蘊。或有身 見為因亦有身見因,謂前所除受蘊。或非有 身見為因非有身見因,謂不染污受蘊。想、識 蘊亦爾。行蘊有三句。或有身見為因非有身 見因,謂除過去現在見苦所斷隨眠及彼相 應俱有等行蘊,亦除過去現在見集所斷遍 行隨眠及彼相應俱有行蘊,亦除未來有身 見相應行蘊,亦除未來有身見及彼相應法 生老住無常,諸餘染污行蘊。或有身見為因 亦有身見因,謂前所除行蘊。或非有身見為 因非有身見因,謂不染污行蘊。幾業非業 異熟等者,一切應分別。謂色蘊有三句。或業 非業異熟,謂身語業。或業異熟非業,謂業異 熟生色蘊。或非業非業異熟,謂除業及業異 熟色蘊諸餘色蘊。受蘊,或業異熟非業、或非 業非業異熟。業異熟非業者謂業異熟生受 蘊,諸餘受蘊非業非業異熟。想、識蘊亦爾。行 蘊有四句。或業非業異熟,謂業異熟所不攝 思。或業異熟非業,謂思所不攝業異熟生行 蘊。或業亦業異熟,謂業異熟生思。或非業非 業異熟,謂除業及業異熟行蘊諸餘行蘊。幾 業非隨業轉等者,三隨業轉非業,二應分別。 謂色蘊有三句。或業非隨業轉,謂除隨業轉 身語業,諸餘身語業。或業亦隨業轉,謂隨業 轉身語業。或非業非隨業轉,謂除業及隨業 轉色蘊,諸餘色蘊。行蘊有三句。或業非隨業 轉,謂思。或隨業轉非業,謂思所不攝隨業 轉行蘊。或非業非隨業轉,謂除隨業轉心不 相應行,諸餘心不相應行。幾所造色非有見 色等者,四非所造色非有見色,一應分別,謂 色蘊有三句。或所造色非有見色,謂八處及 二處少分。或所造色亦有見色,謂一處。或非 所造色非有見色,謂一處少分。 此五蘊,幾所造色非有對色等者,四非所造 色非有對色,一應分別。謂色蘊應作四句。或 所造色非有對色,謂一處少分。或有對色非 所造色,謂一處少分。或所造色亦有對色,謂 九處及一處少分。或非所造色非有對色,如 是色不可得。幾難見故甚深等者,一切難見 故甚深,甚深故難見。幾善非善為因等者,一 切應分別。謂各有三句。或善為因非善,謂善 異熟生五蘊。或善亦善為因,謂善五蘊。或非 善非善為因,謂除善異熟生五蘊,諸餘無記 不善五蘊。幾不善非不善為因等者,一切應 分別。謂色蘊有三句。或不善為因非不善,謂 不善異熟生色蘊。或不善亦不善為因,謂不 善色蘊。或非不善非不善為因,謂除不善異 熟色蘊諸餘無記,及善色蘊。受蘊有三句。或 不善為因非不善,謂不善異熟生受蘊,及欲 界繫有身見邊執見相應受蘊。或不善亦不 善為因,謂不善受蘊。或非不善非不善為因, 謂除不善異熟生受蘊,及除欲界繫有身見 邊執見相應受蘊諸餘無記,及善受蘊。想、識 蘊亦爾。行蘊有三句。或不善為因非不善,謂 不善異熟生行蘊,及欲界繫有身見邊執見, 及彼相應彼等起行蘊。或不善亦不善為因, 謂不善行蘊。或非不善非不善為因,謂除不 善異熟行蘊,及除欲界繫有身見邊執見并 彼相應彼等起行蘊,諸餘無記及善行蘊。幾 無記非無記為因等者,一切應分別,謂各有 三句。或無記為因非無記,謂不善五蘊。或無 記亦無記為因,謂無記五蘊。或非無記非無 記為因,謂善五蘊。幾因緣非有因等者,一切 是因緣亦有因。幾等無間非等無間緣等者, 一非等無間非等無間緣,四應分別。謂受蘊 有三句。或是等無間非等無間緣,謂未來現 前正起受蘊,及過去現在阿羅漢命終時受 蘊。或是等無間亦等無間緣,謂除過去現在 阿羅漢命終時受蘊,諸餘過去現在受蘊。或 非等無間非等無間緣,謂除未來現前正起 受蘊,諸餘未來受蘊。想、識蘊亦爾。行蘊有三 句。或是等無間非等無間緣,謂未來現前正 起心所行蘊,及過去現在阿羅漢命終時心 所行蘊,并已生正起無想滅定。或是等無間 亦等無間緣,謂除過去現在阿羅漢命終時 心心所行蘊,諸餘過去現在心所行蘊。或非 等無間非等無間緣,謂除未來現前正起心 所行蘊諸餘未來心所行蘊,及除等無間心 不相應行諸餘心不相應行。幾所緣緣非有 所緣等者,一是所緣緣非有所緣,三是所緣 緣亦有所緣,一應分別。謂行蘊,若諸心所是 所緣緣亦有所緣,若非心所是所緣緣非有 所緣。幾增上緣非有增上等者,一切是增上 緣亦有增上。幾暴流非順暴流等者,一切應 分別。謂色蘊,若有漏順暴流非暴流,若無漏 非暴流非順暴流。受、想、識蘊亦爾。行蘊有三 句。或順暴流非暴流,謂暴流所不攝有漏行 蘊。或暴流亦順暴流,謂四暴流。或非暴流非 順暴流,謂無漏行蘊。 十八界者,謂眼界色界眼識界乃至意界法 界意識界。此十八界,幾有色等者,十有色,七 無色,一應分別。謂法界,或有色、或無色。云何 有色?謂法界所攝身語業,諸餘法界是無色。 幾有見等者,一有見,十七無見。幾有對等者, 十有對,八無對。幾有漏等者,十五有漏,三應 分別。謂意界,或有漏、或無漏。云何有漏?謂有 漏作意相應意界。云何無漏?謂無漏作意相 應意界。意識界亦爾。法界,或有漏、或無漏。云 何有漏?謂法界所攝有漏身語業及有漏受 想行蘊。云何無漏?謂無漏身語業及無漏受 想行蘊并無為法。幾有為等者,十七是有為, 一應分別。謂法界,或有為、或無為。云何有為? 謂法界所攝身語業及受想行蘊。云何無為? 謂虛空、二滅。幾有異熟等者,八無異熟,十應 分別。謂色界,或有異熟、或無異熟。云何有異 熟?謂善不善色界。云何無異熟?謂無記色界 聲。及五識界亦爾。意界,或有異熟、或無異熟。 云何有異熟?謂不善善有漏意界。云何無異 熟?謂無記無漏意界。法界、意識界亦爾。幾是 緣生等者,十七是緣生是因生是世攝,一應 分別。謂法界,若有為是緣生是因生是世攝, 若無為非緣生非因生非世攝。幾色攝等者, 十是色攝,七是名攝,一應分別。謂法界所攝 身語業是色攝,餘皆是名攝。幾內處攝等者, 十二是內處攝,六是外處攝。幾智遍知所遍 知等者,一切是智遍知所遍知。 此十八界,幾斷遍知所遍知等者,十五是斷 遍知所遍知,三應分別。謂意法意識界,若有 漏是斷遍知所遍知,若無漏非斷遍知所遍 知。幾應斷等者,十五是應斷,三應分別。謂意 法意識界,若有漏是應斷,若無漏不應斷。幾 應修等者,八不應修,十應分別。謂色界,或應 修、或不應修。云何應修?謂善色界。云何不應 修?謂不善無記色界。聲界、六識界意界亦爾。 法界,或應修、或不應修。云何應修?謂善有為 法界。云何不應修?謂不善、無記法界及擇滅。 幾染污等者,八不染污,十應分別。謂色界,或 染污、或不染污。云何染污?謂有覆色界。云何 不染污?謂無覆色界。聲界、六識界、意法界亦 爾。幾果非有果等者,十七是果亦有果,一應 分別。謂法界有三句。或是果非有果,謂擇滅。 或是果亦有果,謂有為法界。或非果非有果, 謂虛空、非擇滅。幾有執受等者,九無執受,九 應分別。謂眼界,或有執受、或無執受。云何有 執受?謂自體所攝眼界。云何無執受?謂非自 體所攝眼界。色、耳、鼻、香、舌、味、身、觸界亦爾。幾 大種所造等者,九及二少分是大種所造,七 及二少分非大種所造。幾有上等者,十七有 上,一應分別。謂法界,或有上、或無上。云何有 上?謂有為法界及虛空、非擇滅。云何無上?謂 擇滅。幾是有等者,十五是有,三應分別。謂意 法意識界,若有漏是有,若無漏非有。幾因相 應等者,七因相應,十因不相應,一應分別。謂 法界,若諸心所因相應,若非心所因不相應。 此十八界,與六善處相攝者,六善處攝十界 少分,十界少分亦攝六善處。與五不善處相 攝者,五不善處攝十界少分,十界少分亦攝 五不善處。與七無記處相攝者,七無記處攝 八界十界少分,八界十界少分亦攝七無記 處。與三漏處相攝者,三漏處攝一界少分,一 界少分亦攝三漏處。與五有漏處相攝者,五 有漏處攝十五界三界少分,十五界三界少 分亦攝五有漏處。與八無漏處相攝者,八無 漏處攝三界少分,三界少分亦攝八無漏處。 幾過去等者,十七或過去或未來或現在,一 應分別。謂法界,若有為或過去或未來或 現在,若無為非過去非未來非現在。幾善等 者,八無記,十應分別。謂色界,或善、或不善、或 無記。云何善?謂善身表。云何不善?謂不善身 表。云何無記?謂除善不善身表諸餘色界。聲 界,或善、或不善、或無記。云何善?謂善語表。云 何不善?謂不善語表。云何無記?謂除善、不善 語表諸餘聲界。眼識界,或善、或不善、或無記。 云何善?謂善作意相應眼識。云何不善?謂不 善作意相應眼識。云何無記?謂無記作意相 應眼識。餘五識界、意界亦爾。法界,或善、或不 善、或無記。云何善?謂法界所攝善身語業及 善受想行蘊并擇滅。云何不善?謂法界所攝 不善身語業及不善受想行蘊。云何無記?謂 無記受想行蘊及虛空、非擇滅。幾欲界繫等 者,四欲界繫,十四應分別。謂眼界,或欲界繫、 或色界繫。云何欲界繫?謂欲界大種所造眼 界。云何色界繫?謂色界大種所造眼界。色、耳、 聲、鼻、舌、身界亦爾。觸界,或欲界繫、或色界繫。 云何欲界繫?謂欲界四大種及所造觸界。云 何色界繫?謂色界四大種及所造觸界。眼識 界,或欲界繫、或色界繫。云何欲界繫?謂欲界 作意相應眼識。云何色界繫?謂色界作意相 應眼識。耳、身、識界亦爾。意界,或欲界繫、或色 界繫、或無色界繫、或不繫。云何欲界繫?謂欲 界作意相應意界。云何色界繫?謂色界作意 相應意界。云何無色界繫?謂無色界作意相 應意界。云何不繫?謂無漏作意相應意界。意 識界亦爾。法界,或欲界繫、或色界繫、或無色 界繫、或不繫。云何欲界繫?謂法界所攝欲界 身語業及欲界受想行蘊。云何色界繫?謂法 界所攝色界身語業及色界受想行蘊。云何 無色界繫?謂無色界受想行蘊。云何不繫?謂 無漏身語業及無漏受想行蘊并無為法。幾 學等者,十五非學非無學,三應分別。謂意界, 或學、或無學、或非學非無學。云何學?謂學作 意相應意界。云何無學?謂無學作意相應意 界。云何非學非無學?謂有漏作意相應意界。 意識界亦爾。法界,或學、或無學、或非學非無 學。云何學?謂學身語業及學受想行蘊。云何 無學?謂無學身語業及無學受想行蘊。云何 非學非無學?謂法界所攝有漏身語業及有 漏受想行蘊并無為法。 此十八界,幾見所斷等者,十五修所斷,三應分 別。謂意界,或見所斷、或修所斷、或非所斷。 云何見所斷?謂意界隨信隨法行現觀邊忍 所斷。此復云何?謂見所斷八十八隨眠相應 意界。云何修所斷?謂意界學見迹修所斷。此 復云何?謂修所斷十隨眠相應意界及不染 污有漏意界。云何非所斷?謂無漏意界。意識 界亦爾。法界,或見所斷、或修所斷、或非所斷。 云何見所斷?謂法界隨信隨法行現觀邊忍 所斷。此復云何?謂見所斷八十八隨眠及彼 相應法界并彼等起心不相應行。云何修所 斷?謂法界學見迹修所斷。此復云何?謂修所 斷十隨眠及彼相應法界,并彼等起身語業 心不相應行,若不染污有漏法界。云何非所 斷?謂無漏法界。幾非心等者,十非心非心所 非心相應,七唯是心,一應分別。謂法界,若有 所緣是心所與心相應,若無所緣非心非心 所非心相應。幾隨心轉非受相應等者,十非 隨心轉非受相應,七受相應非隨心轉,一應 分別。謂法界有三句。或隨心轉非受相應,謂 隨心轉身語業心不相應行及受。或隨心轉 亦受相應,謂想蘊及相應行蘊。或非隨心轉 非受相應,謂除隨心轉身語業心不相應行, 諸餘身語業心不相應行及無為法。幾隨心 轉非想行相應等者,除其自性,如受應知。幾 隨尋轉非伺相應等者,十非隨尋轉非伺相 應,五有尋有伺,三應分別。謂意界,或有尋有 伺、或無尋唯伺、或無尋無伺。云何有尋有伺? 謂有尋有伺作意相應意界。云何無尋唯伺? 謂無尋唯伺作意相應意界。云何無尋無伺? 謂無尋無伺作意相應意界。意識界亦爾。法 界有四句。或隨尋轉非伺相應,謂隨尋轉身 語業心不相應行及尋相應伺。或伺相應非 隨尋轉,謂尋及尋不相應伺相應心所法。或 隨尋轉亦伺相應,謂尋伺相應心所法。或非 隨尋轉非伺相應,謂除隨伺轉身語業心不 相應行,諸餘身語業心不相應行及尋不相 應伺,并無尋無伺心所法,若無為法。幾見 非見處等者,一見亦見處,十四見處非見,三 應分別。謂意界,若有漏見處非見,若無漏非 見非見處。意識界亦爾。法界有四句。或見非 見處,謂盡無生智所不攝無漏慧。或見處非 見,謂見所不攝有漏法界。或見亦見處,謂五 染污見及世間正見。或非見非見處,謂見所 不攝無漏法界。幾有身見為因非有身見因 等者,八非有身見為因非有身見因,十應分 別。謂色界,若染污有身見為因非有身見因, 若不染污非有身見為因非有身見因。聲界、 五識界亦爾。意識界,或有身見為因非有身 見因、或有身見為因亦有身見因、或非有身 見為因非有身見因。有身見為因非有身見 因者,謂除過去現在見苦所斷隨眠相應意 界,亦除過去現在見集所斷遍行隨眠相應 意界,亦除未來有身見相應意界,諸餘染污 意界。有身見為因亦有身見因者,謂前所除 意界。非有身見為因非有身見因者,謂不染 污意界。意識界亦爾。法界有三句。或有身見 為因非有身見因,謂除過去現在見苦所斷 隨眠及彼相應俱有等法界,亦除過去現在 見集所斷遍行隨眠及彼相應俱有法界,亦 除未來有身見相應法界,亦除未來有身見 及彼相應法生老住無常,諸餘染污法界。或 有身見為因亦有身見因,謂前所除法界。或 非有身見為因非有身見因,謂不染污法界。 幾業非業異熟等者,一切應分別。謂眼界,或 業異熟非業、或非業非業異熟。業異熟非業 者,謂異熟生眼界。非業非業異熟者,謂餘 眼界。耳、鼻、舌、身、香、味、觸界及七心界亦爾。色 界有三句。或業非業異熟,謂身表。或業異 熟非業,謂業異熟生色界。或非業非業異 熟,謂除業及業異熟色界諸餘色界。聲界有 二句。或業非業異熟,謂語表。或非業非業異 熟,謂餘聲界。法界有四句。或業非業異熟, 謂法界所攝身語業及業異熟所不攝思。或 業異熟非業,謂思所不攝業異熟法界。或業 亦業異熟,謂業異熟生思。或非業非業異熟, 謂除業及業異熟法界諸餘法界。幾業非隨 業轉等者,七隨業轉非業,八非業非隨業轉, 三應分別。謂色界,或業非隨業轉、或非業非 隨業轉。業非隨業轉者,謂身表。非業非隨業 轉者,謂餘色界。聲界,或業非隨業轉、或非 業非隨業轉。業非隨業轉者,謂語表。非業非 隨業轉者,謂餘聲界。法界有四句。或業非隨 業轉,謂除隨業轉身語業,諸餘法界所攝身 語業及思。或隨業轉非業,謂受蘊想蘊及思 所不攝隨業轉行蘊。或業亦隨業轉,謂隨業 轉身語業。或非業非隨業轉,謂除業及隨業 轉法界諸餘法界。幾所造色非有見色等者, 應作三句。或所造色非有見色,謂八界及二 界少分。或所造色亦有見色,謂一界。或非所 造色非有見色,謂七界及二界少分。此十八 界,幾所造色非有對色等者,應作四句。或所 造色非有對色,謂一界少分。或有對色非所 造色,謂一界少分。或所造色亦有對色,謂九 界及一界少分。或非所造色非有對色,謂七 界及一界少分。幾難見故甚深等者,一切難 見故甚深,甚深故難見。幾善非善為因等者, 一切應分別。謂眼界,或善為因非善、或非善 非善為因。善為因非善者,謂善異熟生眼界。 非善非善為因者,謂餘眼界。耳、鼻、香、舌、味、身 觸界亦爾。色界有三句。或善為因非善,謂善 異熟生色界。或善亦善為因,謂善色界。或非 善非善為因,謂除善異熟生色界,諸餘無記 及不善色界。六識意界亦爾。聲界有二句。或 善亦善為因,謂善聲界。或非善非善為因,謂 不善無記聲界。法界有四句。或善非善為因, 謂擇滅。或善為因非善,謂善異熟生法界。或 善亦善為因,謂善有為法界。或非善非善為 因,謂除善異熟生法界,諸餘無記及不善法 界。幾不善非不善為因等者,一切應分別。謂 眼界,或不善為因非不善、或非不善非不善 為因。不善為因非不善者,謂不善異熟生眼 界。非不善非不善為因者,謂餘眼界。耳、鼻、香、 舌、味、身、觸界亦爾。色界有三句。或不善為因 非不善,謂不善異熟生色界。或不善亦不善 為因,謂不善色界。或非不善非不善為因,謂 除不善異熟生色界,諸餘無記及善色界。眼、 耳、鼻、舌、身、識界亦爾。聲界有二句。或不善亦 不善為因,謂不善聲界。或非不善非不善為 因,謂善無記聲界。意界有三句。或不善為因 非不善,謂不善異熟生意界,及欲界繫有身 見邊執見相應意界。或不善亦不善為因,謂 不善意界。或非不善非不善為因,謂除不善 異熟生意界,及除欲界繫有身見邊執見相 應意界,諸餘無記及善意界。意識界亦爾。 法界有三句。或不善為因非不善,謂不善異 熟生法界,及欲界繫有身見邊執見,及彼相 應等起法界。或不善亦不善為因,謂不善法 界。或非不善非不善為因,謂除不善異熟生 法界,及除欲界有身見邊執見并彼相應等 起法界,諸餘無記及善法界。幾無記非無記 為因等者,八無記亦無記為因,十應分別。謂 色界有三句。或無記為因非無記,謂不善色 界。或無記亦無記為因,謂無記色界。或非無 記非無記為因,謂善色界。聲界、六識界、意界 亦爾。法界有四句。或無記非無記為因,謂虛 空、非擇滅。或無記為因非無記,謂不善法界。 或無記亦無記為因,謂無記有為法界。或非 無記非無記為因,謂善法界。幾因緣非有因 等者,十七是因緣亦有因,一應分別。謂法界, 若有為是因緣亦有因,若無為非因緣非有 因。幾等無間非等無間緣等者,十非等無間 非等無間緣,八應分別。謂眼識界有三句。或 是等無間非等無間緣,謂未來現前正起眼 識。或是等無間亦等無間緣,謂過去現在眼 識。或非等無間非等無間緣,謂除未來現前 正起眼識,諸餘未來眼識。耳、鼻、舌、身、識界亦 爾。意界有三句。或是等無間非等無間緣,謂 未來現前正起意界,及過去現在阿羅漢命 終時意界。或是等無間亦等無間緣,謂除過 去現在阿羅漢命終時意界,諸餘過去現在 意界。或非等無間非等無間緣,謂除未來現 前正起意界,諸餘未來意界。意識界亦爾。法 界有三句。或是等無間非等無間緣,謂未來 現前正起諸心所法,及過去現在阿羅漢命 終時諸心所法,并已生正起無想滅定。或是 等無間亦等無間緣,謂除過去現在阿羅漢 命終時諸心所法,諸餘過去現在心所法。或 非等無間非等無間緣,謂除未來現前正起 諸心所法諸餘未來心所法,及除等無間心 不相應行諸餘心不相應行,及身語業并無 為法。幾所緣緣非有所緣等者,十是所緣緣 非有所緣,七是所緣緣亦有所緣,一應分別。 謂法界,若諸心所是所緣緣亦有所緣,若非 心所是所緣緣非有所緣。幾增上緣非有增 上等者,十七是增上緣亦有增上,一應分別。 謂法界,若有為是增上緣亦有增上,若無為 是增上緣非有增上。幾暴流非順暴流等者, 十五順暴流非暴流,三應分別。謂意界,若有 漏順暴流非暴流,若無漏非暴流非順暴流。 意識界亦爾。法界有三句。或順暴流非暴流, 謂暴流所不攝有漏法界。或暴流亦順暴流, 謂四暴流。或非暴流非順暴流,謂無漏法界。
Việt dịch
QUYỂN 17 Phẩm 7: BIỆN VỀ NGÀN CÂU HỎI, Phần 8 Có bao nhiêu thứ có thân kiến làm nhân mà không có nhân của thân kiến v.v...? Tất cả cần phân biệt: Nghĩa là sắc uẩn, nếu nhiễm ô thì có thân kiến làm nhân mà không có nhân của thân kiến, nếu không nhiễm ô thì không có thân kiến làm nhân cũng không có nhân của thân kiến. Thọ uẩn có ba trường hợp: 1. Hoặc có thân kiến làm nhân mà không có nhân của thân kiến, là trừ ra quá khứ-hiện tại do thấy khổ mà đoạn trừ các tùy miên tương ưng với thọ uẩn, và trừ ra quá khứ-hiện tại do thấy tập mà đoạn trừ các tùy miên biến hành tương ưng với thọ uẩn, cũng trừ ra vị lai có thân kiến tương ưng với thọ uẩn, còn lại các thọ uẩn nhiễm ô. 2. Hoặc có thân kiến làm nhân mà cũng có nhân của thân kiến, tức là các thọ uẩn đã trừ ra ở trên. 3. Hoặc là không có thân kiến làm nhân cũng không có nhân của thân kiến, là thọ uẩn không nhiễm ô. Tưởng uẩn và thức uẩn cũng như thế. Hành uẩn có ba trường hợp: 1. Hoặc có thân kiến làm nhân mà không có nhân của thân kiến là trừ ra quá khứ-hiện tại do thấy khổ mà đoạn trừ các tùy miên và nó tương ưng với hành uẩn đều có, cũng trừ ra quá khứ-hiện tại do thấy tập mà đoạn trừ các tùy miên biến hành và nó tương ưng với hành uẩn đều có, cũng trừ ra vị lai có thân kiến tương ưng với hành uẩn, cũng trừ ra vị lai có thân kiến và nó tương ưng với các pháp sinh ra - già đi - trụ lại và vô thường (sinh trụ dị diệt)…, còn lại các hành uẩn nhiễm ô. 2. Hoặc là có thân kiến làm nhân mà cũng có nhân của thân kiến, ===== PAGE 299 ===== SỐ 1542 - LUẬN A TỲ ĐẠT MA PHẨM LOẠI TÚC - Quyển 17 539 là các thọ uẩn đã trừ ra ở trên. 3. Hoặc không có thân kiến làm nhân mà cũng không có nhân của thân kiến, là các hành uẩn không nhiễm ô. Có bao nhiêu thứ là nghiệp mà không phải là nghiệp của dị thục v.v...? Tất cả cần phân biệt: Nghĩa là sắc uẩn, có ba trường hợp: 1. Hoặc là nghiệp mà không phải là nghiệp của dị thục, tức là các nghiệp thân - ngữ 2. Hoặc là nghiệp của dị thục mà không phải là nghiệp, tức là sắc uẩn do nghiệp của dị thục sinh ra. 3. Hoặc không phải là nghiệp cũng không phải là nghiệp của dị thục, là trừ ra sắc uẩn do nghiệp và nghiệp của dị thục sinh, còn lại các sắc uẩn. Thọ uẩn hoặc là nghiệp của dị thục mà không phải là nghiệp, hoặc không phải là nghiệp cũng không phải nghiệp của dị thục. Nghiệp của dị thục mà không phải là nghiệp, là thọ uẩn do nghiệp của dị thục sinh ra, còn lại các thọ uẩn không phải là nghiệp cũng không phải là nghiệp của dị thục. Tưởng uẩn và thức uẩn cũng như thế. Hành uẩn có bốn trường hợp: 1. Hoặc là nghiệp mà không phải là nghiệp của dị thục, là nghiệp của dị thục không thâu nhiếp tư. 2. Hoặc là nghiệp của dị thục mà không phải là nghiệp, là tư không thâu nhiếp hành uẩn do nghiệp của dị thục sinh ra. 3. Hoặc là nghiệp mà cũng là nghiệp của dị thục, là nghiệp của dị thục sinh ra tư. 4. Hoặc không phải là nghiệp cũng không phải là nghiệp của dị thục, là trừ ra hành uẩn do nghiệp và nghiệp của dị thục sinh ra, còn lại các hành uẩn. Có bao nhiêu thứ là nghiệp mà không phải là tùy nghiệp chuyển v.v...? Có ba thứ là tùy nghiệp chuyển mà không phải là nghiệp, hai thứ cần phân biệt: Nghĩa là sắc uẩn có ba trường hợp: 1. Hoặc là nghiệp mà không phải là tùy nghiệp chuyển, là trừ ra nghiệp thân - ngữ tùy nghiệp chuyển, còn lại các nghiệp thân-ngữ. 2. Hoặc là nghiệp mà cũng là nghiệp tùy chuyển, là nghiệp - thân - ngữ tùy nghiệp chuyển. 3. Hoặc không phải là nghiệp mà cũng không phải là tùy nghiệp chuyển, là trừ ra sắc uẩn của nghiệp và tùy nghiệp chuyển, còn lại sắc uẩn. ===== PAGE 300 ===== 540 BỘ TỲ ĐÀM 2 Hành uẩn cũng có ba trường hợp: 1. Hoặc là nghiệp mà không phải là tùy nghiệp chuyển, tức là tư. 2. Hoặc là tùy nghiệp chuyển mà không phải là nghiệp, nghĩa là tư không thâu nhiếp các hành uẩn tùy nghiệp chuyển. 3. Hoặc không phải là nghiệp cũng không phải là tùy nghiệp chuyển, là trừ ra tâm bất tương ưng hành tùy nghiệp chuyển, còn lại tâm bất tương ưng hành. Có bao nhiêu thứ là sắc tạo ra mà không phải là sắc thấy được v.v...? Có bốn thứ không phải là sắc tạo ra cũng không phải là sắc thấy được, một thứ cần phân biệt, tức là sắc uẩn có ba trường hợp: 1. Hoặc là sắc tạo ra mà không phải là sắc thấy được, tức là tám xứ và phần ít hai xứ. 2. Hoặc là sắc tạo ra cũng là sắc thấy được, tức là một xứ. 3. Hoặc không phải là sắc tạo ra cũng không phải là sắc thấy được, tức là một phần ít một xứ. Năm uẩn này: Có bao nhiêu thứ là sắc tạo ra mà không phải là sắc có đối v.v...? Có bốn thứ không phải là sắc tạo ra mà cũng không phải là sắc có đối, một thứ cần phân biệt, tức là sắc uẩn có bốn trường hợp: 1. Hoặc là sắc tạo ra mà không phải là sắc có đối, tức là phần ít một xứ. 2. Hoặc là sắc có đối mà không phải là sắc tạo ra, tức là phần ít một xứ. 3. Hoặc là sắc tạo ra mà cũng là sắc có đối, tức là chín xứ và phần ít một xứ. 4. Hoặc không phải là sắc tạo ra mà cũng không phải là sắc có đối, sắc như thế thì không thể có được. Có bao nhiêu thứ là khó thấy bởi vì rất thâm diệu v.v...? Tất cả là khó thấy bởi vì rất thâm diệu và vì thâm diệu cho nên rất khó thấy. Có bao nhiêu thứ thiện mà không phải do thiện làm nhân v.v...? Tất cả cần phân biệt, nghĩa là đều có ba trường hợp: 1. Hoặc là thiện làm nhân mà không phải thiện, tức là năm uẩn do dị thục thiện sinh ra. 2. Hoặc là thiện mà cũng do thiện làm nhân, tức là năm uẩn thiện. 3. Hoặc không phải là thiện mà cũng không phải là thiện làm nhân, nghĩa là trừ ra năm uẩn do dị thục thiện sinh, còn lại năm uẩn bất thiện và vô ký. ===== PAGE 301 ===== SỐ 1542 - LUẬN A TỲ ĐẠT MA PHẨM LOẠI TÚC - Quyển 17 541 Có bao nhiêu thứ là bất thiện mà không phải bất thiện làm nhân? Tất cả cần phân biệt: Nghĩa là sắc uẩn có ba trường hợp: 1. Hoặc bất thiện làm nhân mà không phải bất thiện, là sắc uẩn do dị thục bất thiện sinh ra. 2. Hoặc bất thiện mà cũng do bất thiện làm nhân, là sắc uẩn bất thiện. 3. Hoặc không phải bất thiện mà cũng không phải bất thiện làm nhân, là trừ ra sắc uẩn do dị thục bất thiện sinh, còn lại các sắc uẩn thiện và vô ký. Thọ uẩn có ba trường hợp: 1. Hoặc bất thiện làm nhân mà không phải bất thiện, là thọ uẩn do dị thục bất thiện sinh ra, và ở Dục giới có thân kiến- biên chấp kiến tương ưng với thọ uẩn. 2. Hoặc bất thiện mà cũng là bất thiện làm nhân, là các thọ uẩn bất thiện. 3. Hoặc không phải bất thiện cũng không phải bất thiện làm nhân, là trừ ra thọ uẩn do dị thục bất thiện sinh, và trừ ra thân kiến- biên chấp kiến thuộc cõi Dục tương ưng thọ uẩn, còn lại thọ uẩn thiện và vô ký. Tưởng uẩn, thức uẩn cũng như vậy. Hành uẩn có ba trường hợp: 1. Bất thiện làm nhân mà không phải bất thiện, là các hành uẩn do dị thục bất thiện sinh ra, và thân kiến biên chấp kiến thuộc cõi Dục cùng với nó tương ưng và khởi lên hành uẩn. 2. Hoặc bất thiện mà cũng do bất thiện làm nhân, là hành uẩn bất thiện. 3. Hoặc không phải bất thiện cũng không phải bất thiện làm nhân, là trừ ra hành uẩn do dị thục bất thiện sinh, và trừ ra thân kiến biên chấp kiến thuộc cõi Dục cùng với nó tương ưng và khởi lên hành uẩn, còn lại hành uẩn thiện và vô ký. Có bao nhiêu thứ là vô ký mà không phải là vô ký làm nhân v.v...? Tất cả cần phân biệt: Nghĩa là đều có ba trường hợp: 1. Hoặc là vô ký làm nhân mà không phải là vô ký, tức là năm uẩn bất thiện. 2. Hoặc là vô ký mà cũng là vô ký làm nhân, là năm uẩn vô ký. 3. Hoặc không phải là vô ký mà cũng không phải là vô ký làm nhân, tức là năm uẩn thiện. Có bao nhiêu thứ là nhân duyên mà không có nhân v.v...? Tất cả đều là nhân duyên mà cũng có nhân. ===== PAGE 302 ===== 542 BỘ TỲ ĐÀM 2 Có bao nhiêu thứ là đẳng vô gián mà không phải là đẳng vô gián duyên v.v...? Có một thứ không phải là đẳng vô gián mà cũng không phải là đẳng vô gián duyên, bốn thứ cần phân biệt: Nghĩa là thọ uẩn có ba trường hợp: 1. Hoặc là đẳng vô gián mà không phải là đẳng vô gián duyên, là thọ uẩn vị lai mà hiện tiền đang khởi lên, và thọ uẩn quá khứ - hiện tại khi bậc A-la-hán mạng chung. 2. Hoặc là đẳng vô gián mà cũng là đẳng vô gián duyên, là trừ ra thọ uẩn của A-la-hán khi mạng chung ở quá khứ -hiện tại, còn lại thọ uẩn quá khứ -hiện tại. 3. Hoặc không phải là đẳng vô gián mà cũng không phải là đẳng vô gián duyên, là trừ ra thọ uẩn vị lai mà hiện tiền đang khởi lên, còn lại thọ uẩn vị lai. Thức uẩn, tưởng uẩn cũng như vậy. Hành uẩn có ba trường hợp: 1. Hoặc là đẳng vô gián mà không phải là đẳng vô gián duyên, là tâm sở của hành uẩn vị lai mà hiện tiền đang khởi lên, và tâm sở của hành uẩn quá khứ -hiện tại khi A-la-hán mạng chung, và vô tưởng diệt định đã sinh đang khởi lên. 2. Hoặc là đẳng vô gián cũng là đẳng vô gián duyên, là trừ ra tâm- tâm sở của hành uẩn quá khứ-hiện tại khi bậc A-la-hán mạng chung, còn lại tâm sở của hành uẩn quá khứ-hiện tại. 3. Hoặc không phải là đẳng vô gián mà cũng không phải là đẳng vô gián duyên, là trừ ra tâm sở của hành uẩn vị lai mà hiện tiền đang khởi lên, còn lại tâm sở của hành uẩn vị lai, và trừ ra tâm bất tương ưng hành đẳng vô gián, còn lại tâm bất tương ưng hành. Có bao nhiêu thứ là sở duyên duyên mà không có sở duyên v.v...? Có một thứ là sở duyên duyên mà không có sở duyên, ba thứ là sở duyên duyên mà cũng có sở duyên, một thứ cần phân biệt: Nghĩa là hành uẩn nếu các tâm sở là sở duyên duyên thì cũng có sở duyên, nếu không phải tâm sở là sở duyên duyên thì cũng không có sở duyên. (coi lại) Có bao nhiêu thứ là tăng thượng duyên mà không có tăng thượng v.v...? Tất cả đều là tăng thượng duyên mà cũng có tăng thượng. Có bao nhiêu thứ là bộc lưu mà không phải là thuận bộc lưu v.v...? Tất cả cần phân biệt: Nghĩa là sắc uẩn, nếu hữu lậu thì thuận bộc lưu mà không phải là bộc lưu, nếu vô lậu thì không phải là bộc lưu cũng không phải là thuận bộc lưu. Thọ - tưởng - thức uẩn cũng như thế. ===== PAGE 303 ===== SỐ 1542 - LUẬN A TỲ ĐẠT MA PHẨM LOẠI TÚC - Quyển 17 543 Hành uẩn có ba trường hợp: 1. Hoặc là thuận bộc lưu mà không phải là bộc lưu, nghĩa là bộc lưu không thâu nhiếp hành uẩn hữu lậu. 2. Hoặc là bộc lưu mà cũng là thuận bộc lưu, là bốn thứ bộc lưu. 3. Hoặc không phải là bộc lưu mà cũng không phải là thuận bộc lưu, là hành uẩn vô lậu. - Mười tám giới: Tức là nhãn giới - sắc giới - nhãn thức giới… cho đến ý giới- pháp giới- ý thức giới. Mười tám giới này: Có bao nhiêu thứ có sắc v.v...? Có mười thứ có sắc, bảy thứ không có sắc, một thứ cần phân biệt: Nghĩa là pháp giới hoặc có sắc, hoặc không có sắc. Có sắc là gì? Là pháp giới thâu nhiếp các nghiệp thân - ngữ, còn lại các pháp giới khác là không có sắc. Có bao nhiêu thứ thấy được v.v...? Có một thứ thấy được, mười bảy thứ không thấy. Có bao nhiêu thứ có đối v.v...? Có mười thứ có đối, tám thứ không đối. Có bao nhiêu thứ hữu lậu v.v...? Có mười lăm thứ là hữu lậu, ba thứ cần phân biệt: Nghĩa là ý giới hoặc hữu lậu, hoặc vô lậu. Hữu lậu là gì? Tức là hữu lậu tác ý tương ưng với ý giới. Vô lậu là gì? Tức là vô lậu tác ý tương ưng với ý giới. Ý thức giới cũng như thế. Pháp giới hoặc hữu lậu, hoặc vô lậu. Hữu lậu là gì? Nghĩa là pháp giới thâu nhiếp các nghiệp thân - ngữ hữu lậu, và các uẩn thọ-tưởng- hành hữu lậu. Vô lậu là gì? Nghĩa là các nghịêp thân - ngữ vô lậu và các uẩn thọ - tưởng - hành vô lậu, cùng các pháp vô vi. Có bao nhiêu thứ hữu vi v.v...? Có mười bảy thứ là hữu vi, một thứ cần phân biệt, tức là pháp giới hoặc hữu vi, hoặc vô vi. Hữu vi là gì? Nghĩa là pháp giới thâu nhiếp các nghiệp thân - ngữ, và các uẩn thọ tưởng hành. Vô vi là gì? Tức là hư không và hai thứ diệt. Có bao nhiêu thứ có dị thục v.v...? Có tám thứ không có dị thục, mười thứ cần phân biệt: Nghĩa là sắc giới hoặc có dị thục, hoặc không có dị thục. Có dị thục là gì? Tức là sắc giới thiện và bất thiện. Không có dị thục là gì? Tức là sắc giới vô ký. ===== PAGE 304 ===== 544 BỘ TỲ ĐÀM 2 Thanh và năm thức giới cũng thế. Ý giới hoặc có dị thục, hoặc không có dị thục. Có dị thục là gì? Là ý giới bất thiện và thiện hữu lậu. Không có dị thục là gì? Tức là ý giới vô lậu vô ký. Pháp giới và ý thức giới cũng thế. Có bao nhiêu thứ là duyên sinh v.v...? Có mười bảy thứ là duyên sinh- nhân sinh- thuộc về thế gian, một thứ cần phân biệt, nghĩa là pháp giới, nếu hữu vi thì đó là duyên sinh - nhân sinh - thế gian; nếu vô vi thì không phải là duyên sinh - nhân sinh - thuộc về thế gian. Có bao nhiêu thứ thuộc về sắc v.v...? Có mười thứ thuộc về sắc, bảy thứ thuộc về danh, một thứ cần phân biệt: Nghĩa là pháp giới thâu giữ các nghịêp thân - ngữ thì thuộc về sắc, còn lại đều thuộc về danh. Có bao nhiêu thứ thuộc về lãnh vực bên trong v.v...? Có mười hai thứ thuộc về lãnh vực bên trong, sáu thứ thuộc về lãnh vực bên ngoài Có bao nhiêu thứ là trí biết khắp về những gì được biết khắp v.v...? Tất cả đều là trí biết khắp về những gì được biết khắp. Mười tám giới này: Có bao nhiêu thứ đoạn dứt sự biết khắp về những gì được biết khắp v.v...? Có mười lăm thứ đoạn dứt sự biết khắp về những gì được biết khắp, ba thứ cần phân biệt, tức là ý giới, pháp giới và ý thức giới, nếu hữu lậu thì đoạn dứt sự biết khắp về những gì được biết khắp, nếu vô lậu thì không phải là sự biết khắp về những gì được biết khắp. Có bao nhiêu thứ nên đoạn trừ v.v...? Có mười lăm thứ nên đoạn trừ, ba thứ cần phân biệt: Nghĩa là ý- pháp và ý thức giới nếu là hữu lậu thì nên đoạn trừ, nếu là vô lậu thì không nên đoạn trừ. Có bao nhiêu thứ nên tu v.v...? Có tám thứ không nên tu, có mười thứ cần phân biệt: Nghĩa là sắc giới hoặc nên tu, hoặc không nên tu. Nên tu là gì? Tức là sắc giới thiện. Không nên tu là gì? Tức là sắc giới bất thiện và vô ký. Thanh giới - sáu thức giới và ý giới… cũng như thế. Pháp giới hoặc nên tu, hoặc không nên tu. Nên tu là gì? Tức là pháp giới hữu vi thiện. Không nên tu là gì? Tức là pháp giới bất thiện - vô ký và trạch diệt. Có bao nhiêu thứ là nhiễm ô v.v...? Có tám thứ không nhiễm ô, mười thứ cần phân biệt: Nghĩa là sắc giới hoặc nhiễm ô, hoặc không nhiễm ô. Nhiễm ô là gì? Tức là sắc giới có ngăn che (hữu phú). ===== PAGE 305 ===== SỐ 1542 - LUẬN A TỲ ĐẠT MA PHẨM LOẠI TÚC - Quyển 17 545 Không nhiễm ô là gì? Tức là sắc giới không có ngăn che (vô phú). Thanh giới - sáu thức giới, ý và pháp giới cũng thế. Có bao nhiêu thứ là quả mà không phải là có quả v.v...? Có mười bảy thứ là quả mà cũng là có quả, một thứ cần phân biệt: Nghĩa là pháp giới có ba trường hợp: 1. Hoặc là quả mà không phải là có quả, tức là trạch diệt. 2. Hoặc là quả mà cũng là có quả, là pháp giới hữu vi. 3. Hoặc không phải là quả mà cũng không phải là có quả, là hư không và phi trạch diệt. Có bao nhiêu thứ có chấp thọ v.v...? Có chín thứ không có chấp thọ, chín thứ cần phân biệt: Tức là nhãn giới hoặc có chấp thọ, hoặc không có chấp thọ. Có chấp thọ là gì? Nghĩa là tự thể thâu nhiếp nhãn giới. Không có chấp thọ là gì? Nghĩa là không phải tự thể thâu nhiếp nhãn giới. Sắc, nhĩ, tỷ, hương, thiệt, vị, thân, xúc giới cũng thế. Có bao nhiêu thứ do các đại tạo nên v.v...? Có chín thứ và phần ít hai thứ là do các đại tạo nên, bảy thứ và phần ít hai thứ không phải là các đại tạo nên. Có bao nhiêu thứ có trên v.v...? Có mười bảy thứ có trên, một thứ cần phân biệt, tức là pháp giới hoặc có trên, hoặc không có trên (vô thượng). Có trên là gì? Tức là pháp giới hữu vi và hư không - phi trạch diệt. Không có trên là gì? Tức là trạch diệt. Có bao nhiêu thứ là có v.v...? Có mười lăm thứ là có, ba thứ cần phân biệt: Nghĩa là ý - pháp - ý thức giới, nếu hữu lậu thì có, nếu vô lậu thì không phải là có. Có bao nhiêu thứ là nhân tương ưng v.v...? Có bảy thứ là nhân tương ưng, mười thứ là nhân không tương ưng, một thứ cần phân biệt: Nghĩa là pháp giới, nếu là các tâm sở thì đó là nhân tương ưng, nếu không phải tâm sở thì đó là nhân không tương ưng. Mười tám giới này: Cùng sáu xứ thiện thâu nhiếp nhau, thì sáu xứ thiện thâu nhiếp phần ít mười giới, và phần ít mười giới cũng thâu nhiếp sáu xứ thiện. Cùng năm xứ bất thiện thâu nhiếp nhau, thì năm xứ bất thiện thâu nhiếp phần ít mười giới, và phần ít mười giới cũng thâu nhiếp năm xứ ===== PAGE 306 ===== 546 BỘ TỲ ĐÀM 2 bất thiện. Cùng bảy xứ vô ký thâu nhiếp nhau, thì bảy xứ vô ký thâu nhiếp tám giới và phần ít mười giới, tám giới và phần ít mười giới cũng thâu nhiếp bảy xứ vô ký. Cùng ba xứ lậu thâu nhiếp nhau, thì ba xứ lậu thâu nhiếp phần ít một giới, và phần ít một cũng giới thâu nhiếp ba xứ lậu. Cùng năm xứ hữu lậu thâu nhiếp nhau, thì năm xứ hữu lậu thâu nhiếp mười lăm giới và phần ít ba giới, mười lăm giới và phần ít ba giới cũng thâu nhiếp năm xứ hữu lậu. Cùng tám xứ vô lậu thâu nhiếp nhau, thì tám xứ vô lậu thâu nhiếp phần ít ba giới, và phần ít ba giới cũng thâu nhiếp tám xứ hữu lậu. Có bao nhiêu thứ thuộc về quá khứ v.v...? Có mười bảy thứ hoặc quá khứ-hiện tại hoặc vị lai, một xứ cần phân biệt: Nghĩa là pháp giới, nếu hữu vi thì nó hoặc thuộc quá khứ- vị lai hay hiện tại, nếu là vô vi thì không thuộc quá khứ hoặc vị lai hay hiện tại. Có bao nhiêu thứ là thiện v.v...? Có tám thứ là vô ký, mười thứ cần phân biệt, tức là sắc giới hoặc thiện, hoặc bất thiện, hoặc vô ký. Thiện là gì? Tức là sự biểu hiện thiện của thân. Bất thiện là gì? Tức là sự biểu hiện bất thiện của thân. Vô ký là gì? Tức là trừ ra sự biểu hiện thiện và bất thiện của thân, còn lại các sắc giới khác. Thanh giới hoặc thiện, hoặc bất thiện, hoặc vô ký. Thiện là gì? Tức là biểu hiện của lời nói (ngữ) thiện. Bất thiện là gì? Tức là biểu hiện của lời nói bất thiện. Vô ký là gì? Tức là trừ ra các biểu hiện của lời nói thiện và bất thiện, còn lại các thanh giới khác. Nhãn thức giới hoặc thiện, hoặc bất thiện, hoặc vô ký. Thiện là gì? Tức là thiện tác ý tương ưng với nhãn thức. Bất thiện là gì? Tức là bất thiện tác ý tương ưng với nhãn thức. Vô ký là gì? Tức là vô ký tác ý tương ưng với nhãn thức, còn lại năm thức giới và ý giới cũng thế. Pháp giới hoặc thiện, hoặc bất thiện, hoặc vô ký. Thiện là gì? Nghĩa là pháp giới thâu nhiếp các nghiệp thân-ngữ thiện và các uẩn thọ - tưởng - hành thiện, cùng với trạch diệt. Bất thiện là gì? Nghĩa là pháp giới thâu nhiếp các nghiệp thân- ngữ bất thiện và các uẩn thọ - tưởng - hành bất thiện. Vô ký là gì? Nghĩa là các uẩn thọ - tưởng - hành vô ký và hư không- phi trạch diệt. ===== PAGE 307 ===== SỐ 1542 - LUẬN A TỲ ĐẠT MA PHẨM LOẠI TÚC - Quyển 17 547 Có bao nhiêu thứ thuộc cõi Dục v.v...? Có bốn thứ thuộc cõi Dục, mười bốn thứ cần phân biệt: Nghĩa là nhãn giới hoặc thuộc cõi Dục, hoặc thuộc cõi Sắc. Thuộc cõi Dục là gì? Nghĩa là các đại ở cõi Dục tạo nên nhãn giới. Thuộc cõi Sắc là gì? Tức là các đại thuộc cõi Sắc tạo nên nhãn giới. Sắc, nhĩ, thanh, tỷ, thiệt, thân giới cũng thế. Xúc giới hoặc thuộc cõi Dục, hoặc thuộc cõi Sắc. Thuộc cõi Dục là gì? Nghĩa là bốn đại thuộc cõi Dục và sự tạo nên xúc giới. Thuộc cõi Sắc là gì? Tức là bốn đại thuộc cõi Sắc và sự tạo nên xúc giới. Nhãn thức giới hoặc thuộc cõi Dục, hoặc thuộc cõi Sắc. Thuộc cõi Dục là gì? Tức là cõi Dục tác ý tương ưng với nhãn thức. Thuộc cõi Sắc là gì? Tức là cõi Sắc tác ý tương ưng với nhãn thức. Nhĩ giới, thân giới, thức giới cũng như thế. Ý giới hoặc thuộc cõi Dục - Sắc - Vô sắc, hoặc không hệ thuộc cõi nào. Thuộc cõi Dục là gì? Tức là cõi Dục tác ý tương ưng với ý giới. Thuộc cõi Sắc là gì? Tức là cõi Sắc tác ý tương ưng với ý giới. Thuộc cõi Vô sắc là gì? Tức là cõi Vô sắc tác ý tương ưng với ý giới. Không hệ thuộc cõi nào là gì? Tức là vô lậu tác ý tương ưng với ý giới. Ý thức giới cũng như thế. Pháp giới hoặc thuộc cõi Dục- Sắc- Vô sắc, hoặc không hệ thuộc cõi nào. Thuộc cõi Dục là gì? Nghĩa là pháp giới thâu nhiếp các nghiệp thân - ngữ thuộc cõi Dục, và các uẩn thọ - tưởng - hành thuộc cõi Dục. Thuộc cõi Sắc là gì? Nghĩa là pháp giới thâu nhiếp các nghịêp thân-ngữ thuộc cõi Sắc, và các uẩn thọ tưởng hành ở cõi Sắc. Thuộc cõi Vô sắc là gì? Tức là các uẩn thọ - tưởng - hành ở cõi Vô sắc. Không hệ thuộc cõi nào là gì? Tức là nghiệp thân-ngữ vô lậu, cùng các uẩn thọ tưởng hành vô lậu và các pháp vô vi. ===== PAGE 308 ===== 548 BỘ TỲ ĐÀM 2 Có bao nhiêu thứ là học v.v...? Có mười lăm thứ là phi học phi vô học, ba thứ cần phân biệt: Nghĩa là ý giới hoặc học, hoặc vô học, hoặc phi học phi vô học. Học là gì? Tức là học tác ý tương ưng với ý giới. Vô học là gì? Tức là vô học tác ý tương ưng với ý giới. Phi học phi vô học là gì? Nghĩa là hữu lậu tác ý tương ưng với ý giới. Ý thức giới cũng vậy. Pháp giới hoặc học, hoặc vô học, hoặc phi học phi vô học. Học là gì? Nghĩa là các nghịêp thân-ngữ hữu học, và các uẩn thọ - tưởng - hành hữu học. Vô học là gì? Là các nghiệp thân-ngữ vô học, và các uẩn thọ - tưởng - hành vô học. Phi học phi vô học là gì? Là pháp giới thâu nhiếp các nghiệp thân - ngữ hữu lậu, và các uẩn thọ - tưởng - hành hữu lậu cùng các pháp vô vi. Mười tám giới này: Có bao nhiêu thứ do kiến đạo mà đoạn v.v...? Có mười lăm thứ do tu đạo mà đoạn trừ, ba thứ cần phân biệt: Nghĩa là ý giới hoặc do kiến đạo mà đoạn trừ, hoặc do tu đạo mà đoạn trừ, hoặc không có gì phải đoạn trừ. Do kiến đạo mà đoạn trừ là gì? Nghĩa là ý giới với các bậc tùy tín hành, tùy pháp hành, hiện quán biên nhẫn mà đoạn trừ. Vậy nghĩa là gì? Là do kiến đạo mà đoạn trừ tám mươi tám thứ tùy miên tương ưng với ý giới. Do tu đạo mà đoạn trừ là gì? Là ý giới có các thứ học thấy vết tích và tu mà đoạn trừ. Vậy nghĩa là gì? Là do tu đạo mà đoạn trừ mười thứ tùy miên tương ưng với ý giới, và ý giới hữu lậu không nhiễm ô. Không có gì phải đoạn trừ là gì? Là ý giới vô lậu. Ý thức giới cũng vậy. Pháp giới hoặc do kiến đạo mà đoạn trừ, hoặc do tu đạo mà đoạn trừ, hoặc không có gì phải đoạn trừ. Do kiến đạo mà đoạn trừ là gì? Là pháp giới với các bậc tùy tín hành, tùy pháp hành, hiện quán biên nhẫn mà đoạn trừ. Vậy nghĩa là gì? Là do kiến đạo mà đoạn trừ tám mươi tám thứ tùy miên tương ưng với pháp giới và nó luôn khởi tâm bất tương ưng hành. Do tu đạo mà đoạn trừ là gì? Nghĩa là pháp giới có các thứ học thấy vết tích và tu mà đoạn trừ. Vậy nghĩa là gì? Là do tu đạo mà đoạn ===== PAGE 309 ===== SỐ 1542 - LUẬN A TỲ ĐẠT MA PHẨM LOẠI TÚC - Quyển 17 549 trừ mười thứ tùy miên tương ưng với pháp giới và nó luôn khởi các ng - hiệp thân-ngữ tâm bất tương ưng hành, hoặc là pháp giới hữu lậu không nhiễm ô. Không có gì phải đoạn trừ là gì? Tức là pháp giới vô lậu. Có bao nhiêu thứ không phải là tâm v.v...? Có mười thứ không phải là tâm - tâm sở - tâm tương ưng, bảy thứ chỉ là tâm, một thứ cần phân biệt: Nghĩa là pháp giới, nếu có sở duyên thì đó là tâm sở cùng với tâm tương ưng, nếu không có sở duyên thì không phải là tâm- tâm sở- tâm tương ưng. Có bao nhiêu thứ là tùy tâm chuyển mà không tương ưng thọ v.v...? Có mười thứ không phải là tùy tâm chuyển cũng không tương ưng với thọ, bảy thứ tương ưng với thọ mà không phải là tùy tâm chuyển, một thứ cần phân biệt: Nghĩa là pháp giới có ba trường hợp: 1. Hoặc là tùy tâm chuyển mà không tương ưng với thọ, là nghiệp thân-ngữ tùy tâm chuyển tâm bất tương ưng hành và thọ. 2. Hoặc là tùy tâm chuyển mà cũng tương ưng với thọ, là tưởng uẩn và hành uẩn tương ưng với nhau. 3. Hoặc không phải là tùy tâm chuyển cũng không tương ưng với thọ, là trừ ra nghiệp thân-ngữ tùy tâm chuyển tâm bất tương ưng hành, còn lại nghiệp thân-ngữ tâm bất tương ưng hành, và pháp vô vi. Có bao nhiêu thứ là tùy tâm chuyển mà không tương ưng với tưởng-hành? Trừ ra tự tánh của nó, còn lại giống như thọ nên biết. Có bao nhiêu thứ là tùy tầm chuyển mà không tương ưng với tứ v.v...? Có mười thứ không phải là tùy tầm chuyển cũng không tương ưng với tứ, năm thứ có tầm có tứ, ba thứ cần phân biệt: Nghĩa là ý giới hoặc có tầm có tứ, hoặc không có tầm chỉ có tứ, hoặc không có tầm không có tứ. Có tầm có tứ là gì? Tức là có tầm có tứ tác ý tương ưng với ý giới. Không có tầm chỉ có tứ là gì? Tức là không có tầm chỉ có tứ tác ý tương ưng với ý giới. Không có tầm không có tứ là gì? Tức không có tầm không có tứ tác ý tương ưng với ý giới. Ý thức giới cũng như thế. Pháp giới có bốn trường hợp: 1. Hoặc là tùy tầm chuyển mà không tương ưng với tứ, nghĩa là tùy tầm chuyển nghiệp thân-ngữ tâm bất tương ưng hành, và tầm tương ưng với tứ. ===== PAGE 310 ===== 550 BỘ TỲ ĐÀM 2 2. Hoặc là tương ưng với tứ mà không phải là tùy tầm chuyển, nghĩa là tầm và tầm không tương ưng với tứ mà tương ưng với tâm sở pháp. 3. Hoặc là tùy tầm chuyển mà cũng tương ưng với tứ, nghĩa là tầm - tứ tương ưng với pháp tâm sở. 4. Hoặc không phải là tùy tầm chuyển mà cũng không tương ưng với tứ, là trừ ra nghiệp thân-ngữ tùy tầm chuyển tâm bất tương ưng hành, còn lại nghiệp thân-ngữ tâm bất tương ưng hành, và tầm không tương ưng với tứ, cùng với pháp tâm sở không có tầm không có tứ, hoặc là pháp vô vi. Có bao nhiêu thứ là kiến mà không phải là kiến xứ v.v...? Có một thứ là kiến mà cũng là kiến xứ, mười bốn thứ là kiến xứ mà không phải là kiến, ba thứ cần phân biệt: Nghĩa là ý giới, nếu hữu lậu thì kiến xứ mà không phải là kiến, nếu vô lậu thì không phải là kiến cũng không phải là kiến xứ. Ý thức giới cũng như thế. Pháp giới có bốn trường hợp: 1. Hoặc là kiến mà không phải là kiến xứ, là tận trí và vô sinh trí không thâu nhiếp tuệ vô lậu. 2. Hoặc là kiến xứ mà không phải là kiến, là kiến không thâu nhiếp pháp giới hữu lậu. 3. Hoặc là kiến mà cũng là kiến xứ, là năm kiến nhiễm ô và chánh kiến của thế gian. 4. Hoặc không phải là kiến cũng không phải là kiến xứ, là kiến không thâu nhiếp pháp giới vô lậu. Có bao nhiêu thứ có thân kiến làm nhân mà không có nhân của thân kiến v.v...? Có tám thứ không có thân kiến làm nhân cũng không có nhân của thân kiến, mười thứ cần phân biệt: Tức là sắc giới, nếu nhiễm ô thì có thân kiến làm nhân mà không có nhân của thân kiến, nếu không nhiễm ô thì không có thân kiến làm nhân mà cũng không có nhân của thân kiến. Thanh giới và năm thức giới cũng như thế. Ý thức giới hoặc có thân kiến làm nhân mà không có nhân của thân kiến, hoặc có thân kiến làm nhân mà cũng có nhân của thân kiến. (coi lại). Hoặc không có thân kiến làm nhân mà cũng không có nhân của thân kiến. Có thân kiến làm nhân mà không có nhân của thân kiến, là trừ ra quá khứ - hiện tại do thấy khổ mà đoạn trừ các tùy miên tương ưng với ý ===== PAGE 311 ===== SỐ 1542 - LUẬN A TỲ ĐẠT MA PHẨM LOẠI TÚC - Quyển 17 551 giới, cũng trừ ra quá khứ-hiện tại do thấy tập mà đoạn trừ các tùy miên biến hành tương ưng với ý giới, cũng trừ ra vị lai có thân kiến tương ưng với ý giới, còn lại ý giới nhiễm ô. Có thân kiến làm nhân mà cũng có nhân của thân kiến, tức là ý giới đã trừ ra ở trên. Không có thân kiến làm nhân mà cũng không có nhân của thân kiến, là ý giới không nhiễm ô. Ý thức giới cũng như thế. Pháp giới có ba trường hợp: 1. Hoặc có thân kiến làm nhân mà không có nhân của thân kiến, là trừ ra quá khứ-hiện tại do thấy khổ mà đoạn trừ các tùy miên cùng nó tương ưng với pháp giới đều có, cũng trừ ra quá khứ-hiện tại do thấy tập mà đoạn trừ tùy miên biến hành và nó tương ưng với pháp giới cùng có, cũng trừ ra vị lai có thân kiến tương ưng với pháp giới, cũng trừ ra vị lai có thân kiến và nó tương ưng với các pháp sinh ra - già đi - trụ lại và vô thường (sinh trụ diệt đi), còn lại các pháp giới nhiễm ô. 2. Hoặc có thân kiến làm nhân mà cũng có nhân của thân kiến, là các pháp giới đã trừ ra ở trên. 3. Hoặc không có thân kiến làm nhân mà cũng không có nhân của thân kiến, là pháp giới không nhiễm ô. Có bao nhiêu thứ là nghiệp mà không phải là nghiệp của dị thục v.v...? Tất cả cần phân biệt: Nghĩa là nhãn giới, hoặc là nghiệp của dị thục mà không phải là nghiệp, hoặc là không phải nghiệp cũng không phải là nghiệp của dị thục. Nghiệp của dị thục mà không phải là nghiệp, là nhãn giới do ng - hiệp của dị thục sinh ra. Không phải nghiệp mà cũng không phải là nghiệp của dị thục, là còn lại nhãn giới. Nhĩ, tỷ, thiệt, thân, hương, vị, xúc giới và bảy giới thuộc tâm (tâm giới) cũng như thế. Sắc giới có ba trường hợp: 1. Hoặc là nghiệp mà không phải là nghiệp của dị thục, tức là biểu hiện của thân. 2. Hoặc là nghiệp của dị thục mà không phải là nghiệp, tức là các sắc giới do nghiệp của dị thục sinh ra. 3. Hoặc không phải nghiệp mà cũng không phải là nghiệp của dị thục, là trừ ra các sắc giới do nghiệp và nghiệp của dị thục sinh, còn lại các sắc giới. ===== PAGE 312 ===== 552 BỘ TỲ ĐÀM 2 Thanh giới có hai trường hợp: 1. Hoặc là nghiệp mà không phải là nghiệp của dị thục, tức là sự biểu hiện của lời nói. 2. Hoặc không phải là nghiệp cũng không phải là nghiệp của dị thục, là còn lại các thanh giới. Pháp giới có bốn trường hợp: 1. Hoặc là nghiệp mà không phải là nghiệp của dị thục, là pháp giới thâu nhiếp các nghiệp thân-ngữ, và nghiệp của dị thục không thâu nhiếp tư. 2. Hoặc là nghiệp của dị thục mà không phải là nghiệp, nghĩa là tư không thâu nhiếp pháp giới của nghiệp dị thục. 3. Hoặc là nghiệp mà cũng là nghiệp của dị thục, tức là tư do ng - hiệp của dị thục sinh ra. 4. Hoặc không phải là nghiệp mà cũng không phải là nghiệp của dị thục, là trừ ra pháp giới của nghiệp và nghiệp của dị thục, còn lại pháp giới khác. Có bao nhiêu thứ là nghiệp mà không phải là tùy nghiệp chuyển v.v...? Có bảy thứ là tùy nghiệp chuyển, mà không phải là nghiệp, tám thứ không phải nghiệp cũng không phải là tùy nghiệp chuyển, ba thứ cần phân biệt: Nghĩa là sắc giới, hoặc là nghiệp mà không phải là tùy nghiệp chuyển, hoặc không phải nghiệp cũng không phải là tùy nghiệp chuyển. Nghiệp mà không phải là tùy nghiệp chuyển, là các biểu hiện của thân. Không phải nghiệp cũng không phải là tùy nghiệp chuyển, là các sắc giới khác. Thanh giới hoặc là nghiệp mà không phải là tùy nghiệp chuyển, hoặc không phải nghiệp cũng không phải là tùy nghiệp chuyển. Nghiệp mà không phải là tùy nghiệp chuyển, là sự biểu hiện của lời nói. Không phải nghiệp cũng không phải là tùy nghiệp chuyển, tức là các thanh giới khác. Pháp giới có bốn trường hợp: 1. Hoặc là nghiệp mà không phải là tùy nghiệp chuyển, nghĩa là trừ ra các nghiệp thân-ngữ tùy nghiệp chuyển, còn lại các pháp giới thâu nhiếp các nghiệp thân-ngữ và tư. 2. Hoặc là tùy nghiệp chuyển mà không phải là nghiệp, là thọ uẩn- tưởng uẩn, và tư không thâu nhiếp các hành uẩn tùy nghiệp chuyển. ===== PAGE 313 ===== SỐ 1542 - LUẬN A TỲ ĐẠT MA PHẨM LOẠI TÚC - Quyển 17 553 3. Hoặc là nghiệp mà cũng là tùy nghiệp chuyển, là các nghiệp thân-ngữ tùy nghiệp chuyển. 4. Hoặc không phải nghiệp mà cũng không phải là tùy nghiệp chuyển, là trừ ra pháp giới của nghiệp và tùy nghiệp chuyển, còn lại các giới pháp khác. Có bao nhiêu thứ là sắc tạo ra mà không phải là sắc thấy được v.v...? Có ba trường hợp: 1. Hoặc là sắc tạo ra mà không phải là sắc thấy được, tức là tám giới và phần ít hai giới. 2. Hoặc là sắc tạo ra cũng là sắc thấy được, nghĩa là một giới. 3. Hoặc không phải là sắc tạo ra mà cũng không phải là sắc thấy được, nghĩa là bảy giới và phần ít hai giới. Mười tám giới này: Có bao nhiêu thứ là sắc tạo ra mà không phải là sắc có đối v.v...? Có bốn trường hợp: 1. Hoặc là sắc tạo ra mà không phải là sắc có đối, tức là phần ít một giới. 2. Hoặc là sắc có đối mà không phải là sắc tạo ra, tức là phần ít một giới. 3. Hoặc là sắc tạo ra mà cũng là sắc có đối, tức là chín giới và phần ít một giới. 4. Hoặc không phải là sắc tạo ra mà cũng không phải là sắc có đối, tức là bảy giới và phần ít một giới. Có bao nhiêu thứ là khó thấy bởi vì rất thâm diệu v.v...? Tất cả đều khó thấy bởi vì rất thâm diệu và vì rất thâm diệu cho nên khó thấy. Có bao nhiêu thứ là thiện mà không phải là thiện làm nhân v.v...? Tất cả cần phân biệt: Nghĩa là nhãn giới hoặc là thiện làm nhân mà không phải là thiện, hoặc không phải thiện mà cũng không phải là thiện làm nhân. Thiện làm nhân mà không phải là thiện, tức là nhãn giới do dị thục thiện sinh ra. Không phải thiện cũng không phải là thiện làm nhân, tức là các nhãn giới khác. Nhĩ, tỷ, hương, thiệt, vị, thân, xúc giới cũng như thế. Sắc giới có ba trường hợp: 1. Hoặc là thiện làm nhân mà không phải là thiện, nghĩa là dị thục thiện sinh ra sắc giới. 2. Hoặc là thiện mà cũng do thiện làm nhân, tức là sắc giới thiện. ===== PAGE 314 ===== 554 BỘ TỲ ĐÀM 2 3. Hoặc không phải thiện mà cũng không phải là thiện làm nhân, là trừ ra dị thục thiện sinh sắc giới, còn lại sắc giới bất thiện và vô ký. Sáu thức và ý giới cũng như thế. Thanh giới có hai trường hợp: 1. Hoặc là thiện mà cũng do thiện làm nhân, là thanh giới thiện. 2. Hoặc không phải là thiện mà cũng không phải là thiện làm nhân, là thanh giới bất thiện và vô ký. Pháp giới có bốn trường hợp: 1. Hoặc là thiện mà không phải là thiện làm nhân, là trạch diệt. 2. Hoặc là thiện làm nhân mà không phải là thiện, là pháp giới do dị thục thiện sinh ra. 3. Hoặc là thiện mà cũng do thiện làm nhân, là pháp giới hữu vi thiện. 4. Hoặc không phải là thiện cũng không phải là thiện làm nhân, là trừ pháp giới do dị thục thiện sinh ra, còn lại các pháp giới bất thiện và vô ký. Có bao nhiêu thứ bất thiện mà không phải là bất thiện làm nhân v.v...? Tất cả cần phân biệt: Nghĩa là nhãn giới, hoặc bất thiện làm nhân mà không phải là bất thiện, hoặc không phải là bất thiện mà cũng không phải là bất thiện làm nhân. Bất thiện làm nhân mà không phải là bất thiện, là các nhãn giới do dị thục bất thiện sinh ra. Không phải là bất thiện cũng không phải là bất thiện làm nhân, là các nhãn giới khác. Nhĩ, tỷ, hương, thiệt, vị, thân, xúc giới cũng như thế. Sắc giới có ba trường hợp: 1. Hoặc là bất thiện làm nhân mà không phải là bất thiện, là các sắc giới do dị thục bất thiện sinh ra. 2. Hoặc là bất thiện mà cũng là bất thiện làm nhân, là các sắc giới bất thiện. 3. Hoặc không phải là bất thiện cũng không phải là bất thiện làm nhân, là trừ sắc giới do các dị thục bất thiện sinh ra, còn lại các sắc giới thiện và vô ký. Nhãn, nhĩ, tỷ, thiệt, thân, thức giới cũng thế. Thanh giới có hai trường hợp: 1. Hoặc là bất thiện mà cũng do bất thiện làm nhân, tức là thanh giới bất thiện. 2. Hoặc không phải là bất thiện cũng không phải là bất thiện làm ===== PAGE 315 ===== SỐ 1542 - LUẬN A TỲ ĐẠT MA PHẨM LOẠI TÚC - Quyển 17 555 nhân, tức là thanh giới thiện và vô ký. Ý giới có ba trường hợp: 1. Hoặc là bất thiện làm nhân mà không phải là bất thiện, là ý giới do dị thục bất thiện sinh ra, và thuộc cõi Dục có thân kiến - biến chấp kiến tương ưng với ý giới. 2. Hoặc là bất thiện mà cũng là bất thiện làm nhân, là ý giới bất thiện. 3. Hoặc không phải là bất thiện mà cũng không phải là bất thiện làm nhân, là trừ ý giới do dị thục bất thiện sinh ra và trừ ra thuộc cõi Dục có thân kiến - biên chấp kiến tương ưng với ý giới, còn lại các ý giới thiện và vô ký. Ý thức giới cũng như thế. Pháp giới có ba trường hợp: 1. Hoặc là bất thiện làm nhân mà không phải là bất thiện, là pháp giới do dị thục bất thiện sinh ra, và thuộc cõi Dục có thân kiến - biến chấp kiến, và pháp giới cùng nó tương ưng khởi lên. 2. Hoặc là bất thiện mà cũng do bất thiện làm nhân, là pháp giới bất thiện. 3. Hoặc không phải là bất thiện cũng không phải là bất thiện làm nhân, là trừ pháp giới do dị thục bất thiện sinh ra, và trừ ra thuộc cõi Dục có thân kiến - biên chấp kiến, cùng pháp giới tương ưng khởi lên, còn lại các pháp giới thiện và vô ký. Có bao nhiêu thứ là vô ký mà không phải là vô ký làm nhân v.v...? Có tám thứ là vô ký cũng do vô ký làm nhân, mười thứ cần phân biệt: Nghĩa là sắc giới có ba trường hợp: 1. Hoặc là vô ký làm nhân mà không phải là vô ký, là sắc giới bất thiện. 2. Hoặc là vô ký mà cũng do vô ký làm nhân, tức là sắc giới vô ký. 3. Hoặc không phải là vô ký mà cũng không phải là vô ký làm nhân, là sắc giới thiện. Thanh giới - sáu thức giới và ý giới cũng như thế. Pháp giới có bốn trường hợp: 1. Hoặc vô ký mà không phải là vô ký làm nhân, là hư không- phi trạch diệt. 2. Hoặc vô ký làm nhân mà không phải là vô ký, là pháp giới bất thiện. 3. Hoặc vô ký mà cũng là vô ký làm nhân, là pháp giới hữu vi vô ===== PAGE 316 ===== 556 BỘ TỲ ĐÀM 2 ký. 4. Hoặc không phải vô ký mà cũng không phải là vô ký làm nhân, là pháp giới thiện. Có bao nhiêu thứ là nhân duyên mà không có nhân v.v...? Có mười bảy thứ là nhân duyên mà cũng có nhân, một thứ cần phân biệt, nghĩa là pháp giới, nếu hữu vi thì nó là nhân duyên mà cũng có nhân, nếu vô vi thì không phải nhân duyên mà cũng không có nhân. Có bao nhiêu thứ là đẳng vô gián mà không phải là đẳng vô gián duyên v.v...? Có mười thứ không phải là đẳng vô gián mà cũng không phải là đẳng vô gián duyên, tám thứ cần phân biệt: Nghĩa là nhãn thức giới có ba trường hợp: 1. Hoặc là đẳng vô gián mà không phải là đẳng vô gián duyên, là nhãn thức vị lai mà hiện tiền đang khởi lên. 2. Hoặc là đẳng vô gián mà cũng là đẳng vô gián duyên, là nhãn thức quá khứ hoặc hiện tại. 3. Hoặc không phải là đẳng vô gián mà cũng không phải là đẳng vô gián duyên, là trừ ra nhãn thức vị lai mà hiện tiền đang khởi lên, còn lại các nhãn thức vị lai. Nhĩ, tỷ, thiệt, thân thức giới cũng như vậy. Ý giới có ba trường hợp: 1. Hoặc là đẳng vô gián mà không phải là đẳng vô gián duyên, là ý giới vị lai mà hiện tiền đang khởi lên, và ý giới của A-la-hán khi mạng chung ở quá khứ -hiện tại. 2. Hoặc là đẳng vô gián mà cũng là đẳng vô gián duyên, là trừ ra ý giới của A-la-hán khi mạng chung ở quá khứ hay hiện tại, còn lại các ý giới ở quá khứ hay hiện tại. 3. Hoặc không phải đẳng vô gián mà cũng không phải là đẳng vô gián duyên, là trừ ra ý giới vị lai mà hiện tiền đang khởi lên, còn lại các ý giới vị lai. Ý thức giới cũng như thế. Pháp giới có ba trường hợp: 1. Hoặc là đẳng vô gián mà không phải là đẳng vô gián duyên, là các pháp tâm sở vị lai mà hiện tiền đang khởi lên, và các pháp tâm sở của A-la-hán khi mạng chung ở quá khứ hoặc hiện tại, cùng với các định diệt vô tưởng đã sinh mà đang khởi lên. 2. Hoặc là đẳng vô gián mà cũng là đẳng vô gián duyên, là trừ ra các tâm sở của A-la-hán khi mạng chung ở quá khứ hay hiện tại, còn lại các tâm sở quá khứ hay hiện tại. ===== PAGE 317 ===== SỐ 1542 - LUẬN A TỲ ĐẠT MA PHẨM LOẠI TÚC - Quyển 17 557 3. Hoặc không phải là đẳng vô gián mà cũng không phải là đẳng vô gián duyên, là trừ ra các tâm sở vị lai mà hiện tiền đang khởi lên, còn lại các tâm sở vị lai, và trừ ra các tâm bất tương ưng hành đẳng vô gián, còn lại các tâm bất tương ưng hành, và nghiệp thân-ngữ cùng với pháp vô vi. Có bao nhiêu thứ là sở duyên duyên mà không có sở duyên v.v...? Có mười thứ là sở duyên duyên mà không có sở duyên, bảy thứ là sở duyên duyên mà cũng có sở duyên, một thứ cần phân biệt: Nghĩa là pháp giới, nếu các tâm sở thì đó là sở duyên duyên mà cũng có sở duyên, nếu không phải là tâm sở thì đó là sở duyên duyên mà không có sở duyên. Có bao nhiêu thứ là tăng thượng duyên mà không phải là có tăng thượng v.v...? Có mười bảy thứ là tăng thượng duyên mà cũng có tăng thượng, một thứ cần phân biệt, nghĩa là pháp giới, nếu hữu vi thì tăng thượng duyên mà cũng có tăng thượng, nếu vô vi thì tăng thượng duyên mà không có tăng thượng. Có bao nhiêu thứ là bộc lưu mà không phải là thuận bộc lưu v.v...? Có mười lăm thứ là thuận bộc lưu mà không phải là bộc lưu, ba thứ cần phân biệt, nghĩa là ý giới, nếu hữu lậu thì thuận bộc lưu mà không phải là bộc lưu, nếu vô lậu thì không phải là bộc lưu mà cũng không phải là thuận bộc lưu. Ý thức giới cũng như vậy. Pháp giới có ba trường hợp: 1. Hoặc là thuận bộc lưu mà không phải là bộc lưu, là các bộc lưu không thâu nhiếp pháp giới hữu lậu. 2. Hoặc là bộc lưu mà cũng là thuận bộc lưu, đó là bốn thứ bộc lưu. 3. Hoặc không phải là bộc lưu mà cũng không phải là thuận bộc lưu, đó là pháp giới vô lậu. ===== PAGE 318 ===== 558 BỘ TỲ ĐÀM 2 LUẬN A TỲ ĐẠT MA PHẨM LOẠI TÚC