A-tỳ-đạt-ma Phẩm Loại Túc Luận · Quyển 4
阿毘達磨品類足論 · T1542
Hán văn
尊者世友造 三藏法師玄奘奉 詔譯 辯隨眠品第五之二 有唯二十法,謂唯見苦所斷法、唯見集所 斷法、唯見滅所斷法、惟見道所斷法、唯修 所斷法。如不定繫,欲界繫、色界繫、無色界繫 亦爾。於惟見苦所斷法,幾隨眠隨增?答:惟 見苦所斷非遍行隨眠。於惟見集所斷法,幾 隨眠隨增?答:惟見集所斷非遍行隨眠。於惟 見滅所斷法,幾隨眠隨增?答:惟見滅所斷一 切隨眠。於惟見道所斷法,幾隨眠隨增?答:惟 見道所斷一切隨眠。於惟修所斷法,幾隨眠 隨增?答:惟修所斷一切隨眠。如不定繫,欲界 繫、色界繫、無色界繫亦爾。 於惟見苦所斷法,幾隨眠所緣故隨增非相 應故、幾隨眠相應故隨增非所緣故、幾隨眠 所緣故隨增亦相應故、幾隨眠非所緣故隨 增非相應故?答:所緣故隨增非相應故者,無。 相應故隨增非所緣故者,無。所緣故隨增亦 相應故者,謂惟見苦所斷非遍行隨眠。非所 緣故隨增非相應故者,無。於惟見集所斷法, 幾隨眠所緣故隨增非相應故、幾隨眠相應 故隨增非所緣故、幾隨眠所緣故隨增亦相 應故、幾隨眠非所緣故隨增非相應故?答:所 緣故隨增非相應故者,無。相應故隨增非所 緣故者,無。所緣故隨增亦相應故者,謂惟見 集所斷非遍行隨眠。非所緣故隨增非相應 故者,無。於惟見滅所斷法,幾隨眠所緣故隨 增非相應故、幾隨眠相應故隨增非所緣故、 幾隨眠所緣故隨增亦相應故、幾隨眠非所 緣故隨增非相應故?答:所緣故隨增非相應 故者,無。相應故隨增非所緣故者,謂見滅所 斷無漏緣隨眠。所緣故隨增亦相應故者,謂 見滅所斷有漏緣隨眠。非所緣故隨增非相應 故者,無。於惟見道所斷法,幾隨眠所緣故隨 增非相應故、幾隨眠相應故隨增非所緣故、 幾隨眠所緣故隨增亦相應故、幾隨眠非所 緣故隨增非相應故?答:所緣故隨增非相應 故者,無。相應故隨增非所緣故者,謂見道所 斷無漏緣隨眠。所緣故隨增亦相應故者,謂 見道所斷有漏緣隨眠。非所緣故隨增非相 應故者,無。於惟修所斷法,幾隨眠所緣故隨 增非相應故、幾隨眠相應故隨增非所緣故、 幾隨眠所緣故隨增亦相應故、幾隨眠非所 緣故隨增非相應故?答:所緣故隨增非相應 故者,無。相應故隨增非所緣故者,無。所緣故 隨增亦相應故者,謂惟修所斷一切隨眠。非 所緣故隨增非相應故者,無。 有二十心,謂見苦所斷心、見集所斷心、見滅 所斷心、見道所斷心、修所斷心。如不定繫,欲 界繫、色界繫、無色界繫亦爾。於見苦所斷心, 幾隨眠隨增?答:見苦所斷一切,及見集所斷 遍行隨眠,於彼相應法,及彼等起心不相應 行亦爾。於見集所斷心,幾隨眠隨增?答:見集 所斷一切,及見苦所斷遍行隨眠,於彼相應 法,及彼等起心不相應行亦爾。於見滅所斷 心,幾隨眠隨增?答:見滅所斷一切,及遍行隨 眠,於彼相應法亦爾,於彼等起心不相應行, 見滅所斷有漏緣及遍行隨眠。於見道所斷 心,幾隨眠隨增?答:見道所斷一切,及遍行隨 眠,於彼相應法亦爾,於彼等起心不相應行, 見道所斷有漏緣及遍行隨眠。於修所斷心, 幾隨眠隨增?答:修所斷一切,及遍行隨眠,於 彼相應法,及彼等起心不相應行亦爾。如不 定繫,欲界繫、色界繫、無色界繫亦爾。 於見苦所斷心,幾隨眠所緣故隨增非相應 故、幾隨眠相應故隨增非所緣故、幾隨眠所 緣故隨增亦相應故、幾隨眠非所緣故隨增 非相應故?答:所緣故隨增非相應故者,謂見 集所斷遍行隨眠。相應故隨增非所緣故者, 無。所緣故隨增亦相應故者,謂見苦所斷一 切隨眠。非所緣故隨增非相應故者,謂見集 所斷非遍行,及見滅道修所斷一切隨眠,於 彼相應法亦爾,於彼等起心不相應行。見 苦所斷一切,及見集所斷遍行隨眠,所緣故 隨增非相應故;諸餘隨眠,於彼非所緣故隨 增非相應故。於見集所斷心,幾隨眠所緣故 隨增非相應故、幾隨眠相應故隨增非所緣 故、幾隨眠所緣故隨增亦相應故、幾隨眠非 所緣故隨增非相應故?答:所緣故隨增非相 應故者,謂見苦所斷遍行隨眠。相應故隨增 非所緣故者,無。所緣故隨增亦相應故者,謂 見集所斷一切隨眠。非所緣故隨增非相應 故者,謂見苦所斷非遍行,及見滅道修所斷 一切隨眠,於彼相應法亦爾,於彼等起心不 相應行。見集所斷一切,及見苦所斷遍行隨 眠,所緣故隨增非相應故;諸餘隨眠,於彼非 所緣故隨增非相應故。於見滅所斷心,幾隨 眠所緣故隨增非相應故、幾隨眠相應故隨增 非所緣故、幾隨眠所緣故隨增亦相應故、幾 隨眠非所緣故隨增非相應故?答:所緣故隨 增非相應故者,謂遍行隨眠。相應故隨增非 所緣故者,謂見滅所斷無漏緣隨眠。所緣故 隨增亦相應故者,謂見滅所斷有漏緣隨眠。 非所緣故隨增非相應故者,謂見苦集所斷 非遍行,及見道修所斷一切隨眠,於彼相應 法亦爾,於彼等起心不相應行。見滅所斷有 漏緣,及遍行隨眠,所緣故隨增非相應故;諸 餘隨眠,於彼非所緣故隨增非相應故。於見 道所斷心,幾隨眠所緣故隨增非相應故、幾 隨眠相應故隨增非所緣故、幾隨眠所緣故 隨增亦相應故、幾隨眠非所緣故隨增非相 應故?答:所緣故隨增非相應故者,謂遍行隨 眠。相應故隨增非所緣故者,謂見道所斷無 漏緣隨眠。所緣故隨增亦相應故者,謂見道 所斷有漏緣隨眠。非所緣故隨增非相應故 者,謂見苦集所斷非遍行,及見滅修所斷一 切隨眠,於彼相應法亦爾,於彼等起心不相 應行。見道所斷有漏緣,及遍行隨眠,所緣故 隨增非相應故;諸餘隨眠,於彼非所緣故隨 增非相應故。於修所斷心,幾隨眠所緣故隨 增非相應故、幾隨眠相應故隨增非所緣故、 幾隨眠所緣故隨增亦相應故、幾隨眠非所 緣故隨增亦非相應故?答:所緣故隨增非相 應故者,謂遍行隨眠。相應故隨增非所緣故 者,無。所緣故隨增亦相應故者,謂修所斷一 切隨眠。非所緣故隨增非相應故者,謂見苦 集所斷非遍行,及見滅道所斷一切隨眠,於 彼相應法亦爾,於彼等起心不相應行。修所 斷一切,及遍行隨眠,所緣故隨增非相應故; 諸餘隨眠,於彼非所緣故隨增非相應故。如 不定繫,欲界繫、色界繫、無色界繫亦爾。 有四十八心,謂見滅所斷邪見相應心、見滅 所斷疑相應心、見滅所斷邪見疑相應心、見 滅所斷邪見不相應心、見滅所斷疑不相應 心、見滅所斷邪見疑不相應心,見道所斷心 亦爾。如不定繫,欲界繫、色界繫、無色界繫亦 爾。於見滅所斷邪見相應心,幾隨眠隨增?答: 見滅所斷邪見,及彼相應無明,若見滅所斷 有漏緣,若遍行隨眠,於彼相應法亦爾,於彼 等起心不相應行見滅所斷有漏緣及遍行 隨眠。於見滅所斷疑相應心,幾隨眠隨增?答: 見滅所斷疑,及彼相應無明。若見滅所斷有 漏緣,若遍行隨眠,於彼相應法亦爾,於彼等 起心不相應行見滅所斷有漏緣及遍行隨 眠。於見滅所斷邪見疑相應心,幾隨眠隨增? 答:見滅所斷邪見疑,及彼相應無明。若見滅 所斷有漏緣,若遍行隨眠,於彼相應法亦爾, 於彼等起心不相應行見滅所斷有漏緣及 遍行隨眠。於見滅所斷邪見不相應心,幾隨 眠隨增?答:除見滅所斷邪見及彼相應無明, 諸餘見滅所斷一切及遍行隨眠,於彼相應 法亦爾,於彼等起心不相應行見滅所斷有 漏緣及遍行隨眠。於見滅所斷疑不相應心, 幾隨眠隨增?答:除見滅所斷疑及彼相應無 明,諸餘見滅所斷一切及遍行隨眠,於彼相 應法亦爾,於彼等起心不相應行見滅所斷 有漏緣及遍行隨眠。於見滅所斷邪見疑不 相應心,幾隨眠隨增?答:除見滅所斷邪見疑 及彼相應無明,諸餘見滅所斷一切及遍行 隨眠,於彼相應法亦爾,於彼等起心不相應 行見滅所斷有漏緣及遍行隨眠。見道所斷 心亦爾。如不定繫,欲界繫、色界繫、無色界繫 亦爾。 於見滅所斷邪見相應心,幾隨眠所緣故隨 增非相應故、幾隨眠相應故隨增非所緣故、 幾隨眠所緣故隨增亦相應故、幾隨眠非所 緣故隨增非相應故?答:所緣故隨增非相應 故者,謂見滅所斷有漏緣及遍行隨眠。相應 故隨增非所緣故者,謂見滅所斷邪見及彼 相應無明。所緣故隨增亦相應故者,無。非所 緣故隨增亦非相應故者,謂除見滅所斷邪 見及彼相應無明,諸餘見滅所斷無漏緣,及 見苦集所斷非遍行,并見道修所斷一切隨 眠。於彼相應法亦爾,於彼等起心不相應行 見滅所斷有漏緣及遍行隨眠,所緣故隨增 非相應故;諸餘隨眠,於彼非所緣故隨增非 相應故。於見滅所斷疑相應心,幾隨眠所緣 故隨增非相應故、幾隨眠相應故隨增非所 緣故、幾隨眠所緣故隨增亦相應故、幾隨眠 非所緣故隨增非相應故?答:所緣故隨增非 相應故者,謂見滅所斷有漏緣及遍行隨眠。 相應故隨增非所緣故者,謂見滅所斷疑及 彼相應無明。所緣故隨增亦相應故者,無。非 所緣故隨增非相應故者,謂除見滅所斷疑 及彼相應無明,諸餘見滅所斷無漏緣,及見 苦集所斷非遍行,并見道修所斷一切隨眠。於 彼相應法亦爾,於彼等起心不相應行見滅 所斷有漏緣及遍行隨眠,所緣故隨增非相 應故;諸餘隨眠,於彼非所緣故隨增非相應 故。於見滅所斷邪見疑相應心,幾隨眠所 緣故隨增非相應故、幾隨眠相應故隨增非 所緣故、幾隨眠所緣故隨增亦相應故、幾隨 眠非所緣故隨增非相應故?答:所緣故隨增 非相應故者,謂見滅所斷有漏緣及遍行隨 眠。相應故隨增非所緣故者,謂見滅所斷邪 見疑及彼相應無明。所緣故隨增亦相應故 者,無。非所緣故隨增非相應故者,謂除見滅 所斷邪見疑及彼相應無明,諸餘見滅所斷 無漏緣,及見苦集所斷非遍行,并見道修所 斷一切隨眠。於彼相應法亦爾,於彼等起心 不相應行見滅所斷有漏緣及遍行隨眠,所 緣故隨增非相應故;諸餘隨眠,於彼非所緣 故隨增非相應故。於見滅所斷邪見不相應 心,幾隨眠所緣故隨增非相應故、幾隨眠相 應故隨增非所緣故、幾隨眠所緣故隨增亦 相應故、幾隨眠非所緣故隨增非相應故?答: 所緣故隨增非相應故者,謂遍行隨眠。相應 故隨增非所緣故者,謂除見滅所斷邪見及 彼相應無明,諸餘見滅所斷無漏緣隨眠。所 緣故隨增亦相應故者,謂見滅所斷有漏緣 隨眠。非所緣故隨增非相應故者,謂見滅所 斷邪見及彼相應無明,若見苦集所斷非遍 行,若見道修所斷一切隨眠。於彼相應法亦 爾,於彼等起心不相應行見滅所斷有漏緣 及遍行隨眠,所緣故隨增非相應故;諸餘隨 眠,於彼非所緣故隨增非相應故。於見滅所 斷疑不相應心,幾隨眠所緣故隨增非相應 故、幾隨眠相應故隨增非所緣故、幾隨眠所 緣故隨增亦相應故、幾隨眠非所緣故隨增 非相應故?答:所緣故隨增非相應故者,謂遍 行隨眠。相應故隨增非所緣故者,謂除見滅 所斷疑及彼相應無明,諸餘見滅所斷無漏 緣隨眠。所緣故隨增亦相應故者,謂見滅所 斷有漏緣隨眠。非所緣故隨增非相應故者, 謂見滅所斷疑,及彼相應無明,若見苦集所 斷非遍行,若見道修所斷一切隨眠。於彼相 應法亦爾,於彼等起心不相應行見滅所斷 有漏緣及遍行隨眠,所緣故隨增非相應故; 諸餘隨眠,於彼非所緣故隨增非相應故。於 見滅所斷邪見疑不相應心,幾隨眠所緣故 隨增非相應故、幾隨眠相應故隨增非所緣 故、幾隨眠所緣故隨增亦相應故、幾隨眠非 所緣故隨增非相應故?答:所緣故隨增非相 應故者,謂遍行隨眠。相應故隨增非所緣故 者,謂除見滅所斷邪見疑及彼相應無明,諸 餘見滅所斷無漏緣隨眠。所緣故隨增亦相 應故者,謂見滅所斷有漏緣隨眠。非所緣故 隨增非相應故者,謂見滅所斷邪見疑及彼 相應無明,若見苦集所斷非遍行,若見道修 所斷一切隨眠。於彼相應法亦爾,於彼等起 心不相應行見滅所斷有漏緣及遍行隨眠, 所緣故隨增非相應故;諸餘隨眠,於彼非所 緣故隨增非相應故。見道所斷心亦爾。如不 定繫,欲界繫、色界繫、無色界繫亦爾。 有三十六隨眠,謂見苦所斷十,見集所斷七, 見滅所斷七,見道所斷八,修所斷四。見苦所 斷十隨眠云何?謂有身見、邊執見。見苦所斷 邪見、見取、戒禁取、疑、貪、瞋、慢、無明。見集所斷 七隨眠云何?謂見集所斷邪見、見取、疑、貪、瞋、 慢、無明。見滅所斷七隨眠云何?謂見滅所斷 邪見、見取、疑、貪、瞋、慢、無明。見道所斷八隨眠 云何?謂見道所斷邪見、見取、戒禁取、疑、貪、瞋、 慢、無明。修所斷四隨眠云何?謂修所斷貪、瞋、 慢、無明。於有身見,幾隨眠隨增?答:見苦所斷 一切及見集所斷遍行隨眠,於彼相應法及 彼等起心不相應行亦爾。如有身見,邊執見、 見苦所斷邪見、見取、戒禁取、疑、貪、瞋、慢、無明亦 爾。於見集所斷邪見,幾隨眠隨增?答:見集所 斷一切及見苦所斷遍行隨眠,於彼相應法 及彼等起心不相應行亦爾。如見集所斷邪 見,見取、疑、貪、瞋、慢、無明亦爾。於見滅所斷邪 見,幾隨眠隨增?答:見滅所斷邪見相應無明, 及見滅所斷有漏緣,并遍行隨眠。於彼相應 法見滅所斷邪見,及彼相應無明,若見滅所 斷有漏緣,若遍行隨眠,於彼等起心不相應 行,見滅所斷有漏緣及遍行隨眠。見滅所斷 疑亦爾。於見滅所斷見取,幾隨眠隨增?答:見 滅所斷有漏緣及遍行隨眠。於彼相應法及 彼等起心不相應行亦爾。見滅所斷貪、瞋、慢 亦爾。於見滅所斷無明,幾隨眠隨增?答:除見 滅所斷無漏緣無明,諸餘見滅所斷一切及 遍行隨眠。於彼相應法,見滅所斷一切及遍 行隨眠,於彼等起心不相應行見滅所斷有 漏緣及遍行隨眠。見道所斷亦爾。於修所斷 貪,幾隨眠隨增?答:修所斷一切及遍行隨眠, 於彼相應法及彼等起心不相應行亦爾。修 所斷瞋、慢、無明亦爾。 於有身見,幾隨眠所緣故隨增非相應故、幾 隨眠相應故隨增非所緣故、幾隨眠所緣故 隨增亦相應故、幾隨眠非所緣故隨增非相 應故?答:所緣故隨增非相應故者,謂除有身 見相應無明,諸餘見苦所斷一切,及見集所 斷遍行隨眠。相應故隨增非所緣故者,無。所 緣故隨增亦相應故者,謂有身見相應無明。 非所緣故隨增非相應故者,謂見集所斷非 遍行,及見滅道修所斷一切隨眠。於彼相應 法,所緣故隨增非相應故者,謂除有身見及 彼相應無明,諸餘見苦所斷一切,及見集所 斷遍行隨眠。相應故隨增非所緣故者,無。所 緣故隨增亦相應故者,謂有身見及彼相應 無明。非所緣故隨增非相應故者,謂見集所 斷非遍行,及見滅道修所斷一切隨眠。於彼 等起心不相應行見苦所斷一切及見集所 斷遍行隨眠,所緣故隨增非相應故;諸餘隨 眠,於彼非所緣故隨增非相應故。如有身見, 邊執見、見苦所斷邪見、見取、戒禁取、疑、貪、瞋、慢 亦爾。於見苦所斷無明,幾隨眠所緣故隨 增非相應故、幾隨眠相應故隨增非所緣故、 幾隨眠所緣故隨增亦相應故、幾隨眠非所 緣故隨增非相應故?答:所緣故隨增非相應 故者,謂見苦所斷無明,及見集所斷遍行隨 眠。相應故隨增非所緣故者,無。所緣故隨增 亦相應故者,謂除見苦所斷無明,諸餘見苦 所斷一切隨眠。非所緣故隨增非相應故者, 謂見集所斷非遍行,及見滅道修所斷一切 隨眠。於彼相應法,所緣故隨增非相應故者, 謂見集所斷遍行隨眠。相應故隨增非所緣 故者,無。所緣故隨增亦相應故者,謂見苦所 斷一切隨眠。非所緣故隨增非相應故者,謂 見集所斷非遍行及見滅道修所斷一切隨 眠。於彼等起心不相應行見苦所斷一切及 見集所斷遍行隨眠,所緣故隨增非相應故; 諸餘隨眠,於彼非所緣故隨增非相應故。於 見集所斷邪見,幾隨眠所緣故隨增非相應 故、幾隨眠相應故隨增非所緣故、幾隨眠所 緣故隨增亦相應故、幾隨眠非所緣故隨增 非相應故?答:所緣故隨增非相應故者,謂除 見集所斷邪見相應無明,諸餘見集所斷一切 及見苦所斷遍行隨眠。相應故隨增非所緣 故者,無。所緣故隨增亦相應故者,謂見集所 斷邪見相應無明。非所緣故隨增非相應故 者,謂見苦所斷非遍行,及見滅道修所斷一 切隨眠。於彼相應法,所緣故隨增非相應故 者,謂除見集所斷邪見及彼相應無明,諸餘 見集所斷一切,及見苦所斷遍行隨眠。相應 故隨增非所緣故者,無。所緣故隨增亦相應 故者,謂見集所斷邪見及彼相應無明。非所 緣故隨增非相應故者,謂見苦所斷非遍行, 及見滅道修所斷一切隨眠。於彼等起心不 相應行見集所斷一切及見苦所斷遍行隨 眠,所緣故隨增非相應故;諸餘隨眠,於彼非 所緣故隨增非相應故。如見集所斷邪見,見 取、疑、貪、瞋、慢亦爾。於見集所斷無明,幾隨眠 所緣故隨增非相應故、幾隨眠相應故隨增非 所緣故、幾隨眠所緣故隨增亦相應故、幾隨 眠非所緣故隨增非相應故?答:所緣故隨增 非相應故者,謂見集所斷無明,及見苦所斷 遍行隨眠。相應故隨增非所緣故者,無。所緣 故隨增亦相應故者,謂除見集所斷無明,諸 餘見集所斷一切隨眠。非所緣故隨增非相 應故者,謂見苦所斷非遍行,及見滅道修所 斷一切隨眠。於彼相應法,所緣故隨增非相 應故者,謂見苦所斷遍行隨眠。相應故隨增 非所緣故者,無。所緣故隨增亦相應故者,謂 見集所斷一切隨眠。非所緣故隨增非相應 故者,謂見苦所斷非遍行,及見滅道修所斷 一切隨眠。於彼等起心不相應行見集所斷 一切及見苦所斷遍行隨眠,所緣故隨增非 相應故;諸餘隨眠,於彼非所緣故隨增非相 應故。於見滅所斷邪見,幾隨眠所緣故隨增 非相應故、幾隨眠相應故隨增非所緣故、幾 隨眠所緣故隨增亦相應故、幾隨眠非所緣故 隨增非相應故?答:所緣故隨增非相應故者, 謂見滅所斷有漏緣,及遍行隨眠。相應故隨 增非所緣故者,謂見滅所斷邪見相應無明。 所緣故隨增亦相應故者,無。非所緣故隨增 非相應故者,謂除見滅所斷邪見相應無明, 諸餘見滅所斷無漏緣,及見苦集所斷非遍 行,并見道修所斷一切隨眠。於彼相應法,所 緣故隨增非相應故者,謂見滅所斷有漏緣 及遍行隨眠。相應故隨增非所緣故者,謂見 滅所斷邪見及彼相應無明。所緣故隨增亦 相應故者,無。非所緣故隨增非相應故者,謂 除見滅所斷邪見,及彼相應無明,諸餘見滅 所斷無漏緣,及見苦集所斷非遍行,并見道 修所斷一切隨眠。於彼等起心不相應行見 滅所斷有漏緣及遍行隨眠,所緣故隨增非 相應故;諸餘隨眠,於彼非所緣故隨增非相 應故。見滅所斷疑亦爾。於見滅所斷見取,幾 隨眠所緣故隨增非相應故、幾隨眠相應故隨 增非所緣故、幾隨眠所緣故隨增亦相應故、 幾隨眠非所緣故隨增非相應故?答:所緣故 隨增非相應故者,謂除見滅所斷見取相應 無明,諸餘見滅所斷有漏緣,及遍行隨眠。相 應故隨增非所緣故者,無。所緣故隨增亦相 應故者,謂見滅所斷見取相應無明。非所緣 故隨增非相應故者,謂見滅所斷無漏緣,及 見苦集所斷非遍行,并見道修所斷一切隨 眠。於彼相應法,所緣故隨增非相應故者,謂 除見滅所斷見取及彼相應無明,諸餘見滅 所斷有漏緣及遍行隨眠。相應故隨增非所 緣故者,無。所緣故隨增亦相應故者,謂見滅 所斷見取及彼相應無明。非所緣故隨增非 相應故者,謂見滅所斷無漏緣,及見苦集所 斷非遍行,并見道修所斷一切隨眠。於彼等 起心不相應行見滅所斷有漏緣及遍行隨 眠,所緣故隨增非相應故;諸餘隨眠,於彼非 所緣故隨增非相應故。見滅所斷貪、瞋、慢亦 爾。
Việt dịch
QUYỂN 4 Phẩm 5: BIỆN VỀ TÙY MIÊN, Phần 2 Có hai mươi pháp chỉ: Tức là pháp chỉ do thấy khổ mà đoạn trừ, pháp chỉ do thấy tập mà đoạn trừ, pháp chỉ do thấy diệt mà đoạnn trừ, pháp chỉ do thấy đạo mà đoạn trừ, pháp chỉ do thấy tu mà đoạn trừ. Như không hệ thuộc cõi nào, thuộc cõi Dục- Sắc và Vô sắc cũng thế. Hỏi: Đối với pháp chỉ do thấy khổ mà đoạn trừ, có bao nhiêu thứ tùy miên tùy tăng? Đáp: Pháp chỉ do thấy khổ mà đoạn trừ, không phải là tùy miên biến hành. Hỏi: Đối với pháp chỉ do thấy tập mà đoạn trừ, có bao nhiêu thứ tùy miên tùy tăng? Đáp: Pháp chỉ do thấy tập mà đoạn trừ, không phải là tùy miên biến hành. Hỏi: Đối với pháp chỉ do thấy diệt mà đoạn trừ, có bao nhiêu thứ tùy miên tùy tăng? Đáp: Pháp chỉ do thấy diệt mà đoạn trừ, là tất cả các thứ tùy miên. Hỏi: Đối với pháp chỉ do thấy đạo mà đoạn trừ, có bao nhiêu thứ tùy miên tùy tăng? Đáp: Pháp chỉ do thấy đạo mà đoạn trừ, là tất cả các thứ tùy miên. Hỏi: Đối với pháp chỉ do tu mà đoạn trừ, có bao nhiêu thứ tùy miên tùy tăng? Đáp: Pháp chỉ do tu mà đoạn trừ, là tất cả các thứ tùy miên. Như không thuộc vào cõi nào, thuộc các cõi Dục-Sắc-Vô sắc cũng như thế. ===== PAGE 58 ===== 298 BỘ TỲ ĐÀM 2 Hỏi: Đối với pháp chỉ do thấy khổ mà đoạn trừ: Có bao nhiêu thứ tùy miên là sở duyên vốn là tùy tăng mà không phải tương ưng? Có bao nhiêu thứ tùy miên tương ưng vốn là tùy tăng mà không phải sở duyên? Có bao nhiêu thứ tùy miên là sở duyên vốn là tùy tăng cũng là tương ưng? Có bao nhiêu thứ tùy miên không phải là sở duyên vốn là tùy tăng cũng không phải là tương ưng? Đáp: Sở duyên vốn là tùy tăng mà không phải tương ưng: Không có. Tương ưng vốn là tùy tăng mà không phải là sở duyên: Cũng không có. Sở duyên vốn là tùy tăng cũng là tương ưng: Là chỉ do thấy khổ mà đoạn trừ các thứ tùy miên không phải biến hành. Không phải là sở duyên vốn là tùy tăng cũng không phải là tương ưng: Cũng không có. Hỏi: Đối với pháp chỉ do thấy tập mà đoạn trừ: Có bao nhiêu thứ tùy miên là sở duyên vốn là tùy tăng mà không phải tương ưng? Có bao nhiêu thứ tùy miên tương ưng vốn là tùy tăng mà không phải là sở duyên? Có bao nhiêu thứ tùy miên là sở duyên vốn là tùy tăng cũng là tương ưng? Có bao nhiêu thứ tùy miên không phải là sở duyên vốn là tùy tăng cũng không phải là tương ưng? Đáp: Sở duyên vốn là tùy tăng mà không phải là tương ưng: Không có. Tương ưng vốn là tùy tăng mà không phải là sở duyên: Cũng không có. Sở duyên vốn là tùy tăng cũng là tương ưng: Là chỉ do thấy tập mà đoạn trừ các thứ tùy miên không phải biến hành. Không phải là sở duyên vốn là tùy tăng cũng không phải là tương ưng: Cũng không có. Hỏi: Đối với pháp chỉ do thấy diệt mà đoạn trừ: Có bao nhiêu thứ tùy miên là sở duyên vốn là tùy tăng mà không phải tương ưng? Có bao nhiêu thứ tùy miên tương ưng vốn là tùy tăng mà không phải là sở duyên? Có bao nhiêu thứ tùy miên là sở duyên vốn là tùy tăng cũng là tương ưng? Có bao nhiêu thứ tùy miên không phải là sở duyên vốn là tùy tăng cũng không phải là tương ưng? Đáp: Sở duyên vốn là tùy tăng mà không phải tương ưng: Không có. Tương ưng vốn là tùy tăng mà không phải là sở duyên: Là do thấy diệt mà đoạn trừ các tùy miên duyên vô lậu. ===== PAGE 59 ===== SỐ 1542 - LUẬN A TỲ ĐẠT MA PHẨM LOẠI TÚC - Quyển 4 299 Sở duyên vốn là tùy tăng cũng là tương ưng: Là do thấy diệt mà đoạn trừ các thứ tùy miên duyên hữu lậu. Không phải là sở duyên vốn là tùy tăng cũng không phải là tương ưng: Cũng không có. Hỏi: Đối với pháp chỉ do thấy đạo mà đoạn trừ: Có bao nhiêu thứ tùy miên là sở duyên vốn là tùy tăng mà không phải là tương ưng? Có bao nhiêu thứ tùy miên tương ưng vốn là tùy tăng mà không phải là sở duyên? Có bao nhiêu thứ tùy miên là sở duyên vốn là tùy tăng cũng là tương ưng? Có bao nhiêu thứ tùy miên không phải là sở duyên vốn là tùy tăng cũng không phải là tương ưng? Đáp: Sở duyên vốn là tùy tăng không phải là tương ưng: Không có. Tương ưng vốn là tùy tăng mà không phải là sở duyên: Là do thấy đạo mà đoạn trừ các thứ tùy miên duyên vô lậu. Sở duyên vốn là tùy tăng cũng là tương ưng: Là do thấy đạo mà đoạn trừ các thứ tùy miên duyên hữu lậu. Không phải là sở duyên vốn là tùy tăng cũng không phải là tương ưng: Cũng không có. Hỏi: Đối với pháp chỉ do thấy tu mà đoạn trừ: Có bao nhiêu thứ tùy miên là sở duyên vốn là tùy tăng không phải là tương ưng? Có bao nhiêu thứ tùy miên tương ưng vốn là tùy tăng mà không phải là sở duyên? Có bao nhiêu thứ tùy miên là sở duyên vốn là tùy tăng cũng là tương ưng? Có bao nhiêu thứ tùy miên không phải là sở duyên vốn là tùy tăng cũng không phải là tương ưng? Đáp: Sở duyên vốn là tùy tăng không phải là tương ưng: Không có. Tương ưng vốn là tùy tăng mà không phải là sở duyên: Cũng không có. Sở duyên vốn là tùy tăng cũng là tương ưng: Là chỉ do tu mà đoạn trừ tất cả các thứ tùy miên. Không phải là sở duyên vốn là tùy tăng cũng không phải là tương ưng: Cũng không có. Có hai mươi tâm: Tức là tâm do thấy khổ mà đoạn trừ, tâm do thấy tập mà đoạn trừ, tâm do thấy diệt mà đoạn trừ, tâm do thấy đạo mà đoạn trừ, tâm do tu mà đoạn trừ. Như không hệ thuộc cõi nào, thuộc các cõi Dục-Sắc-Vô sắc cũng thế. Hỏi: Đối với tâm do thấy khổ mà đoạn trừ, có bao nhiêu thứ tùy miên tùy tăng? ===== PAGE 60 ===== 300 BỘ TỲ ĐÀM 2 Đáp: Do thấy khổ mà đoạnn trừ tất cả, và do thấy tập mà đoạn trừ các thứ tùy miên biến hành. Pháp tương ưng với tùy miên biến hành đó, và cùng khởi tâm bất tương ưng hành cũng như thế. Hỏi: Đối với tâm do thấy tập mà đoạn trừ, có bao nhiêu thứ tùy miên tùy tăng? Đáp: Do thấy tập mà đoạn trừ tất cả, và do thấy khổ mà đoạn trừ các thứ tùy miên biến hành. Pháp tương ưng với tùy miên biến hành đó, và cùng khởi tâm bất tương ưng hành cũng thế. Hỏi: Đối với tâm do thấy diệt mà đoạn trừ, có bao nhiêu thứ tùy miên tùy tăng? Đáp: Do thấy diệt mà đoạn trừ tất cả cùng các tùy miên biến hành. Pháp tương ưng với tùy miên biến hành đó, và cùng khởi tâm bất tương hành cũng thế. Do thấy diệt mà đoạn trừ duyên hữu lậu và các thứ tùy miên biến hành. Hỏi: Đối với tâm do thấy đạo mà đoạn trừ, có bao nhiêu thứ tùy miên tùy tăng? Đáp: Do thấy đạo mà đoạn trừ tất cả và các thứ tùy miên biến hành. Pháp tương ưng với tùy miên biến hành, và cùng khởi các tâm bất tương ưng hành cũng thế. Do thấy đạo mà đoạn trừ các duyên hữu lậu và các thứ tùy miên biến hành. Hỏi: Đối với tâm do tu mà đoạn trừ, có bao nhiêu thứ tùy miên tùy tăng? Đáp: Do tu mà đoạn trừ tất cả cùng các thứ tùy miên biến hành. Pháp tương ưng với tùy miên biến hành, cùng khởi các tâm bất tương ưng hành cũng như thế. Như không hệ thuộc cõi nào, thuộc các cõi Dục- Sắc và Vô sắc cũng như thế. Hỏi: Đối với tâm do thấy khổ mà đoạn trừ: Có bao nhiêu thứ tùy miên là sở duyên vốn là tùy tăng không phải là tương ưng? Có bao nhiêu thứ tùy miên tương ưng vốn là tùy tăng mà không phải là sở duyên? Có bao nhiêu thứ tùy miên là sở duyên vốn là tùy tăng cũng là tương ưng? Có bao nhiêu thứ tùy miên không phải là sở duyên vốn là tùy tăng cũng không phải là tương ưng? Đáp: Sở duyên vốn là tùy tăng không phải là tương ưng: Là do ===== PAGE 61 ===== SỐ 1542 - LUẬN A TỲ ĐẠT MA PHẨM LOẠI TÚC - Quyển 4 301 thấy tập mà đoạn trừ các thứ tùy miên biến hành Tương ưng vốn là tùy tăng không phải là sở duyên: Không có. Sở duyên vốn là tùy tăng cũng là tương ưng: Là do thấy khổ mà đoạn trừ tất cả các thứ tùy miên. Không phải là sở duyên vốn là tùy tăng cũng không phải là tương ưng: Là do thấy tập mà đoạn trừ các thứ không phải là biến hành, và do thấy diệt- đạo- tu mà đoạn trừ tất cả các thứ tùy miên. Pháp tương ưng với tùy miên biến hành cũng vậy, đối với nó đều khởi tâm bất tương ưng hành, vì thấy khổ mà đoạn trừ tất cả, và do thấy tập mà đoạn trừ các thứ tùy miên biến hành. Sở duyên vốn là tùy tăng không phải là tương ưng. Còn các thứ tùy miên khác, không phải là sở duyên vốn là tùy tăng cũng không phải tương ưng. Hỏi: Đối với tâm do thấy tập mà đoạn trừ: Có bao nhiêu thứ tùy miên là sở duyên vốn là tùy tăng không phải là tương ưng? Có bao nhiêu thứ tùy miên tương ưng vốn là tùy tăng mà không phải là sở duyên? Có bao nhiêu thứ tùy miên là sở duyên vốn là tùy tăng cũng là tương ưng? Có bao nhiêu thứ tùy miên không phải là sở duyên vốn là tùy tăng cũng không phải là tương ưng? Đáp: Sở duyên vốn là tùy tăng không phải là tương ưng: Là do thấy khổ mà đoạn trừ các thứ tùy miên biến hành Tương ưng vốn là tùy tăng không phải là sở duyên: Không có. Sở duyên vốn là tùy tăng cũng là tương ưng: Là do thấy tập mà đoạn trừ tất cả các thứ tùy miên. Không phải là sở duyên vốn là tùy tăng cũng không phải là tương ưng: Là do thấy khổ mà đoạn trừ các thứ không phải là biến hành, và do thấy diệt-đạo-tu mà đoạn trừ tất cả các thứ tùy miên. Pháp tương ưng với tùy miên biến hành cũng vậy, đối với nó cùng khởi tâm bất tương ưng hành, do thấy tập mà đoạn trừ tất cả và do thấy khổ mà đoạn trừ các thứ tùy miên biến hành. Sở duyên vốn là tùy tăng không phải là tương ưng. Còn các thứ tùy miên khác thì chúng không phải là sở duyên vốn là tùy tăng không phải là tương ưng. Hỏi: Đối với tâm do thấy diệt mà đoạn trừ: Có bao nhiêu thứ tùy miên là sở duyên vốn là tùy tăng mà không phải là tương ưng? Có bao nhiêu thứ tùy miên tương ưng vốn là tùy tăng mà không phải là sở duyên? Có bao nhiêu thứ tùy miên là sở duyên vốn là tùy tăng cũng là tương ưng? Có bao nhiêu thứ tùy miên không phải là sở duyên vốn là ===== PAGE 62 ===== 302 BỘ TỲ ĐÀM 2 tùy tăng cũng không phải là tương ưng? Đáp: Sở duyên vốn là tùy tăng không phải là tương ưng: Là các tùy miên biến hành. Tương ưng vốn là tùy tăng mà không phải là sở duyên: Là do thấy diệt mà đoạn trừ các thứ tùy miên duyên vô lậu. Sở duyên vốn là tùy tăng cũng là tương ưng: Là do thấy diệt mà đoạn trừ các tùy miên duyên hữu lậu. Không phải là sở duyên vốn là tùy tăng cũng không phải là tương ưng: Là do thấy khổ- tập mà đoạn trừ các thứ không phải là biến hành, và do thấy đạo- tu mà đoạn trừ tất cả các tùy miên. Pháp tương ưng với tùy miên đó cũng như thế, đối với nó cùng khởi tâm bất tương ưng hành, và do thấy diệt mà đoạn trừ các duyên hữu lậu và các thứ tùy miên biến hành. Sở duyên vốn là tùy tăng không phải là tương ưng. Còn các thứ tùy miên khác không phải là sở duyên vốn là tùy tăng không phải là tương ưng. Hỏi: Đối với tâm do thấy đạo mà đoạn trừ: Có bao nhiêu thứ tùy miên là sở duyên vốn là tùy tăng không phải là tương ưng? Có bao nhiêu thứ tùy miên tương ưng vốn là tùy tăng mà không phải là sở duyên? Có bao nhiêu thứ tùy miên là sở duyên vốn là tùy tăng cũng là tương ưng? Có bao nhiêu thứ tùy miên không phải là sở duyên vốn là tùy tăng cũng không phải là tương ưng? Đáp: Sở duyên vốn là tùy tăng không phải là tương ưng: Là các tùy miên biến hành. Tương ưng vốn là tùy tăng mà không phải là sở duyên: Là do thấy đạo mà đoạn trừ các thứ tùy miên duyên vô lậu. Sở duyên vốn là tùy tăng cũng là tương ưng: Là do thấy đạo mà đoạn trừ các tùy miên duyên hữu lậu. Không phải là sở duyên vốn là tùy tăng cũng không phải là tương ưng: Là do thấy khổ-tập mà đoạn trừ các thứ không phải là biến hành, và do thấy diệt-tu mà đoạn trừ tất cả các tùy miên. Pháp tương ưng với tùy miên đó cũng như thế, vì cùng khởi tâm bất tương ưng hành, do thấy đạo mà đoạn trừ các duyên hữu lậu và các thứ tùy miên biến hành. Sở duyên vốn là tùy tăng không phải là tương ưng. Còn các thứ tùy miên khác thì chúng không phải là sở duyên vốn là tùy tăng không phải là tương ưng. Hỏi: Đối với tâm do tu mà đoạn trừ: Có bao nhiêu thứ tùy miên là sở duyên vốn là tùy tăng mà không phải là tương ưng? Có bao nhiêu ===== PAGE 63 ===== SỐ 1542 - LUẬN A TỲ ĐẠT MA PHẨM LOẠI TÚC - Quyển 4 303 thứ tùy miên tương ưng vốn là tùy tăng mà không phải là sở duyên? Có bao nhiêu thứ tùy miên là sở duyên vốn là tùy tăng cũng là tương ưng? Có bao nhiêu thứ tùy miên không phải là sở duyên vốn là tùy tăng cũng không phải là tương ưng? Đáp: Sở duyên vốn là tùy tăng mà không phải là tương ưng: Là các tùy miên biến hành. Tương ưng vốn là tùy tăng mà không phải là sở duyên: Là không có. Sở duyên vốn là tùy tăng cũng là tương ưng: Là do tu mà đoạn trừ tất cả các thứ tùy miên. Không phải là sở duyên vốn là tùy tăng cũng không phải là tương ưng: Là do thấy khổ-tập mà đoạn trừ các thứ không phải là biến hành, và do thấy diệt-đạo mà đoạn trừ tất cả các tùy miên. Pháp tương ưng với tùy miên kia cũng vậy, đối với nó cùng khởi tâm bất tương ưng hành, do tu mà đoạn trừ tất cả, cùng các thứ tùy miên biến hành. Sở duyên vốn là tùy tăng mà không phải là tương ưng. Còn các thứ tùy miên khác thì chúng không phải là sở duyên vốn là tùy tăng cũng không phải là tương ưng. Như không hệ thuộc cõi nào, thuộc các cõi Dục-Sắc-Vô sắc cũng như thế. Có bốn mươi tám tâm: Tâm tương ưng với tà kiến do thấy diệt mà đoạnn. Tâm tương ưng với nghi do thấy diệt mà đoạnn. Tâm tương ưng với tà kiến- nghi do thấy diệt mà đoạnn. Tâm không tương ưng với tà kiến do thấy diệt mà đoạnn. Tâm không tương ưng với nghi do thấy diệt mà đoạnn. Tâm không tương ưng với tà kiến -nghi do thấy diệt mà đoạnn. Tâm thấy đạo mà đoạn cũng vậy. Như không hệ thuộc cõi nào, thuộc các cõi Dục-Sắc-Vô sắc cũng vậy. Hỏi: Đối với tâm tương ưng với tà kiến do thấy diệt mà đoạnn có bao nhiêu tùy miên tùy tăng? Đáp: Do thấy diệt mà đoạn trừ các tà kiến và nó tương ưng với vô minh, hoặc do thấy diệt mà đoạn trừ duyên hữu lậu, hoặc các tùy miên biến hành. Pháp tương ưng với tùy miên đó, và đối với nó cùng khởi tâm bất tương ưng hành, do thấy diệt mà đoạn trừ duyên hữu lậu và các thứ tùy miên biến hành. ===== PAGE 64 ===== 304 BỘ TỲ ĐÀM 2 Hỏi: Đối với tâm tương ưng với nghi do thấy diệt mà đoạn trừ, có bao nhiêu thứ tùy miên tùy tăng? Đáp: Do thấy diệt mà đoạn trừ các nghi và nó tương ưng với vô minh, hoặc do thấy diệt mà đoạn trừ duyên hữu lậu, hoặc các thứ tùy miên biến hành. Đối với các pháp tương ưng với tùy miên cũng thế, vì nó luôn khởi tâm bất tương ưng hành, do thấy diệt mà đoạn trừ duyên hữu lậu và các thứ tùy miên biến hành. Hỏi: Đối với tâm tương ưng với tà kiến nghi do thấy diệt mà đoạn trừ có bao nhiêu thứ tùy miên tùy tăng? Đáp: Do thấy diệt mà đoạn trừ các tà kiến- nghi và vô minh mà nó tương ưng, hoặc do thấy diệt mà đoạn trừ duyên hữu lậu, hoặc các tùy miên biến hành. Đối với các pháp tương ưng với tùy miên cũng vậy, vì nó luôn khởi tâm bất tương ưng hành, do thấy diệt mà đoạn trừ duyên hữu lậu và các thứ tùy miên biến hành. Hỏi: Đối với tâm không tương ưng với tà kiến do thấy diệt mà đoạn trừ, có bao nhiêu thứ tùy miên tùy tăng? Đáp: Trừ tà kiến và vô minh mà nó tương ưng do thấy diệt mà đoạn trừ, còn lại thì thấy diệt mà đoạn hết thảy cùng với tùy miên biến hành. Đối với pháp tương ưng với tùy miên cũng vậy, nó luôn khởi tâm bất tương ưng hành, do thấy diệt mà đoạn trừ duyên hữu lậu và các thứ tùy miên biến hành. Hỏi: Đối với tâm không tương ưng với nghi do thấy diệt mà đoạn trừ, có bao nhiêu thứ tùy miên tùy tăng? Đáp: Trừ nghi do thấy diệt mà đoạn trừ cùng nghi tương ưng với vô minh, các thứ còn lại thì do thấy diệt mà đoạn trừ tất cả, và các thứ tùy miên biến hành. Đối với các pháp tương ưng với tùy miên cũng thế, nó luôn khởi tâm bất tương ưng hành, do thấy diệt mà đoạn trừ duyên hữu lậu và các thứ tùy miên biến hành. Hỏi: Đối với tâm không tương ưng với tà kiến nghi do thấy diệt mà đoạn trừ, có bao nhiêu thứ tùy miên tùy tăng? Đáp: Trừ ra nghi và vô minh cùng nó tương ưng do thấy diệt mà đoạn trừ, các thứ còn lại thì do thấy diệt mà đoạn trừ tất cả, và các thứ tùy miên biến hành. Đối với các pháp tương ưng với tùy miên cũng thế, vì nó luôn khởi tâm bất tương ưng hành, do thấy diệt mà đoạn trừ duyên hữu lậu và các thứ tùy miên biến hành. Tâm do thấy đạo mà đoạn trừ cũng như thế. Như không hệ thuộc cõi nào, thuộc về cõi Dục-Sắc-Vô sắc cũng vậy. ===== PAGE 65 ===== SỐ 1542 - LUẬN A TỲ ĐẠT MA PHẨM LOẠI TÚC - Quyển 4 305 Hỏi: Tâm tương ưng với tà kiến do thấy diệt mà đoạn trừ: Có bao nhiêu thứ tùy miên là sở duyên vốn là tùy tăng mà không phải là tương ưng? Có bao nhiêu thứ tùy miên tương ưng vốn là tùy tăng mà không phải là sở duyên? Có bao nhiêu thứ tùy miên là sở duyên vốn là tùy tăng cũng là tương ưng? Có bao nhiêu thứ tùy miên không phải là sở duyên vốn là tùy tăng cũng không phải là tương ưng? Đáp: Sở duyên vốn là tùy tăng mà không phải là tương ưng: Là do thấy diệt mà đoạn trừ duyên hữu lậu, và các thứ tùy miên biến hành. Tương ưng vốn là tùy tăng mà không phải là sở duyên: Là do thấy diệt mà đoạn trừ tà kiến và vô minh cùng nó tương ưng. Sở duyên vốn là tùy tăng cũng là tương ưng: Là không có. Không phải là sở duyên vốn là tùy tăng cũng không phải là tương ưng: Là trừ ra ra việc thấy diệt mà đoạnn trừ tà kiến và vô minh cùng nó tương ưng, các thứ khác thì do thấy diệt mà đoạn trừ duyên vô lậu và do thấy khổ-tập mà đoạn trừ tất cả các tùy miên. Vả lại, do thấy đạo-tu mà đoạn trừ tất cả tùy miên, đối với pháp mà tùy miên tương ưng cũng thế, vì nó luôn khởi tâm bất tương ưng hành, do thấy diệt mà đoạn trừ duyên hữu lậu và các thứ tùy miên biến hành. Sở duyên vốn là tùy tăng mà không phải tương ưng, còn các thứ tùy miên khác, chúng không phải là sở duyên vốn là tùy tăng mà không phải là tương ưng. Hỏi: Đối với tâm tương ưng với nghi do thấy diệt mà đoạn trừ: Có bao nhiêu thứ tùy miên là sở duyên vốn là tùy tăng mà không phải là tương ưng? Có bao nhiêu thứ tùy miên tương ưng vốn là tùy tăng mà không phải là sở duyên? Có bao nhiêu thứ tùy miên là sở duyên vốn là tùy tăng cũng là tương ưng? Có bao nhiêu thứ tùy miên không phải là sở duyên vốn là tùy tăng cũng không phải là tương ưng? Đáp: Sở duyên vốn là tùy tăng mà không phải là tương ưng: Là do thấy diệt mà đoạn trừ duyên hữu lậu, và các thứ tùy miên biến hành. Tương ưng vốn là tùy tăng mà không phải là sở duyên: Là do thấy diệt mà đoạn trừ các nghi và vô minh cùng nó tương ưng. Sở duyên vốn là tùy tăng cũng là tương ưng: Là không có. Không phải là sở duyên vốn là tùy tăng cũng không phải là tương ưng: Là trừ ra ra việc thấy diệt mà đoạnn trừ các nghi và vô minh cùng nó tương ưng, các thứ còn lại do thấy diệt mà đoạn trừ duyên vô lậu, và do thấy khổ-tập mà đoạn trừ các thứ không phải là biến hành, và do thấy đạo-tu mà đoạn trừ tất cả các tùy miên. Đối với pháp mà tùy miên tương ưng cũng thế, vì nó luôn khởi tâm bất tương ưng hành, do thấy diệt mà đoạn trừ duyên hữu lậu và các ===== PAGE 66 ===== 306 BỘ TỲ ĐÀM 2 thứ tùy miên biến hành. Sở duyên vốn là tùy tăng mà không phải tương ưng, còn các thứ tùy miên khác thì chúng không phải là sở duyên vốn là tùy tăng mà không phải là tương ưng. Hỏi: Đối với tâm tương ưng với tà kiến-nghi do thấy diệt mà đoạn trừ: Có bao nhiêu thứ tùy miên là sở duyên vốn là tùy tăng mà không phải là tương ưng? Có bao nhiêu thứ tùy miên tương ưng vốn là tùy tăng mà không phải là sở duyên? Có bao nhiêu thứ tùy miên là sở duyên vốn là tùy tăng cũng là tương ưng? Có bao nhiêu thứ tùy miên không phải là sở duyên vốn là tùy tăng cũng không phải là tương ưng? Đáp: Sở duyên vốn là tùy tăng mà không phải là tương ưng: Là do thấy diệt mà đoạn trừ duyên hữu lậu, và các thứ tùy miên biến hành. Tương ưng vốn là tùy tăng mà không phải là sở duyên: Là do thấy diệt mà đoạn trừ tà kiến-nghi và vô minh cùng nó tương ưng. Sở duyên vốn là tùy tăng cũng là tương ưng: Là không có. Không phải là sở duyên vốn là tùy tăng cũng không phải là tương ưng: Là trừ ra ra việc thấy diệt mà đoạnn trừ tà kiến-nghi và vô minh cùng nó tương ưng, các thứ khác do thấy diệt mà đoạn trừ duyên vô lậu, và do thấy khổ-tập mà đoạn trừ các thứ không phải là biến hành, do thấy đạo và tu mà đoạn trừ tất cả các tùy miên. Đối với các pháp mà tùy miên tương ưng cũng thế, vì nó luôn khởi tâm bất tương ưng hành, do thấy diệt mà đoạn trừ duyên hữu lậu và các thứ tùy miên biến hành. Sở duyên vốn là tùy tăng mà không phải tương ưng, còn các thứ tùy miên khác thì không phải là sở duyên vốn là tùy tăng mà không phải là tương ưng. Hỏi: Đối với tâm không tương ưng với tà kiến do thấy diệt mà đoạn trừ: Có bao nhiêu thứ tùy miên là sở duyên vốn là tùy tăng mà không phải là tương ưng? Có bao nhiêu thứ tùy miên tương ưng vốn là tùy tăng mà không phải là sở duyên? Có bao nhiêu thứ tùy miên là sở duyên vốn là tùy tăng cũng là tương ưng? Có bao nhiêu thứ tùy miên không phải là sở duyên vốn là tùy tăng cũng không phải là tương ưng? Đáp: Sở duyên vốn là tùy tăng mà không phải là tương ưng: Là các tùy miên biến hành. Tương ưng vốn là tùy tăng mà không phải là sở duyên: Là trừ ra ra tà kiến và vô minh cùng nó tương ưng do thấy diệt mà đoạn trừ, các thứ còn lại đều do thấy diệt mà đoạn trừ là các tùy miên duyên vô lậu. Sở duyên vốn là tùy tăng cũng là tương ưng: Là do thấy diệt mà đoạn trừ các tùy miên duyên hữu lậu. Không phải là sở duyên vốn là tùy tăng cũng không phải là tương ===== PAGE 67 ===== SỐ 1542 - LUẬN A TỲ ĐẠT MA PHẨM LOẠI TÚC - Quyển 4 307 ưng: Là do thấy diệt mà đoạn trừ tà kiến và vô minh cùng nó tương ưng, hoặc do thấy khổ-tập mà đoạn trừ các thứ không phải là biến hành, hoặc do thấy đạo-tu mà đoạn trừ tất cả các thứ tùy miên. Đối với các pháp mà tùy miên tương ưng cũng vậy, vì nó luôn khởi tâm bất tương ưng hành, nên khi thấy diệt mà đoạnn trừ duyên hữu lậu và các thứ tùy miên biến hành. Sở duyên vốn là tùy tăng mà không phải là tương ưng. Còn các thứ tùy miên khác vì không phải là sở duyên vốn là tùy tăng mà không phải là tương ưng. Hỏi: Đối với tâm không tương ưng với nghi do thấy diệt mà đoạn trừ: Có bao nhiêu thứ tùy miên là sở duyên vốn là tùy tăng mà không phải là tương ưng? Có bao nhiêu thứ tùy miên tương ưng vốn là tùy tăng mà không phải là sở duyên? Có bao nhiêu thứ tùy miên là sở duyên vốn là tùy tăng cũng là tương ưng? Có bao nhiêu thứ tùy miên không phải là sở duyên vốn là tùy tăng cũng không phải là tương ưng? Đáp: Sở duyên vốn là tùy tăng mà không phải là tương ưng: Là các tùy miên biến hành. Tương ưng vốn là tùy tăng mà không phải là sở duyên: Là trừ ra các nghi và vô minh cùng nó tương ưng do thấy diệt mà đoạn trừ, các thứ còn lại đều do thấy diệt mà đoạn trừ là các tùy miên duyên vô lậu. Sở duyên vốn là tùy tăng cũng là tương ưng: Là do thấy diệt mà đoạn trừ các tùy miên duyên hữu lậu. Không phải là sở duyên vốn là tùy tăng cũng không phải là tương ưng: Là do thấy diệt mà đoạn trừ các nghi và vô minh cùng nó tương ưng, hoặc do thấy khổ-tập mà đoạn trừ các thứ không phải là biến hành, hoặc do thấy đạo-tu mà đoạn trừ tất cả các thứ tùy miên. Đối với các pháp mà tùy miên tương ưng cũng vậy, vì nó luôn khởi tâm bất tương ưng hành, nên khi thấy diệt mà đoạnn trừ duyên hữu lậu và các thứ tùy miên biến hành. Sở duyên vốn là tùy tăng mà không phải là tương ưng. Còn các thứ tùy miên khác thì chúng không phải là sở duyên vốn là tùy tăng mà không phải là tương ưng. Hỏi: Đối với tâm không tương ưng với tà kiến-nghi do thấy diệt mà đoạn trừ: Có bao nhiêu thứ tùy miên là sở duyên vốn là tùy tăng mà không phải là tương ưng? Có bao nhiêu thứ tùy miên tương ưng vốn là tùy tăng mà không phải là sở duyên? Có bao nhiêu thứ tùy miên là sở duyên vốn là tùy tăng cũng là tương ưng? Có bao nhiêu thứ tùy miên không phải là sở duyên vốn là tùy tăng cũng không phải là tương ưng? Đáp: Sở duyên vốn là tùy tăng mà không phải là tương ưng: Là các tùy miên biến hành. ===== PAGE 68 ===== 308 BỘ TỲ ĐÀM 2 Tương ưng vốn là tùy tăng mà không phải là sở duyên: Là trừ ra tà kiến-nghi và vô minh cùng nó tương ưng do thấy diệt mà đoạn trừ, các thứ còn lại đều do thấy diệt mà đoạn trừ là các tùy miên duyên vô lậu. Sở duyên vốn là tùy tăng cũng là tương ưng: Là do thấy diệt mà đoạn trừ các tùy miên duyên hữu lậu. Không phải là sở duyên vốn là tùy tăng cũng không phải là tương ưng: Là do thấy diệt mà đoạn trừ tà kiến-nghi và vô minh cùng nó tương ưng, hoặc do thấy khổ-tập mà đoạn trừ các thứ không phải là biến hành, hoặc do thấy đạo-tu mà đoạn trừ tất cả các thứ tùy miên. Đối với các pháp mà tùy miên tương ưng cũng vậy, vì nó luôn khởi tâm bất tương ưng hành, do thấy diệt mà đoạnn trừ duyên hữu lậu và các thứ tùy miên biến hành. Sở duyên vốn là tùy tăng mà không phải là tương ưng. Còn các thứ tùy miên khác thì chúng không phải là sở duyên vốn là tùy tăng mà không phải là tương ưng. Đối với tâm do thấy đạo mà đoạn trừ cũng như vậy. Như không hệ thuộc cõi nào, các thứ thuộc cõi Dục-Sắc-Vô sắc cũng như thế. Có ba mươi sáu tùy miên: Tức là do thấy khổ mà đoạn trừ có mười thứ, thấy tập mà đoạn trừ có bảy thứ, thấy diệt mà đoạnn trừ có bảy thứ, thấy đạo mà đoạn trừ có tám thứ và do tu mà đoạn trừ có bốn thứ. Mười thứ tùy miên do thấy khổ mà đoạn trừ là: Hữu thân kiến, biên chấp kiến. Thấy khổ mà đoạn trừ là các thứ: Tà kiến, kiến thủ, giới cấm thủ, nghi ngờ, tham lam, sân hận, kiêu mạn và vô minh. Bảy thứ tùy miên do thấy tập mà đoạn trừ là: Tà kiến, kiến thủ, nghi ngờ, tham lam, sân giận, kiêu mạn, vô minh. Bảy thứ tùy miên do thấy diệt mà đoạn trừ là: Tà kiến, kiến thủ, nghi ngờ, tham lam, sân giận, kiêu mạn, vô minh. Tám thứ tùy miên do thấy đạo mà đoạn trừ là: Tà kiến, kiến thủ, giới cấm thủ, nghi ngờ, tham lam, sân hận, kiêu mạn, vô minh. Bốn thứ tùy miên do tu mà đoạn trừ là: Tham lam, sân hận, kiêu mạn, vô minh. Hỏi: Hữu thân kiến có bao nhiêu thứ tùy miên tùy tăng? Đáp: Do thấy khổ mà đoạn trừ tất cả và do thấy tập mà đoạn trừ các thứ tùy miên biến hành. Đối với các pháp mà tùy miên tương ưng cùng nó luôn khởi tâm bất tương ưng hành cũng như thế. Như nói về hữu thân kiến; biên chấp kiến, do thấy khổ mà đoạn trừ các thứ tà kiến, kiến thủ, giới cấm thủ, nghi ngờ, tham lam, sân giận, kiêu mạn, vô minh… cũng như thế. ===== PAGE 69 ===== SỐ 1542 - LUẬN A TỲ ĐẠT MA PHẨM LOẠI TÚC - Quyển 4 309 Hỏi: Tà kiến do thấy tập mà đoạn trừ có bao nhiêu thứ tùy miên tùy tăng? Đáp: Do thấy tập mà đoạn trừ tất cả và thấy khổ mà đoạn trừ các thứ tùy miên biến hành. Đối với pháp mà tùy miên tương ưng cùng nó luôn khởi tâm bất tương ưng hành thì cũng vậy. Như nói về thấy tập mà đoạn trừ tà kiến; các thứ kiến thủ, nghi ngờ, tham lam, sân giận, kiêu mạn, vô minh cũng như thế. Hỏi: Tà kiến do thấy diệt mà đoạn trừ có bao nhiêu thứ tùy miên tùy tăng? Đáp: Do thấy diệt mà đoạn trừ các tà kiến tương ưng với vô minh, và do thấy diệt mà đoạn trừ các thứ duyên hữu lậu cùng các tùy miên biến hành. Đối với pháp mà tùy miên tương ưng do thấy diệt mà đoạn trừ tà kiến và vô minh cùng nó tương ưng, hoặc do thấy diệt mà đoạn trừ các duyên hữu lậu, hoặc các tùy miên biến hành, vì nó đều khởi tâm bất tương ưng hành. Do thấy diệt mà đoạn trừ các duyên hữu lậu và các thứ tùy miên biến hành, do thấy diệt mà đoạn trừ các nghi ngờ cũng vậy. Hỏi: Kiến thủ do thấy diệt mà đoạn trừ có bao nhiêu thứ tùy miên tùy tăng? Đáp: Do thấy diệt mà đoạn trừ các thứ duyên hữu lậu và các thứ tùy miên biến hành. Đối với các pháp mà tùy miên tương ưng và vì nó luôn khởi tâm bất tương ưng hành cũng như thế. Do thấy diệt mà đoạn trừ các thứ tham lam, giận dữ, kiêu mạn cũng như vậy. Hỏi: Vô minh do thấy diệt mà đoạn trừ có bao nhiêu thứ tùy miên tùy tăng? Đáp: Trừ ra do thấy diệt mà đoạn trừ các vô minh duyên vô lậu, các thứ còn lại đều là do thấy diệt mà đoạn trừ tất cả cùng các tùy miên biến hành. Đối với các pháp mà tùy miên tương ưng, thì do thấy diệt mà đoạn trừ tất cả cùng các tùy miên biến hành, vì nó luôn khởi tâm bất tương ưng hành, do thấy diệt mà đoạn trừ các duyên hữu lậu và các tùy miên biến hành. Do thấy đạo mà đoạn trừ cũng như thế. Hỏi: Tham lam do tu mà đoạn trừ có bao nhiêu thứ tùy miên tùy tăng? Đáp: Do tu mà đoạn trừ tất cả cùng các thứ tùy miên biến hành. Đối với các pháp mà tùy miên tương ưng vì nó luôn khởi tâm bất tương ưng hành thì cũng thế. Do tu mà đoạn trừ giận dữ, kiêu mạn, vô minh cũng vậy. ===== PAGE 70 ===== 310 BỘ TỲ ĐÀM 2 Hỏi: Đối với hữu thân kiến: Có bao nhiêu thứ tùy miên là sở duyên vốn là tùy tăng mà không phải là tương ưng? Có bao nhiêu thứ tùy miên tương ưng vốn là tùy tăng mà không phải là sở duyên? Có bao nhiêu thứ tùy miên là sở duyên vốn là tùy tăng cũng là tương ưng? Có bao nhiêu thứ tùy miên không phải là sở duyên vốn là tùy tăng cũng không phải là tương ưng? Đáp: Sở duyên vốn là tùy tăng mà không phải là tương ưng: Là trừ ra việc hữu thân kiến tương ưng với vô minh, còn các thứ khác đều do thấy khổ mà đoạn trừ tất cả và do thấy tập mà đoạn trừ các thứ tùy miên biến hành. Tương ưng vốn là tùy tăng mà không phải là sở duyên: Là không có điều này. Sở duyên vốn là tùy tăng cũng là tương ưng: Là hữu thân kiến tương ưng với vô minh. Không phải là sở duyên vốn là tùy tăng cũng không phải là tương ưng: Là do thấy tập mà đoạn trừ các thứ không phải là biến hành, và do thấy diệt-đạo-tu mà đoạn trừ tất cả các thứ tùy miên. Đối với pháp mà tùy miên tương ưng: Sở duyên vốn là tùy tăng mà không phải là tương ưng, trừ ra hữu thân kiến tương ưng với vô minh, còn các thứ khác đều do thấy khổ mà đoạn trừ tất cả, và do thấy tập mà đoạn trừ các thứ tùy miên biến hành. Do tương ưng vốn là tùy tăng mà không phải là sở duyên, thì không có điều này. Sở duyên vốn là tùy tăng cũng là tương ưng: Là do hữu thân kiến và vô minh cùng nó tương ưng. Không phải là sở duyên vốn là tùy tăng cũng không phải tương ưng: Là do thấy tập mà đoạn trừ các thứ không phải là biến hành, và do thấy diệt-đạo-tu mà đoạn trừ tất cả các thứ tùy miên. Đối với chúng luôn khởi tâm bất tương ưng hành, nên do thấy khổ mà đoạn trừ tất cả, và do thấy tập mà đoạn trừ các thứ tùy miên biến hành. Sở duyên vốn là tùy tăng mà không phải là tương ưng. Các thứ tùy miên khác thì không phải là sở duyên vốn là tùy tăng cũng không phải là tương ưng. Cũng như hữu thân kiến; biên chấp kiến, các thứ do thấy khổ mà đoạn trừ: Tà kiến, kiến thủ, giới cấm thủ, nghi ngờ, tham lam, giận dữ, kiêu mạn… cũng như thế. Hỏi: Vô minh do thấy khổ mà đoạn trừ: Có bao nhiêu thứ tùy miên là sở duyên vốn là tùy tăng mà không phải là tương ưng? Có bao nhiêu thứ tùy miên tương ưng vốn là tùy tăng mà không phải là sở duyên? Có ===== PAGE 71 ===== SỐ 1542 - LUẬN A TỲ ĐẠT MA PHẨM LOẠI TÚC - Quyển 4 311 bao nhiêu thứ tùy miên là sở duyên vốn là tùy tăng cũng là tương ưng? Có bao nhiêu thứ tùy miên không phải là sở duyên vốn là tùy tăng cũng không phải là tương ưng? Đáp: Sở duyên vốn là tùy tăng mà không phải là tương ưng: Là là do thấy khổ mà đoạn trừ vô minh và do thấy tập mà đoạn trừ các thứ tùy miên biến hành. Tương ưng vốn là tùy tăng mà không phải là sở duyên: Là không có điều này. Sở duyên vốn là tùy tăng cũng là tương ưng: Là trừ ra do thấy khổ mà đoạn trừ vô minh, các thứ còn lại đều do thấy khổ mà đoạn trừ tất cả các thứ tùy miên. Không phải là sở duyên vốn là tùy tăng cũng không phải là tương ưng: Là do thấy tập mà đoạn trừ các thứ không phải là biến hành, và thấy diệt-đạo-tu mà đoạn trừ tất cả các thứ tùy miên. Đối với pháp mà nó tương ưng, thì sở duyên vốn là tùy tăng mà không phải là tương ưng: Là do thấy tập mà đoạn trừ các thứ tùy miên biến hành. Tương ưng vốn là tùy tăng mà không phải là sở duyên: Không có. Sở duyên vốn là tùy tăng cũng là tương ưng: Là do thấy khổ mà đoạn trừ tất cả các thứ tùy miên. Không phải là sở duyên vốn là tùy tăng cũng không phải là tương ưng: Là do thấy tập mà đoạn trừ các thứ không phải là biến hành, và thấy diệt-đạo-tu mà đoạn trừ tất cả các thứ tùy miên. Đối với nó luôn khởi tâm bất tương ưng hành, nên thấy khổ mà đoạnn trừ tất cả các thứ tùy miên biến hành. Sở duyên vốn là tùy tăng mà không phải là tương ưng. Còn các thứ tùy miên khác thì chúng không phải là sở duyên vốn là tùy tăng cũng không phải là tương ưng. Hỏi: Tà kiến do thấy tập mà đoạn trừ: Có bao nhiêu thứ tùy miên là sở duyên vốn là tùy tăng mà không phải là tương ưng? Có bao nhiêu thứ tùy miên tương ưng vốn là tùy tăng mà không phải là sở duyên? Có bao nhiêu thứ tùy miên là sở duyên vốn là tùy tăng cũng là tương ưng? Có bao nhiêu thứ tùy miên không phải là sở duyên vốn là tùy tăng cũng không phải là tương ưng? Đáp: Sở duyên vốn là tùy tăng mà không phải là tương ưng: Là trừ ra việc do thấy tập mà đoạn trừ tà kiến tương ưng với vô minh, còn các thứ khác đều do thấy tập mà đoạn trừ tất cả và do thấy khổ mà đoạn trừ các thứ tùy miên biến hành. ===== PAGE 72 ===== 312 BỘ TỲ ĐÀM 2 Tương ưng vốn là tùy tăng mà không phải là sở duyên: Là không có điều này. Sở duyên vốn là tùy tăng cũng là tương ưng: Là do thấy tập mà đoạn trừ các tà kiến tương ưng với vô minh. Không phải là sở duyên vốn là tùy tăng cũng không phải là tương ưng: Là do thấy khổ mà đoạn trừ các thứ không phải là biến hành, và do thấy diệt-đạo-tu mà đoạn trừ tất cả các thứ tùy miên. Đối với pháp mà tùy miên tương ưng: Sở duyên vốn là tùy tăng mà không phải là tương ưng, là trừ ra do thấy tập mà đoạn trừ các thứ tà kiến và vô minh cùng nó tương ưng, các thứ còn lại đều do thấy tập mà đoạn trừ tất cả và do thấy khổ mà đoạn trừ các thứ tùy miên biến hành. Tương ưng vốn là tùy tăng mà không phải là sở duyên: Không có điều này. Sở duyên vốn là tùy tăng cũng là tương ưng: Là do thấy tập mà đoạn trừ các tà kiến và vô minh cùng nó tương ưng. Không phải là sở duyên vốn là tùy tăng cũng không phải là tương ưng: Là do thấy khổ mà đoạn trừ các thứ không phải là biến hành, và do thấy diệt-đạo-tu mà đoạn trừ tất cả các thứ tùy miên. Đối với nó luôn khởi tâm bất tương ưng hành, nên do thấy tập mà đoạn trừ tất cả và do thấy khổ mà đoạn trừ tất cả các thứ tùy miên biến hành. Sở duyên vốn là tùy tăng mà không phải tương ưng. Còn các tùy miên khác thì không phải là sở duyên vốn là tùy tăng mà không phải tương ưng. Như do thấy tập mà đoạn trừ tà kiến; kiến thủ, nghi ngờ, tham lam, sân giận và kiêu mạn cũng như thế. Hỏi: Vô minh do thấy tập mà đoạn trừ: Có bao nhiêu thứ tùy miên là sở duyên vốn là tùy tăng mà không phải là tương ưng? Có bao nhiêu thứ tùy miên tương ưng vốn là tùy tăng mà không phải là sở duyên? Có bao nhiêu thứ tùy miên là sở duyên vốn là tùy tăng cũng là tương ưng? Có bao nhiêu thứ tùy miên không phải là sở duyên vốn là tùy tăng cũng không phải là tương ưng? Đáp: Sở duyên vốn là tùy tăng mà không phải là tương ưng: Là do thấy tập mà đoạn trừ vô minh, và do thấy khổ mà đoạn trừ các thứ tùy miên biến hành. Tương ưng vốn là tùy tăng mà không phải là sở duyên: Là không có điều này. Sở duyên vốn là tùy tăng cũng là tương ưng: Là trừ ra việc do thấy tập mà đoạn trừ vô minh, các thứ khác đều do thấy tập mà đoạn trừ tất ===== PAGE 73 ===== SỐ 1542 - LUẬN A TỲ ĐẠT MA PHẨM LOẠI TÚC - Quyển 4 313 cả tùy miên. Không phải là sở duyên vốn là tùy tăng cũng không phải là tương ưng: Là do thấy khổ mà đoạn trừ các thứ không phải là biến hành, và do thấy diệt-đạo-tu mà đoạn trừ tất cả các thứ tùy miên. Đối với pháp mà tùy miên tương ưng: Sở duyên vốn là tùy tăng mà không phải là tương ưng, là do thấy khổ mà đoạn trừ các thứ tùy miên biến hành. Tương ưng vốn là tùy tăng mà không phải là sở duyên: Không có điều này. Sở duyên vốn là tùy tăng cũng là tương ưng: Là do thấy tập mà đoạn trừ các thứ tùy miên. Không phải là sở duyên vốn là tùy tăng cũng không phải là tương ưng: Là do thấy khổ mà đoạn trừ các thứ không phải là biến hành, và do thấy diệt-đạo-tu mà đoạn trừ tất cả các thứ tùy miên. Đối với nó luôn khởi tâm bất tương ưng hành, nên khi thấy tập mà đoạn trừ tất cả, và do thấy khổ mà đoạn trừ tất cả các thứ tùy miên biến hành. Sở duyên vốn là tùy tăng mà không phải tương ưng. Còn các tùy miên khác thì không phải là sở duyên vốn là tùy tăng mà không phải tương ưng. Hỏi: Tà kiến do thấy diệt mà đoạn trừ: Có bao nhiêu thứ tùy miên là sở duyên vốn là tùy tăng mà không phải là tương ưng? Có bao nhiêu thứ tùy miên tương ưng vốn là tùy tăng mà không phải là sở duyên? Có bao nhiêu thứ tùy miên là sở duyên vốn là tùy tăng cũng là tương ưng? Có bao nhiêu thứ tùy miên không phải là sở duyên vốn là tùy tăng cũng không phải là tương ưng? Đáp: Sở duyên vốn là tùy tăng mà không phải là tương ưng: Là do thấy diệt mà đoạn trừ các duyên hữu lậu và các thứ tùy miên biến hành. Tương ưng vốn là tùy tăng mà không phải là sở duyên: Là do thấy diệt mà đoạn trừ tà kiến tương ưng với vô minh. Sở duyên vốn là tùy tăng cũng là tương ưng: Là không có điều này. Không phải là sở duyên vốn là tùy tăng cũng không phải là tương ưng: Là trừ ra do thấy diệt mà đoạn trừ tất cả tà kiến tương ưng với vô minh, còn các thứ khác đều do thấy diệt mà đoạn trừ duyên vô lậu, và do thấy khổ-tập mà đoạn trừ các thứ không phải là biến hành, cũng do thấy đạo-tu mà đoạn trừ tất cả các tùy miên. Đối với pháp mà tùy miên tương ưng: Sở duyên vốn là tùy tăng mà không phải là tương ưng, là do thấy diệt mà đoạn trừ các duyên hữu lậu ===== PAGE 74 ===== 314 BỘ TỲ ĐÀM 2 và các thứ tùy miên biến hành. Tương ưng vốn là tùy tăng mà không phải là sở duyên: Là do thấy diệt mà đoạn trừ các thứ tà kiến tương ưng với vô minh. Vì sở duyên vốn là tùy tăng cũng là tương ưng: Không có điều này. Không phải là sở duyên vốn là tùy tăng cũng không phải là tương ưng: Là trừ ra thấy diệt mà đoạnn trừ tà kiến tương ưng với vô minh. Các thứ khác đều do thấy diệt mà đoạn trừ các thứ duyên vô lậu, và do thấy khổ-tập mà đoạn trừ các thứ không phải là biến hành, và do thấy đạo-tu mà đoạn trừ tất cả các thứ tùy miên. Đối với nó luôn khởi tâm bất tương ưng hành, nên thấy diệt mà đoạn trừ các duyên hữu lậu và các tùy miên biến hành. Sở duyên vốn là tùy tăng mà không phải là tương ưng. Còn các tùy miên khác thì không phải là sở duyên vốn là tùy tăng mà không phải là tương ưng. Do thấy diệt mà đoạn trừ các nghi cũng như thế. Hỏi: Kiến thủ do thấy diệt mà đoạn trừ: Có bao nhiêu thứ tùy miên là sở duyên vốn là tùy tăng mà không phải là tương ưng? Có bao nhiêu thứ tùy miên tương ưng vốn là tùy tăng mà không phải là sở duyên? Có bao nhiêu thứ tùy miên là sở duyên vốn là tùy tăng cũng là tương ưng? Có bao nhiêu thứ tùy miên không phải là sở duyên vốn là tùy tăng cũng không phải là tương ưng? Đáp: Sở duyên vốn là tùy tăng mà không phải là tương ưng, là trừ ra do thấy diệt mà đoạn trừ các kiến thủ tương ưng với vô minh, còn các thứ khác đều do thấy diệt mà đoạn trừ duyên hữu lậu và các thứ tùy miên biến hành. Tương ưng vốn là tùy tăng mà không phải là sở duyên: Là không có điều này. Sở duyên vốn là tùy tăng cũng là tương ưng: Là do thấy diệt mà đoạn trừ các kiến thủ tương ưng với vô minh. Không phải là sở duyên vốn là tùy tăng cũng không phải là tương ưng: Là do thấy diệt mà đoạn trừ các thứ duyên vô lậu, và do thấy khổ- tập mà đoạn trừ các thứ không phải là biến hành, cũng do thấy đạo-tu mà đoạn trừ tất cả các thứ tùy miên. Đối với pháp mà tùy miên tương ưng: Sở duyên vốn là tùy tăng mà không phải là tương ưng, là trừ ra thấy diệt mà đoạnn trừ kiến thủ tương ưng với vô minh, các thứ khác đều do thấy diệt mà đoạn trừ các duyên hữu lậu và các thứ tùy miên biến hành. ===== PAGE 75 ===== SỐ 1542 - LUẬN A TỲ ĐẠT MA PHẨM LOẠI TÚC - Quyển 4 315 Tương ưng vốn là tùy tăng mà không phải là sở duyên: Không có điều này. Sở duyên vốn là tùy tăng cũng là tương ưng: Là do thấy diệt mà đoạn trừ các kiến thủ tương ưng với vô minh. Không phải là sở duyên vốn là tùy tăng cũng không phải là tương ưng: Là do thấy diệt mà đoạn trừ các thứ duyên vô lậu, và do thấy khổ- tập mà đoạn trừ các thứ không phải là biến hành, cũng do thấy đạo-tu mà đoạn trừ tất cả các thứ tùy miên. Đối với nó đều luôn khởi tâm bất tương ưng hành, nên do thấy diệt mà đoạn trừ được các thứ duyên hữu lậu và các thứ tùy miên biến hành. Sở duyên vốn là tùy tăng mà không phải tương ưng. Còn các thứ tùy miên khác, không phải là sở duyên vốn là tùy tăng mà không phải là tương ưng. Do thấy diệt mà đoạn trừ các thứ tham lam, giận dữ và kiêu mạn cũng như thế. ===== PAGE 76 ===== 316 BỘ TỲ ĐÀM 2 LUẬN A TỲ ĐẠT MA PHẨM LOẠI TÚC