← Kho Thuật ngữ · Xem mục Từ điển
THUẬT NGỮ VI DIỆU PHÁP
Pháp vô nhân
Pháp vô nhân (Pāli: ahetuka-dhamma) là thuật ngữ thuộc hệ thống nhân (hetu), dùng để phân loại các pháp theo sự hiện diện, số lượng hoặc loại căn nhân đi kèm. Trong Vi Diệu Pháp, hetu là một tiêu chí kỹ thuật để phân tích tâm và các pháp li
Phần giải thích trên trang này là nội dung biên soạn để học và tra cứu; không mặc nhiên được xem là nguyên văn lời Phật hay nguyên văn kinh điển.
Giải thích đầy đủ
Pháp vô nhân (Pāli: ahetuka-dhamma) là thuật ngữ thuộc hệ thống nhân (hetu), dùng để phân loại các pháp theo sự hiện diện, số lượng hoặc loại căn nhân đi kèm.Trong Vi Diệu Pháp, hetu là một tiêu chí kỹ thuật để phân tích tâm và các pháp liên hệ. Mục ahetuka-dhamma xác định phạm vi theo chính cấu tạo tên gọi, vì vậy cần phân biệt giữa tên của một nhân, một nhóm nhân và trạng thái có hay không có nhân.
Cần phân biệt ahetuka-dhamma với paccaya nói chung: hetu có nghĩa kỹ thuật riêng trong hệ thống nhân, còn paccaya là phạm vi rộng hơn về các quan hệ duyên. Các mục nhị nhân, tam nhân hay vô nhân cũng không nên dùng thay thế cho nhau.
Định nghĩa tra cứu của mục này nêu: Pháp tâm lý không đồng sinh với sáu nhân theo phân tích Abhidhamma.
Giải thích thuật ngữ: Ahetuka không có nghĩa là pháp tự nhiên xuất hiện không do duyên. Nó chỉ nói rằng sát-na tâm ấy không có một trong sáu hetu đồng sinh.
Thuật ngữ liên hệ để đối chiếu: Abhidhamma; Dhamma; Tika; Duka; Hetu; Paṭṭhāna.
Dạng tên/biệt danh đang lưu trong từ điển: Pháp vô nhân; ahetuka-dhamma.
Phạm vi của mục Pháp vô nhân (ahetuka-dhamma) được giữ theo nhóm HETU_NHAN; khi tra cứu cần ưu tiên chính định nghĩa của mục này thay vì suy rộng từ các thuật ngữ cùng nhóm.
Phần diễn giải này là nội dung biên soạn tiếng Việt phục vụ học và tra cứu Vi Diệu Pháp; không được trình bày như nguyên văn kinh điển khi chưa có dẫn nguồn văn bản cụ thể.
Nguồn và ghi chú
B005 editorial explanatory article; source-family provenance reviewed in PASS26; no fabricated canonical quotation or exact locator.