← Kho Thuật ngữ · Xem mục Từ điển
THUẬT NGỮ VI DIỆU PHÁP
Nghĩa chế định
Nghĩa chế định là nội dung hay đối tượng khái niệm được quy ước mà tên gọi hướng tới, như “người”, “ngôi nhà”, “chiếc xe” hoặc các toàn thể được thiết lập bằng khái niệm.
Phần giải thích trên trang này là nội dung biên soạn để học và tra cứu; không mặc nhiên được xem là nguyên văn lời Phật hay nguyên văn kinh điển.
Giải thích đầy đủ
Nếu danh chế định nhấn vào tên dùng để gọi, nghĩa chế định nhấn vào cái được tên ấy biểu thị ở bình diện khái niệm. Hai mặt liên hệ nhưng không nên trộn. Khi phân tích đến pháp chân đế, một “người” quy ước có thể được khảo sát thành danh-sắc và các pháp do duyên, trong khi khái niệm người vẫn hoàn toàn hữu dụng cho giao tiếp.Khái quát: Nghĩa chế định là nội dung hay đối tượng khái niệm được quy ước mà tên gọi hướng tới, như “người”, “ngôi nhà”, “chiếc xe” hoặc các toàn thể được thiết lập bằng khái niệm.
Tính chất và chức năng: Làm nội dung hoặc đối tượng quy ước được nhận biết và gọi tên.
Phân biệt: Phân biệt attha-paññatti với nāma-paññatti; đồng thời phân biệt nghĩa quy ước với paramattha-dhamma.
Vị trí trong hệ thống: Thuộc hệ paññatti; giúp giữ rõ hai tầng ngôn ngữ quy ước và phân tích chân đế.
Bối cảnh Vi Diệu Pháp: Các tiểu loại danh/nghĩa chế định phải ghi rõ nguồn chú giải hoặc manual khi dùng; không suy thêm phân loại không có chứng cứ.
Ví dụ và cách nhận diện: “Xe” là một khái niệm chỉ toàn thể quy ước; việc gọi toàn thể ấy không tạo thêm một pháp chân đế độc lập tên “xe”.
Bản chất và chức năng
Làm nội dung hoặc đối tượng quy ước được nhận biết và gọi tên.Phân biệt với khái niệm dễ nhầm
Phân biệt attha-paññatti với nāma-paññatti; đồng thời phân biệt nghĩa quy ước với paramattha-dhamma.Ví dụ dễ hiểu
“Xe” là một khái niệm chỉ toàn thể quy ước; việc gọi toàn thể ấy không tạo thêm một pháp chân đế độc lập tên “xe”.Vị trí trong hệ thống Vi Diệu Pháp
Thuộc hệ paññatti; giúp giữ rõ hai tầng ngôn ngữ quy ước và phân tích chân đế.Liên hệ các bộ Vi Diệu Pháp
Các tiểu loại danh/nghĩa chế định phải ghi rõ nguồn chú giải hoặc manual khi dùng; không suy thêm phân loại không có chứng cứ.Nguồn và ghi chú
Audit source keys: ABHIDHAMMA_CLASSIFICATION; SECONDARY_THERAVADA_EXPLANATORY Audit citation status: CITATION_TARGET_ASSIGNED_PASS06