THUẬT NGỮ VI DIỆU PHÁP
Phạm trú xả
Phạm trú xả (Pāli: brahmavihāra-upekkhā) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: xả; nghĩa kỹ thuật thay đổi theo ngữ cảnh, có thể chỉ xả thọ hoặc tâm sở quân bình tatramajjhattatā.
Phần giải thích trên trang này là nội dung biên soạn để học và tra cứu; không mặc nhiên được xem là nguyên văn lời Phật hay nguyên văn kinh điển.
Giải thích đầy đủ
Phạm trú xả (Pāli: brahmavihāra-upekkhā) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: xả; nghĩa kỹ thuật thay đổi theo ngữ cảnh, có thể chỉ xả thọ hoặc tâm sở quân bình tatramajjhattatā. Xả; nghĩa kỹ thuật thay đổi theo ngữ cảnh, có thể chỉ xả thọ hoặc tâm sở quân bình tatramajjhattatā. Không được đồng nhất mọi upekkhā thành một pháp duy nhất. Xả thọ là vedanā, còn xả trong bốn phạm trú được phân tích theo quân bình tâm. Nhóm kỹ thuật: CÕI VÀ TÁI SINH.Bản chất và chức năng
Xả; nghĩa kỹ thuật thay đổi theo ngữ cảnh, có thể chỉ xả thọ hoặc tâm sở quân bình tatramajjhattatā.Phân biệt với khái niệm dễ nhầm
Không được đồng nhất mọi upekkhā thành một pháp duy nhất.Ví dụ dễ hiểu
Xả thọ là vedanā, còn xả trong bốn phạm trú được phân tích theo quân bình tâm.Vị trí trong hệ thống Vi Diệu Pháp
Nhóm kỹ thuật: CÕI VÀ TÁI SINH.Thuật ngữ liên quan
Tra chéo brahmavihāra-upekkhā với các thuật ngữ cùng nhóm cõi và tái sinh, các hợp từ chung căn Pāli và các mục có quan hệ chức năng/phân loại trực tiếp.Nguồn và ghi chú
B004 PASS29; clean_no=370; substantive_status=TERM_SPECIFIC_CORE; source_family=; PASS32R4=EDITORIAL_STRENGTHENED