← Kho Thuật ngữ · Xem mục Từ điển
THUẬT NGỮ VI DIỆU PHÁP
Cảnh trưởng
Cảnh trưởng (Pāli: ārammaṇādhipati) là thuật ngữ về cảnh (ārammaṇa), tức đối tượng được tâm nhận biết trong hệ thống phân tích Vi Diệu Pháp. Thuật ngữ ārammaṇādhipati phân loại cảnh theo tiêu chí thể hiện trong tên, chẳng hạn quy mô, thời t
Phần giải thích trên trang này là nội dung biên soạn để học và tra cứu; không mặc nhiên được xem là nguyên văn lời Phật hay nguyên văn kinh điển.
Giải thích đầy đủ
Cảnh trưởng (Pāli: ārammaṇādhipati) là thuật ngữ về cảnh (ārammaṇa), tức đối tượng được tâm nhận biết trong hệ thống phân tích Vi Diệu Pháp.Thuật ngữ ārammaṇādhipati phân loại cảnh theo tiêu chí thể hiện trong tên, chẳng hạn quy mô, thời tính hoặc quan hệ với tiến trình tâm. Tiêu chí đó là phần quyết định phạm vi của mục từ.
Cần phân biệt ārammaṇādhipati với môn (dvāra), vật (vatthu) và các loại cảnh khác. Cùng là đối tượng của tâm không có nghĩa các phân loại ārammaṇa có thể dùng thay cho nhau.
Định nghĩa tra cứu của mục này nêu: Đối tượng có sức nổi trội, trở thành điều kiện trưởng cho tâm và tâm sở hướng đến nó.
Giải thích thuật ngữ: Trong Trưởng duyên, một đối tượng được đặc biệt coi trọng có thể giữ vai trò cảnh trưởng. Không phải mọi cảnh đều là cảnh trưởng; điều kiện này chỉ thành khi sức quan tâm hay tôn trọng đối tượng đủ mạnh theo phân tích Paṭṭhāna.
Thuật ngữ liên hệ để đối chiếu: Trưởng duyên; Cảnh duyên; Sở duyên.
Dạng tên/biệt danh đang lưu trong từ điển: Cảnh trưởng; ārammaṇādhipati.
Phạm vi của mục Cảnh trưởng (ārammaṇādhipati) được giữ theo nhóm DVARA_VATTHU_ARAMMANA; khi tra cứu cần ưu tiên chính định nghĩa của mục này thay vì suy rộng từ các thuật ngữ cùng nhóm.
Phần diễn giải này là nội dung biên soạn tiếng Việt phục vụ học và tra cứu Vi Diệu Pháp; không được trình bày như nguyên văn kinh điển khi chưa có dẫn nguồn văn bản cụ thể.
Nguồn và ghi chú
B005 editorial explanatory article; source-family provenance reviewed in PASS26; no fabricated canonical quotation or exact locator.