← Kho Thuật ngữ · Xem mục Từ điển
THUẬT NGỮ VI DIỆU PHÁP
Nhu tâm tâm sở
Nhu tâm tâm sở (Pāli: cittamudutā-cetasika) thuộc nhóm tịnh hảo về nhu thuận, biểu thị tính mềm dẻo của danh thân hoặc tâm. Trong Vi Diệu Pháp, mục cittamudutā-cetasika cần được đọc như tên của một yếu tố tâm lý có tiêu chí riêng. Việc xác
Phần giải thích trên trang này là nội dung biên soạn để học và tra cứu; không mặc nhiên được xem là nguyên văn lời Phật hay nguyên văn kinh điển.
Giải thích đầy đủ
Nhu tâm tâm sở (Pāli: cittamudutā-cetasika) thuộc nhóm tịnh hảo về nhu thuận, biểu thị tính mềm dẻo của danh thân hoặc tâm.Trong Vi Diệu Pháp, mục cittamudutā-cetasika cần được đọc như tên của một yếu tố tâm lý có tiêu chí riêng. Việc xác định tâm nào có tâm sở này và quan hệ với các tâm sở khác phải theo bảng phân loại tương ứng, không suy rộng chỉ từ bản dịch tiếng Việt.
Điểm cần phân biệt là nhu thuận với nhẹ nhàng và thích ứng; mỗi tên nêu một đặc tính riêng. Phần này là lời giải thích biên soạn để tra cứu, không phải nguyên văn kinh điển.
Định nghĩa tra cứu của mục này nêu: Tâm sở làm tâm mềm mại, dễ thích ứng với công việc thiện.
Giải thích thuật ngữ: Nhu tâm không phải yếu đuối. Nó mô tả tính mềm dẻo và dễ uốn của tâm tịnh hảo, trái với trạng thái cứng cỏi, chống đối hoặc bất thích hợp.
Thuật ngữ liên hệ để đối chiếu: Abhidhamma; Cetasika; Sobhana; Kusala; Citta.
Dạng tên/biệt danh đang lưu trong từ điển: Nhu tâm tâm sở; cittamudutā-cetasika.
Phạm vi của mục Nhu tâm tâm sở (cittamudutā-cetasika) được giữ theo nhóm CETASIKA_TAM_SO; khi tra cứu cần ưu tiên chính định nghĩa của mục này thay vì suy rộng từ các thuật ngữ cùng nhóm.
Phần diễn giải này là nội dung biên soạn tiếng Việt phục vụ học và tra cứu Vi Diệu Pháp; không được trình bày như nguyên văn kinh điển khi chưa có dẫn nguồn văn bản cụ thể.
Nguồn và ghi chú
B005 editorial explanatory article; source-family provenance reviewed in PASS26; no fabricated canonical quotation or exact locator.