THUẬT NGỮ VI DIỆU PHÁP
Quán tâm
Quán tâm (Pāli: cittānupassanā) — Cittānupassanā là quán tâm, nhận biết trạng thái tâm đang hiện diện theo chính đặc tính của nó, chẳng hạn có tham hay không tham, có sân hay không sân, định tĩnh hay tán loạn.
Phần giải thích trên trang này là nội dung biên soạn để học và tra cứu; không mặc nhiên được xem là nguyên văn lời Phật hay nguyên văn kinh điển.
Giải thích đầy đủ
Quán tâm (Pāli: cittānupassanā) — Cittānupassanā là quán tâm, nhận biết trạng thái tâm đang hiện diện theo chính đặc tính của nó, chẳng hạn có tham hay không tham, có sân hay không sân, định tĩnh hay tán loạn. Cittānupassanā là quán tâm, nhận biết trạng thái tâm đang hiện diện theo chính đặc tính của nó, chẳng hạn có tham hay không tham, có sân hay không sân, định tĩnh hay tán loạn. Khi tra cittānupassanā, cần phân biệt với các thuật ngữ cùng căn Pāli và các mục cùng nhóm thuật ngữ phân tích theravāda; không đồng nhất cách hệ thống hóa của cẩm nang/chú giải với nguyên văn bảy bộ. Ví dụ học tập: đặt cittānupassanā trong sơ đồ thuật ngữ phân tích theravāda, xác định các pháp đứng cùng cấp hoặc có quan hệ trực tiếp rồi mới diễn giải Quán tâm trong ngữ cảnh đó. Nhóm kỹ thuật: THUẬT NGỮ PHÂN TÍCH THERAVĀDA.Bản chất và chức năng
Cittānupassanā là quán tâm, nhận biết trạng thái tâm đang hiện diện theo chính đặc tính của nó, chẳng hạn có tham hay không tham, có sân hay không sân, định tĩnh hay tán loạn.Phân biệt với khái niệm dễ nhầm
Khi tra cittānupassanā, cần phân biệt với các thuật ngữ cùng căn Pāli và các mục cùng nhóm thuật ngữ phân tích theravāda; không đồng nhất cách hệ thống hóa của cẩm nang/chú giải với nguyên văn bảy bộ.Ví dụ dễ hiểu
Ví dụ học tập: đặt cittānupassanā trong sơ đồ thuật ngữ phân tích theravāda, xác định các pháp đứng cùng cấp hoặc có quan hệ trực tiếp rồi mới diễn giải Quán tâm trong ngữ cảnh đó.Vị trí trong hệ thống Vi Diệu Pháp
Nhóm kỹ thuật: THUẬT NGỮ PHÂN TÍCH THERAVĀDA.Thuật ngữ liên quan
Ưu tiên liên kết cittānupassanā với các thuật ngữ cùng nhóm thuật ngữ phân tích theravāda và các hợp từ Pāli dùng chung căn từ.Nguồn và ghi chú
B004 PASS29; clean_no=192; substantive_status=TERM_SPECIFIC_FAMILY_MEMBER; source_family=; PASS32R3=EDITORIAL_STRENGTHENED