THUẬT NGỮ VI DIỆU PHÁP
Thú thành tựu
Thú thành tựu (Pāli: gati-sampatti) thuộc phân loại thú/nơi tái sinh hoặc hướng đi tùy ngữ cảnh.
Phần giải thích trên trang này là nội dung biên soạn để học và tra cứu; không mặc nhiên được xem là nguyên văn lời Phật hay nguyên văn kinh điển.
Giải thích đầy đủ
Thú thành tựu (Pāli: gati-sampatti) thuộc phân loại thú/nơi tái sinh hoặc hướng đi tùy ngữ cảnh. Thuộc phân loại thú/nơi tái sinh hoặc hướng đi tùy ngữ cảnh. Phân biệt gati-sampatti với các mục cùng thành tố gati; đặc biệt không gộp các nghĩa thuộc cõi, tiến trình, thiền chứng hay pháp tính nếu toàn hợp từ khác nhau. Tra cứu gati-sampatti cùng mục gốc gati và các hợp từ lân cận để xác định cấp phân loại và nghĩa riêng. Nhóm kỹ thuật: CÕI VÀ TÁI SINH.Bản chất và chức năng
Thuộc phân loại thú/nơi tái sinh hoặc hướng đi tùy ngữ cảnh.Phân biệt với khái niệm dễ nhầm
Phân biệt gati-sampatti với các mục cùng thành tố gati; đặc biệt không gộp các nghĩa thuộc cõi, tiến trình, thiền chứng hay pháp tính nếu toàn hợp từ khác nhau.Ví dụ dễ hiểu
Tra cứu gati-sampatti cùng mục gốc gati và các hợp từ lân cận để xác định cấp phân loại và nghĩa riêng.Vị trí trong hệ thống Vi Diệu Pháp
Nhóm kỹ thuật: CÕI VÀ TÁI SINH.Thuật ngữ liên quan
Tra chéo gati-sampatti với các thuật ngữ cùng nhóm cõi và tái sinh, các hợp từ chung căn Pāli và các mục có quan hệ chức năng/phân loại trực tiếp.Nguồn và ghi chú
B004 PASS29; clean_no=730; substantive_status=TERM_SPECIFIC_REBIRTH_COSMOLOGY_LIBERATION_STEM; source_family=GATI; PASS32R7=EDITORIAL_STRENGTHENED