← Kho Thuật ngữ · Xem mục Từ điển
THUẬT NGỮ VI DIỆU PHÁP
Hỷ vô lượng
Hỷ vô lượng (Pāli: muditā appamaññā) là một thuật ngữ thuộc phạm vi bhāvanā, jhāna hoặc các đề mục phát triển tâm. Mục muditā appamaññā được dùng để xác định một phương diện của tu tập định hoặc phát triển tâm. Khi giải thích cần bám vào ti
Phần giải thích trên trang này là nội dung biên soạn để học và tra cứu; không mặc nhiên được xem là nguyên văn lời Phật hay nguyên văn kinh điển.
Giải thích đầy đủ
Hỷ vô lượng (Pāli: muditā appamaññā) là một thuật ngữ thuộc phạm vi bhāvanā, jhāna hoặc các đề mục phát triển tâm.Mục muditā appamaññā được dùng để xác định một phương diện của tu tập định hoặc phát triển tâm. Khi giải thích cần bám vào tiêu chí Pāli của mục và vị trí của nó trong hệ thống thiền.
Cần phân biệt muditā appamaññā với các tầng thiền, mức định và đề mục tu tập khác nếu tên và chức năng kỹ thuật khác nhau.
Định nghĩa tra cứu của mục này nêu: Tâm hoan hỷ trước sự an vui và thành tựu thiện lành của chúng sinh.
Giải thích thuật ngữ: Hỷ trong phạm trú là sự vui theo điều tốt đẹp của người khác, đối nghịch với ganh tị. Cần phân biệt muditā với hỷ thọ hay trạng thái phấn khích đơn thuần; ở đây trọng tâm là phẩm chất thiện của tâm hướng đến chúng sinh.
Thuật ngữ liên hệ để đối chiếu: Bốn phạm trú; Tâm sở vô lượng; Thiện tâm.
Dạng tên/biệt danh đang lưu trong từ điển: Hỷ vô lượng; muditā appamaññā.
Phạm vi của mục Hỷ vô lượng (muditā appamaññā) được giữ theo nhóm BHAVANA_JHANA_THIEN_DINH; khi tra cứu cần ưu tiên chính định nghĩa của mục này thay vì suy rộng từ các thuật ngữ cùng nhóm.
Phần diễn giải này là nội dung biên soạn tiếng Việt phục vụ học và tra cứu Vi Diệu Pháp; không được trình bày như nguyên văn kinh điển khi chưa có dẫn nguồn văn bản cụ thể.
Nguồn và ghi chú
B005 editorial explanatory article; source-family provenance reviewed in PASS26; no fabricated canonical quotation or exact locator.