← Kho Thuật ngữ · Xem mục Từ điển
THUẬT NGỮ VI DIỆU PHÁP
Không
Không (Pāli: suññatā) là thuật ngữ thuộc phạm vi Nibbāna và giải thoát, được dùng để làm rõ một phương diện của cứu cánh hay sự giải thoát trong hệ thống Phật học Theravāda. Mục suññatā cần được hiểu theo tiêu chí kỹ thuật thể hiện trong tê
Phần giải thích trên trang này là nội dung biên soạn để học và tra cứu; không mặc nhiên được xem là nguyên văn lời Phật hay nguyên văn kinh điển.
Giải thích đầy đủ
Không (Pāli: suññatā) là thuật ngữ thuộc phạm vi Nibbāna và giải thoát, được dùng để làm rõ một phương diện của cứu cánh hay sự giải thoát trong hệ thống Phật học Theravāda.Mục suññatā cần được hiểu theo tiêu chí kỹ thuật thể hiện trong tên Pāli. Khi giải thích phải phân biệt Nibbāna với các tâm, tâm sở và trạng thái thiền định hữu vi; không biến cách diễn đạt về giải thoát thành một thực thể ngã.
Cần phân biệt suññatā với các thuật ngữ Nibbāna/vimutti gần nghĩa. Sự gần nhau về chủ đề không có nghĩa chúng hoàn toàn đồng nghĩa hoặc có thể thay thế cho nhau.
Định nghĩa tra cứu của mục này nêu: Không là phương diện thấy các pháp trống rỗng một tự ngã hay một chủ thể thường hằng độc lập.
Giải thích thuật ngữ: Trong ngữ cảnh Theravāda và Vi Diệu Pháp, suññatā cần được hiểu cẩn thận theo đối tượng và văn cảnh. Nó không có nghĩa rằng hoàn toàn không có hiện tượng nào, mà nhấn mạnh sự vắng mặt của tự ngã được tưởng tượng.
Thuật ngữ liên hệ để đối chiếu: Vô ngã; Ba cửa giải thoát; Danh sắc.
Dạng tên/biệt danh đang lưu trong từ điển: Không; suññatā.
Phạm vi của mục Không (suññatā) được giữ theo nhóm NIBBANA_VIMUTTI_GIAI_THOAT; khi tra cứu cần ưu tiên chính định nghĩa của mục này thay vì suy rộng từ các thuật ngữ cùng nhóm.
Phần diễn giải này là nội dung biên soạn tiếng Việt phục vụ học và tra cứu Vi Diệu Pháp; không được trình bày như nguyên văn kinh điển khi chưa có dẫn nguồn văn bản cụ thể.
Nguồn và ghi chú
B005 editorial explanatory article; source-family provenance reviewed in PASS26; no fabricated canonical quotation or exact locator.