VI DIỆU PHÁP
Abhidhamma Piṭaka · Pāli · Việt · English · Chú giải
Đọc:

← Kho Thuật ngữ · Xem mục Từ điển

THUẬT NGỮ VI DIỆU PHÁP

Nhân tham

Pāli: lobha-hetu · Việt: Nhân tham

Nhân tham (Pāli: lobha-hetu) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: tâm sở bất thiện có đặc tính bám nắm hoặc dính mắc vào đối tượng.
Phần giải thích trên trang này là nội dung biên soạn để học và tra cứu; không mặc nhiên được xem là nguyên văn lời Phật hay nguyên văn kinh điển.

Giải thích đầy đủ

Nhân tham (Pāli: lobha-hetu) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: tâm sở bất thiện có đặc tính bám nắm hoặc dính mắc vào đối tượng. Tâm sở bất thiện có đặc tính bám nắm hoặc dính mắc vào đối tượng. Khác với chanda có thể là ý muốn trung tính hoặc thiện tùy ngữ cảnh. Muốn chiếm hữu một đối tượng với sự dính mắc minh họa cho lobha. Nhóm kỹ thuật: DUYÊN VÀ NHÂN QUẢ.

Bản chất và chức năng

Tâm sở bất thiện có đặc tính bám nắm hoặc dính mắc vào đối tượng.

Phân biệt với khái niệm dễ nhầm

Khác với chanda có thể là ý muốn trung tính hoặc thiện tùy ngữ cảnh.

Ví dụ dễ hiểu

Muốn chiếm hữu một đối tượng với sự dính mắc minh họa cho lobha.

Vị trí trong hệ thống Vi Diệu Pháp

Nhóm kỹ thuật: DUYÊN VÀ NHÂN QUẢ.

Thuật ngữ liên quan

Ưu tiên liên kết lobha-hetu với các thuật ngữ cùng nhóm duyên và nhân quả và các hợp từ Pāli dùng chung căn từ.

Nguồn và ghi chú

B004 PASS29; clean_no=97; substantive_status=TERM_SPECIFIC_CORE; source_family=; PASS32R2=EDITORIAL_STRENGTHENED

Biên soạn: ChatGPT · Revision 2