← Kho Thuật ngữ · Xem mục Từ điển
THUẬT NGỮ VI DIỆU PHÁP
Mạn kiết sử
Mạn kiết sử (Pāli: māna-saṃyojana) là một thuật ngữ thuộc nhóm pháp bất thiện và phiền não trong Vi Diệu Pháp. Mục māna-saṃyojana được dùng để nhận diện một dạng bất thiện, chướng ngại hoặc nhiễm ô cụ thể. Ý nghĩa phải theo tiêu chí Pāli củ
Phần giải thích trên trang này là nội dung biên soạn để học và tra cứu; không mặc nhiên được xem là nguyên văn lời Phật hay nguyên văn kinh điển.
Giải thích đầy đủ
Mạn kiết sử (Pāli: māna-saṃyojana) là một thuật ngữ thuộc nhóm pháp bất thiện và phiền não trong Vi Diệu Pháp.Mục māna-saṃyojana được dùng để nhận diện một dạng bất thiện, chướng ngại hoặc nhiễm ô cụ thể. Ý nghĩa phải theo tiêu chí Pāli của thuật ngữ, không mở rộng thành tên gọi chung cho mọi trạng thái bất thiện.
Cần phân biệt māna-saṃyojana với các mục akusala/kilesa gần nghĩa; cùng thuộc bất thiện không đủ để hợp nhất các thuật ngữ.
Định nghĩa tra cứu của mục này nêu: Khuynh hướng so sánh và tự lượng mình xét như một dây trói buộc.
Giải thích thuật ngữ: Māna ở đây là kiết sử thượng phần; ngay cả ý niệm hơn, bằng hay kém khi còn chấp ngã đều thuộc phạm vi cần đoạn tận.
Thuật ngữ liên hệ để đối chiếu: Abhidhamma; Saṃyojana; Anusaya; Āsava; Upādāna.
Dạng tên/biệt danh đang lưu trong từ điển: Mạn kiết sử; māna-saṃyojana.
Phạm vi của mục Mạn kiết sử (māna-saṃyojana) được giữ theo nhóm KILESA_AKUSALA_PHIEN_NAO; khi tra cứu cần ưu tiên chính định nghĩa của mục này thay vì suy rộng từ các thuật ngữ cùng nhóm.
Phần diễn giải này là nội dung biên soạn tiếng Việt phục vụ học và tra cứu Vi Diệu Pháp; không được trình bày như nguyên văn kinh điển khi chưa có dẫn nguồn văn bản cụ thể.
Nguồn và ghi chú
B005 editorial explanatory article; source-family provenance reviewed in PASS26; no fabricated canonical quotation or exact locator.