VI DIỆU PHÁP
Abhidhamma Piṭaka · Pāli · Việt · English · Chú giải
Đọc:

← Kho Thuật ngữ · Xem mục Từ điển

THUẬT NGỮ VI DIỆU PHÁP

Ngũ căn

Pāli: pañcindriyāni · Việt: Ngũ căn

Ngũ căn (Pāli: pañcindriyāni) là mục thuộc hệ thống căn hoặc lực trong các pháp trợ giác ngộ. Thuật ngữ pañcindriyāni phân loại phẩm chất tu tập theo vai trò làm căn chủ đạo hoặc sức mạnh tương ứng. Việc đặt đúng nhóm giúp thấy cùng một phẩ
Phần giải thích trên trang này là nội dung biên soạn để học và tra cứu; không mặc nhiên được xem là nguyên văn lời Phật hay nguyên văn kinh điển.

Giải thích đầy đủ

Ngũ căn (Pāli: pañcindriyāni) là mục thuộc hệ thống căn hoặc lực trong các pháp trợ giác ngộ.

Thuật ngữ pañcindriyāni phân loại phẩm chất tu tập theo vai trò làm căn chủ đạo hoặc sức mạnh tương ứng. Việc đặt đúng nhóm giúp thấy cùng một phẩm chất có thể được khảo sát dưới những phương diện khác nhau.

Cần phân biệt tên của cả nhóm với từng thành phần, đồng thời không đồng nhất indriya và bala chỉ vì chúng có thể chia sẻ các phẩm chất tương ứng.

Định nghĩa tra cứu của mục này nêu: Ngũ căn là năm năng lực tâm linh gồm tín, tấn, niệm, định và tuệ.
Giải thích thuật ngữ: Gọi là căn vì năm yếu tố này giữ vai trò chi phối và làm nền cho sự phát triển trên đường tu. Chúng không phải năm cơ quan vật lý mà là những năng lực tinh thần được rèn luyện dần dần.
Thuật ngữ liên hệ để đối chiếu: Tín căn; Tấn căn; Niệm căn; Định căn; Tuệ căn; Ngũ lực.
Dạng tên/biệt danh đang lưu trong từ điển: Ngũ căn; pañcindriyāni.

Phạm vi của mục Ngũ căn (pañcindriyāni) được giữ theo nhóm BODHIPAKKHIYA_DAO_PHAM; khi tra cứu cần ưu tiên chính định nghĩa của mục này thay vì suy rộng từ các thuật ngữ cùng nhóm.

Phần diễn giải này là nội dung biên soạn tiếng Việt phục vụ học và tra cứu Vi Diệu Pháp; không được trình bày như nguyên văn kinh điển khi chưa có dẫn nguồn văn bản cụ thể.

Nguồn và ghi chú

B005 editorial explanatory article; source-family provenance reviewed in PASS26; no fabricated canonical quotation or exact locator.

Biên soạn: Tâm Học · Revision 1