VI DIỆU PHÁP
Abhidhamma Piṭaka · Pāli · Việt · English · Chú giải
Đọc:

← Kho Thuật ngữ · Xem mục Từ điển

THUẬT NGỮ VI DIỆU PHÁP

Nhóm sắc thời tiết sinh thanh cửu

Pāli: utuja-sadda-navaka · Việt: Nhóm sắc thời tiết sinh thanh cửu

Nhóm sắc thời tiết sinh thanh cửu (Pāli: utuja-sadda-navaka) là thuật ngữ về nhóm sắc (rūpa-kalāpa), dùng để nhận diện một tổ hợp sắc pháp theo thành phần hoặc nguồn sinh được nêu trong tên. Trong Vi Diệu Pháp, các sắc trong một kalāpa được
Phần giải thích trên trang này là nội dung biên soạn để học và tra cứu; không mặc nhiên được xem là nguyên văn lời Phật hay nguyên văn kinh điển.

Giải thích đầy đủ

Nhóm sắc thời tiết sinh thanh cửu (Pāli: utuja-sadda-navaka) là thuật ngữ về nhóm sắc (rūpa-kalāpa), dùng để nhận diện một tổ hợp sắc pháp theo thành phần hoặc nguồn sinh được nêu trong tên.

Trong Vi Diệu Pháp, các sắc trong một kalāpa được xét như một nhóm cùng sinh và cùng tồn tại trong một tiến trình vật chất. Tên utuja-sadda-navaka chỉ tiêu chí cấu thành của chính nhóm này, vì vậy cần đọc theo thành phần đặc thù chứ không chỉ theo số lượng.

Cần phân biệt utuja-sadda-navaka với các nhóm sắc có cùng số lượng nhưng khác sắc đặc thù hoặc khác nguồn sinh; không nên hợp nhất chỉ vì bản dịch Việt đều dùng các từ như tám, chín, mười hay mười một sắc.

Định nghĩa tra cứu của mục này nêu: Nhóm chín sắc do nhiệt sinh gồm tám sắc bất ly và âm thanh.
Giải thích thuật ngữ: Khi âm thanh có nguồn sinh thích hợp từ nhiệt độ, tám sắc bất ly cộng thêm thanh sắc tạo thành nhóm chín. Cần phân biệt với âm thanh do tâm sinh trong hoạt động nói.
Thuật ngữ liên hệ để đối chiếu: Sắc do thời tiết sinh; Thanh; Tám sắc bất ly.
Dạng tên/biệt danh đang lưu trong từ điển: Nhóm sắc thời tiết sinh thanh cửu; utuja-sadda-navaka.

Phạm vi của mục Nhóm sắc thời tiết sinh thanh cửu (utuja-sadda-navaka) được giữ theo nhóm RUPA_SAC_PHAP; khi tra cứu cần ưu tiên chính định nghĩa của mục này thay vì suy rộng từ các thuật ngữ cùng nhóm.

Phần diễn giải này là nội dung biên soạn tiếng Việt phục vụ học và tra cứu Vi Diệu Pháp; không được trình bày như nguyên văn kinh điển khi chưa có dẫn nguồn văn bản cụ thể.

Nguồn và ghi chú

B005 editorial explanatory article; source-family provenance reviewed in PASS26; no fabricated canonical quotation or exact locator.

Biên soạn: Tâm Học · Revision 1