← Kho Thuật ngữ · Xem mục Từ điển
THUẬT NGỮ VI DIỆU PHÁP
Nội giới
Nội giới (Pāli: ajjhattika-dhātu) là thuật ngữ thuộc hệ thống giới (dhātu), dùng để phân tích các thành phần của kinh nghiệm theo căn, cảnh và thức. Mục ajjhattika-dhātu cần được hiểu theo vị trí cụ thể trong cấu trúc dhātu. Hệ thống giới c
Phần giải thích trên trang này là nội dung biên soạn để học và tra cứu; không mặc nhiên được xem là nguyên văn lời Phật hay nguyên văn kinh điển.
Giải thích đầy đủ
Nội giới (Pāli: ajjhattika-dhātu) là thuật ngữ thuộc hệ thống giới (dhātu), dùng để phân tích các thành phần của kinh nghiệm theo căn, cảnh và thức.Mục ajjhattika-dhātu cần được hiểu theo vị trí cụ thể trong cấu trúc dhātu. Hệ thống giới cho phép phân biệt rõ phương diện căn, đối tượng và thức tương ứng thay vì gom chúng thành một phạm trù duy nhất.
Cần phân biệt ajjhattika-dhātu với āyatana và khandha; các hệ thống có quan hệ quy chiếu nhưng không phải những danh sách đồng nghĩa.
Định nghĩa tra cứu của mục này nêu: Nội giới là cách gọi các yếu tố được phân loại về phía nội trong hệ thống giới.
Giải thích thuật ngữ: “Nội” ở đây là thuật ngữ phân loại liên hệ dòng thân tâm và căn nhận thức, không hàm ý có một tự ngã ở bên trong. Cần xác định phạm vi cụ thể của bảng phân loại đang dùng.
Thuật ngữ liên hệ để đối chiếu: Giới; Sáu căn giới; Nội xứ.
Dạng tên/biệt danh đang lưu trong từ điển: Nội giới; ajjhattika-dhātu.
Phạm vi của mục Nội giới (ajjhattika-dhātu) được giữ theo nhóm AYATANA_DHATU_XU_GIOI; khi tra cứu cần ưu tiên chính định nghĩa của mục này thay vì suy rộng từ các thuật ngữ cùng nhóm.
Phần diễn giải này là nội dung biên soạn tiếng Việt phục vụ học và tra cứu Vi Diệu Pháp; không được trình bày như nguyên văn kinh điển khi chưa có dẫn nguồn văn bản cụ thể.
Nguồn và ghi chú
B005 editorial explanatory article; source-family provenance reviewed in PASS26; no fabricated canonical quotation or exact locator.