← Kho Thuật ngữ · Xem mục Từ điển
THUẬT NGỮ VI DIỆU PHÁP
Chế định
Paññatti là chế định/khái niệm được dùng để gọi tên hoặc biểu thị những đối tượng được nhận thức theo quy ước. Nó cần thiết cho ngôn ngữ và tư duy nhưng được phân biệt với pháp tối hậu.
Phần giải thích trên trang này là nội dung biên soạn để học và tra cứu; không mặc nhiên được xem là nguyên văn lời Phật hay nguyên văn kinh điển.
Giải thích đầy đủ
Con người giao tiếp bằng các đơn vị như người, cây, nhà, quốc gia, hôm qua, màu cờ. Những đơn vị ấy có giá trị thực tiễn, nhưng phân tích Abhidhamma không nhất thiết xem chúng là một pháp tối hậu có đặc tính riêng. Paññatti giúp giải thích tầng quy ước đó. Học chế định không nhằm phủ nhận thế giới đời thường; mục tiêu là biết khi nào ta đang nói theo quy ước và khi nào đang phân tích dhamma.Khái quát: Paññatti là chế định/khái niệm được dùng để gọi tên hoặc biểu thị những đối tượng được nhận thức theo quy ước. Nó cần thiết cho ngôn ngữ và tư duy nhưng được phân biệt với pháp tối hậu.
Tính chất và chức năng: Chức năng khái quát là làm cho đối tượng có thể được đặt tên, biểu thị và nhận biết theo cấu trúc khái niệm.
Phân biệt: Phân biệt paññatti với paramattha-dhamma. Cũng cần phân biệt nāma-paññatti (phương diện tên gọi) và attha-paññatti (điều/ý nghĩa được chế định) theo hệ thuật ngữ đang dùng.
Vị trí trong hệ thống: Paññatti giúp nối ngôn ngữ đời thường với phương pháp phân tích tối hậu.
Bối cảnh Vi Diệu Pháp: Puggalapaññatti đặc biệt quan trọng để thấy phương thức chế định về hạng người; việc phân loại paññatti chi tiết còn được phát triển trong truyền thống chú giải.
Ví dụ và cách nhận diện: “Chiếc xe” là một đơn vị quy ước rất hữu ích. Khi tháo thành bộ phận rồi tiếp tục phân tích, ta thấy tên gọi “xe” không phải một pháp đơn lẻ giống như cách Abhidhamma nói về một tâm hay tâm sở.
Bản chất và chức năng
Chức năng khái quát là làm cho đối tượng có thể được đặt tên, biểu thị và nhận biết theo cấu trúc khái niệm.Phân biệt với khái niệm dễ nhầm
Phân biệt paññatti với paramattha-dhamma. Cũng cần phân biệt nāma-paññatti (phương diện tên gọi) và attha-paññatti (điều/ý nghĩa được chế định) theo hệ thuật ngữ đang dùng.Ví dụ dễ hiểu
“Chiếc xe” là một đơn vị quy ước rất hữu ích. Khi tháo thành bộ phận rồi tiếp tục phân tích, ta thấy tên gọi “xe” không phải một pháp đơn lẻ giống như cách Abhidhamma nói về một tâm hay tâm sở.Vị trí trong hệ thống Vi Diệu Pháp
Paññatti giúp nối ngôn ngữ đời thường với phương pháp phân tích tối hậu.Liên hệ các bộ Vi Diệu Pháp
Puggalapaññatti đặc biệt quan trọng để thấy phương thức chế định về hạng người; việc phân loại paññatti chi tiết còn được phát triển trong truyền thống chú giải.Nguồn và ghi chú
Không nên gán mọi chi tiết của lý thuyết paññatti hậu kỳ trực tiếp cho một đoạn kinh điển nếu chưa đối chiếu. Audit source keys: ABHIDHAMMA_CLASSIFICATION; SECONDARY_THERAVADA_EXPLANATORY Audit citation status: CITATION_TARGET_ASSIGNED_PASS06