THUẬT NGỮ VI DIỆU PHÁP
Nói chia rẽ
Nói chia rẽ (Pāli: pisuṇāvācā) — Pisuṇāvācā là lời nói chia rẽ: truyền đạt lời nhằm gây rạn nứt giữa những người đang hòa hợp hoặc làm sâu thêm sự bất hòa.
Phần giải thích trên trang này là nội dung biên soạn để học và tra cứu; không mặc nhiên được xem là nguyên văn lời Phật hay nguyên văn kinh điển.
Giải thích đầy đủ
Nói chia rẽ (Pāli: pisuṇāvācā) — Pisuṇāvācā là lời nói chia rẽ: truyền đạt lời nhằm gây rạn nứt giữa những người đang hòa hợp hoặc làm sâu thêm sự bất hòa. Pisuṇāvācā là lời nói chia rẽ: truyền đạt lời nhằm gây rạn nứt giữa những người đang hòa hợp hoặc làm sâu thêm sự bất hòa. Khi tra pisuṇāvācā, cần phân biệt với các thuật ngữ cùng căn Pāli và các mục cùng nhóm thuật ngữ phân tích theravāda; không đồng nhất cách hệ thống hóa của cẩm nang/chú giải với nguyên văn bảy bộ. Ví dụ học tập: đặt pisuṇāvācā trong sơ đồ thuật ngữ phân tích theravāda, xác định các pháp đứng cùng cấp hoặc có quan hệ trực tiếp rồi mới diễn giải Nói chia rẽ trong ngữ cảnh đó. Nhóm kỹ thuật: THUẬT NGỮ PHÂN TÍCH THERAVĀDA.Bản chất và chức năng
Pisuṇāvācā là lời nói chia rẽ: truyền đạt lời nhằm gây rạn nứt giữa những người đang hòa hợp hoặc làm sâu thêm sự bất hòa.Phân biệt với khái niệm dễ nhầm
Khi tra pisuṇāvācā, cần phân biệt với các thuật ngữ cùng căn Pāli và các mục cùng nhóm thuật ngữ phân tích theravāda; không đồng nhất cách hệ thống hóa của cẩm nang/chú giải với nguyên văn bảy bộ.Ví dụ dễ hiểu
Ví dụ học tập: đặt pisuṇāvācā trong sơ đồ thuật ngữ phân tích theravāda, xác định các pháp đứng cùng cấp hoặc có quan hệ trực tiếp rồi mới diễn giải Nói chia rẽ trong ngữ cảnh đó.Vị trí trong hệ thống Vi Diệu Pháp
Nhóm kỹ thuật: THUẬT NGỮ PHÂN TÍCH THERAVĀDA.Thuật ngữ liên quan
Ưu tiên liên kết pisuṇāvācā với các thuật ngữ cùng nhóm thuật ngữ phân tích theravāda và các hợp từ Pāli dùng chung căn từ.Nguồn và ghi chú
B004 PASS29; clean_no=200; substantive_status=TERM_SPECIFIC_FAMILY_MEMBER; source_family=; PASS32R3=EDITORIAL_STRENGTHENED