VI DIỆU PHÁP
Abhidhamma Piṭaka · Pāli · Việt · English · Chú giải
Đọc:

← Kho Thuật ngữ · Xem mục Từ điển

THUẬT NGỮ VI DIỆU PHÁP

Hỷ giác chi

Pāli: pīti-sambojjhaṅga · Việt: Hỷ giác chi

Hỷ giác chi (Pāli: pīti-sambojjhaṅga) thuộc hệ tâm sở phổ biến/biệt cảnh; cần xét điều kiện đồng sinh và chức năng riêng trong sát-na tâm.
Phần giải thích trên trang này là nội dung biên soạn để học và tra cứu; không mặc nhiên được xem là nguyên văn lời Phật hay nguyên văn kinh điển.

Giải thích đầy đủ

Hỷ giác chi (Pāli: pīti-sambojjhaṅga) thuộc hệ tâm sở phổ biến/biệt cảnh; cần xét điều kiện đồng sinh và chức năng riêng trong sát-na tâm. Thuộc hệ tâm sở phổ biến/biệt cảnh; cần xét điều kiện đồng sinh và chức năng riêng trong sát-na tâm. Không đồng nhất pīti-sambojjhaṅga với các mục cùng family chỉ vì chúng thường xuất hiện chung; mỗi pháp vẫn có đặc tính và chức năng riêng. Nhóm kỹ thuật: TÂM VÀ TÂM SỞ.

Bản chất và chức năng

Thuộc hệ tâm sở phổ biến/biệt cảnh; cần xét điều kiện đồng sinh và chức năng riêng trong sát-na tâm.

Phân biệt với khái niệm dễ nhầm

Không đồng nhất pīti-sambojjhaṅga với các mục cùng family chỉ vì chúng thường xuất hiện chung; mỗi pháp vẫn có đặc tính và chức năng riêng.

Vị trí trong hệ thống Vi Diệu Pháp

Nhóm kỹ thuật: TÂM VÀ TÂM SỞ.

Thuật ngữ liên quan

Ưu tiên liên kết pīti-sambojjhaṅga với các thuật ngữ cùng nhóm tâm và tâm sở và các hợp từ Pāli dùng chung căn từ.

Nguồn và ghi chú

B004 PASS29; clean_no=180; substantive_status=TERM_SPECIFIC_FAMILY_MEMBER; source_family=UNIVERSAL_OCCASIONAL_CETASIKA; PASS32R2=EDITORIAL_STRENGTHENED

Biên soạn: ChatGPT · Revision 2