← Kho Thuật ngữ · Xem mục Từ điển
THUẬT NGỮ VI DIỆU PHÁP
Định giác chi
Định giác chi (Pāli: samādhi-sambojjhaṅga) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: sự nhất tâm/ổn định của tâm trên đối tượng trong ngữ cảnh tu tập.
Phần giải thích trên trang này là nội dung biên soạn để học và tra cứu; không mặc nhiên được xem là nguyên văn lời Phật hay nguyên văn kinh điển.
Giải thích đầy đủ
Định giác chi (Pāli: samādhi-sambojjhaṅga) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: sự nhất tâm/ổn định của tâm trên đối tượng trong ngữ cảnh tu tập. Sự nhất tâm/ổn định của tâm trên đối tượng trong ngữ cảnh tu tập. Không phải mọi chú ý nhất thời đều là định tu tập. Định cận hành và định an chỉ được phân biệt trong hệ thống cẩm nang/chú giải. Nhóm kỹ thuật: THIỀN VÀ TU TẬP.Bản chất và chức năng
Sự nhất tâm/ổn định của tâm trên đối tượng trong ngữ cảnh tu tập.Phân biệt với khái niệm dễ nhầm
Không phải mọi chú ý nhất thời đều là định tu tập.Ví dụ dễ hiểu
Định cận hành và định an chỉ được phân biệt trong hệ thống cẩm nang/chú giải.Vị trí trong hệ thống Vi Diệu Pháp
Nhóm kỹ thuật: THIỀN VÀ TU TẬP.Thuật ngữ liên quan
Ưu tiên liên kết samādhi-sambojjhaṅga với các thuật ngữ cùng nhóm thiền và tu tập và các hợp từ Pāli dùng chung căn từ.Nguồn và ghi chú
B004 PASS29; clean_no=182; substantive_status=TERM_SPECIFIC_CORE; source_family=; PASS32R3=EDITORIAL_STRENGTHENED