← Kho Thuật ngữ · Xem mục Từ điển
THUẬT NGỮ VI DIỆU PHÁP
Tà kiến
Tà kiến (Pāli: micchādiṭṭhi) là một thuật ngữ thuộc nhóm pháp bất thiện và phiền não trong Vi Diệu Pháp. Mục micchādiṭṭhi được dùng để nhận diện một dạng bất thiện, chướng ngại hoặc nhiễm ô cụ thể. Ý nghĩa phải theo tiêu chí Pāli của thuật
Phần giải thích trên trang này là nội dung biên soạn để học và tra cứu; không mặc nhiên được xem là nguyên văn lời Phật hay nguyên văn kinh điển.
Giải thích đầy đủ
Tà kiến (Pāli: micchādiṭṭhi) là một thuật ngữ thuộc nhóm pháp bất thiện và phiền não trong Vi Diệu Pháp.Mục micchādiṭṭhi được dùng để nhận diện một dạng bất thiện, chướng ngại hoặc nhiễm ô cụ thể. Ý nghĩa phải theo tiêu chí Pāli của thuật ngữ, không mở rộng thành tên gọi chung cho mọi trạng thái bất thiện.
Cần phân biệt micchādiṭṭhi với các mục akusala/kilesa gần nghĩa; cùng thuộc bất thiện không đủ để hợp nhất các thuật ngữ.
Định nghĩa tra cứu của mục này nêu: Tà kiến là nhận thức sai lệch về các pháp, trong đó đặc biệt có những quan điểm phủ nhận hoặc hiểu sai các nguyên lý quan trọng của nghiệp, quả và con đường tu tập.
Giải thích thuật ngữ: Trong Abhidhamma, tà kiến là một tâm sở bất thiện. Không phải mọi ý kiến sai về một sự việc thông thường đều được gọi là micchādiṭṭhi theo cùng nghĩa kỹ thuật; thuật ngữ này cần đọc trong bối cảnh phân tích tâm và đối tượng mà nó chấp nhận.
Thuật ngữ liên hệ để đối chiếu: Tâm sở; Kiến thủ; Vô minh.
Dạng tên/biệt danh đang lưu trong từ điển: Tà kiến; micchādiṭṭhi.
Phạm vi của mục Tà kiến (micchādiṭṭhi) được giữ theo nhóm KILESA_AKUSALA_PHIEN_NAO; khi tra cứu cần ưu tiên chính định nghĩa của mục này thay vì suy rộng từ các thuật ngữ cùng nhóm.
Phần diễn giải này là nội dung biên soạn tiếng Việt phục vụ học và tra cứu Vi Diệu Pháp; không được trình bày như nguyên văn kinh điển khi chưa có dẫn nguồn văn bản cụ thể.
Nguồn và ghi chú
B005 editorial explanatory article; source-family provenance reviewed in PASS26; no fabricated canonical quotation or exact locator.