THUẬT NGỮ VI DIỆU PHÁP
Chi ái
Chi ái (Pāli: taṇhā-nidāna) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: ái, sự khát khao dẫn đến nắm giữ và tái hữu trong duyên khởi.
Phần giải thích trên trang này là nội dung biên soạn để học và tra cứu; không mặc nhiên được xem là nguyên văn lời Phật hay nguyên văn kinh điển.
Giải thích đầy đủ
Chi ái (Pāli: taṇhā-nidāna) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: ái, sự khát khao dẫn đến nắm giữ và tái hữu trong duyên khởi. Ái, sự khát khao dẫn đến nắm giữ và tái hữu trong duyên khởi. Không đồng nhất mọi mong muốn với taṇhā; chanda có phạm vi khác. Ái đối với dục lạc là một dạng taṇhā. Nhóm kỹ thuật: THUẬT NGỮ PHÂN TÍCH THERAVĀDA.Bản chất và chức năng
Ái, sự khát khao dẫn đến nắm giữ và tái hữu trong duyên khởi.Phân biệt với khái niệm dễ nhầm
Không đồng nhất mọi mong muốn với taṇhā; chanda có phạm vi khác.Ví dụ dễ hiểu
Ái đối với dục lạc là một dạng taṇhā.Vị trí trong hệ thống Vi Diệu Pháp
Nhóm kỹ thuật: THUẬT NGỮ PHÂN TÍCH THERAVĀDA.Thuật ngữ liên quan
Tra chéo taṇhā-nidāna với các thuật ngữ cùng nhóm thuật ngữ phân tích theravāda, các hợp từ chung căn Pāli và các mục có quan hệ chức năng/phân loại trực tiếp.Nguồn và ghi chú
B004 PASS29; clean_no=520; substantive_status=TERM_SPECIFIC_CORE; source_family=; PASS32R5=EDITORIAL_STRENGTHENED