VI DIỆU PHÁP
Abhidhamma Piṭaka · Pāli · Việt · English · Chú giải
Đọc:

← Kho Thuật ngữ · Xem mục Từ điển

THUẬT NGỮ VI DIỆU PHÁP

Tâm sở trí tuệ

Pāli: paññindriya-cetasika · Việt: Tâm sở trí tuệ

Tâm sở trí tuệ (Pāli: paññindriya-cetasika) thuộc phạm vi trí tuệ/vô si, liên hệ khả năng thấy biết đúng đặc tính của pháp. Trong Vi Diệu Pháp, mục paññindriya-cetasika cần được đọc như tên của một yếu tố tâm lý có tiêu chí riêng. Việc xác
Phần giải thích trên trang này là nội dung biên soạn để học và tra cứu; không mặc nhiên được xem là nguyên văn lời Phật hay nguyên văn kinh điển.

Giải thích đầy đủ

Tâm sở trí tuệ (Pāli: paññindriya-cetasika) thuộc phạm vi trí tuệ/vô si, liên hệ khả năng thấy biết đúng đặc tính của pháp.

Trong Vi Diệu Pháp, mục paññindriya-cetasika cần được đọc như tên của một yếu tố tâm lý có tiêu chí riêng. Việc xác định tâm nào có tâm sở này và quan hệ với các tâm sở khác phải theo bảng phân loại tương ứng, không suy rộng chỉ từ bản dịch tiếng Việt.

Điểm cần phân biệt là trí tuệ với tưởng, thắng giải và kiến theo các nghĩa kỹ thuật khác nhau. Phần này là lời giải thích biên soạn để tra cứu, không phải nguyên văn kinh điển.

Định nghĩa tra cứu của mục này nêu: Tâm sở trí tuệ là tâm sở có chức năng hiểu biết, thấy rõ đối tượng theo mức độ tương ứng.
Giải thích thuật ngữ: Trong bảng 25 tâm sở tịnh hảo, trí tuệ được xếp thành một mục riêng, thường gọi tuệ quyền. Nó chỉ đồng sinh với các tâm tịnh hảo tương ưng trí, không có trong mọi tâm tịnh hảo.
Thuật ngữ liên hệ để đối chiếu: Tuệ; Tuệ quyền; Tương ưng trí; Ly trí.
Dạng tên/biệt danh đang lưu trong từ điển: Tâm sở trí tuệ; paññindriya-cetasika.

Phạm vi của mục Tâm sở trí tuệ (paññindriya-cetasika) được giữ theo nhóm CETASIKA_TAM_SO; khi tra cứu cần ưu tiên chính định nghĩa của mục này thay vì suy rộng từ các thuật ngữ cùng nhóm.

Phần diễn giải này là nội dung biên soạn tiếng Việt phục vụ học và tra cứu Vi Diệu Pháp; không được trình bày như nguyên văn kinh điển khi chưa có dẫn nguồn văn bản cụ thể.

Nguồn và ghi chú

B005 editorial explanatory article; source-family provenance reviewed in PASS26; no fabricated canonical quotation or exact locator.

Biên soạn: Tâm Học · Revision 1