THUẬT NGỮ VI DIỆU PHÁP
Hôn trầm thụy miên
Hôn trầm thụy miên (Pāli: thīnamiddha) — Thīnamiddha là cặp hôn trầm và thụy miên: sự trì trệ của tâm đi cùng trạng thái nặng nề, thiếu linh hoạt.
Phần giải thích trên trang này là nội dung biên soạn để học và tra cứu; không mặc nhiên được xem là nguyên văn lời Phật hay nguyên văn kinh điển.
Giải thích đầy đủ
Hôn trầm thụy miên (Pāli: thīnamiddha) — Thīnamiddha là cặp hôn trầm và thụy miên: sự trì trệ của tâm đi cùng trạng thái nặng nề, thiếu linh hoạt. Thīnamiddha là cặp hôn trầm và thụy miên: sự trì trệ của tâm đi cùng trạng thái nặng nề, thiếu linh hoạt. Khi tra thīnamiddha, cần phân biệt với các thuật ngữ cùng căn Pāli và các mục cùng nhóm thuật ngữ phân tích theravāda; không đồng nhất cách hệ thống hóa của cẩm nang/chú giải với nguyên văn bảy bộ. Ví dụ học tập: đặt thīnamiddha trong sơ đồ thuật ngữ phân tích theravāda, xác định các pháp đứng cùng cấp hoặc có quan hệ trực tiếp rồi mới diễn giải Hôn trầm thụy miên trong ngữ cảnh đó. Nhóm kỹ thuật: THUẬT NGỮ PHÂN TÍCH THERAVĀDA.Bản chất và chức năng
Thīnamiddha là cặp hôn trầm và thụy miên: sự trì trệ của tâm đi cùng trạng thái nặng nề, thiếu linh hoạt.Phân biệt với khái niệm dễ nhầm
Khi tra thīnamiddha, cần phân biệt với các thuật ngữ cùng căn Pāli và các mục cùng nhóm thuật ngữ phân tích theravāda; không đồng nhất cách hệ thống hóa của cẩm nang/chú giải với nguyên văn bảy bộ.Ví dụ dễ hiểu
Ví dụ học tập: đặt thīnamiddha trong sơ đồ thuật ngữ phân tích theravāda, xác định các pháp đứng cùng cấp hoặc có quan hệ trực tiếp rồi mới diễn giải Hôn trầm thụy miên trong ngữ cảnh đó.Vị trí trong hệ thống Vi Diệu Pháp
Nhóm kỹ thuật: THUẬT NGỮ PHÂN TÍCH THERAVĀDA.Thuật ngữ liên quan
Ưu tiên liên kết thīnamiddha với các thuật ngữ cùng nhóm thuật ngữ phân tích theravāda và các hợp từ Pāli dùng chung căn từ.Nguồn và ghi chú
B004 PASS29; clean_no=138; substantive_status=TERM_SPECIFIC_FAMILY_MEMBER; source_family=; PASS32R2=EDITORIAL_STRENGTHENED