THUẬT NGỮ VI DIỆU PHÁP
Thượng phần kiết sử
Thượng phần kiết sử (Pāli: uddhambhāgiya-saṃyojana) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: kiết sử/trói buộc duy trì sự ràng buộc vào luân hồi.
Phần giải thích trên trang này là nội dung biên soạn để học và tra cứu; không mặc nhiên được xem là nguyên văn lời Phật hay nguyên văn kinh điển.
Giải thích đầy đủ
Thượng phần kiết sử (Pāli: uddhambhāgiya-saṃyojana) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: kiết sử/trói buộc duy trì sự ràng buộc vào luân hồi. Kiết sử/trói buộc duy trì sự ràng buộc vào luân hồi. Khác với nīvaraṇa là nhóm chướng ngại được phân theo chức năng khác. Thân kiến, nghi và giới cấm thủ thuộc nhóm kiết sử được đoạn ở Dự lưu. Nhóm kỹ thuật: PHIỀN NÃO VÀ BẤT THIỆN.Bản chất và chức năng
Kiết sử/trói buộc duy trì sự ràng buộc vào luân hồi.Phân biệt với khái niệm dễ nhầm
Khác với nīvaraṇa là nhóm chướng ngại được phân theo chức năng khác.Ví dụ dễ hiểu
Thân kiến, nghi và giới cấm thủ thuộc nhóm kiết sử được đoạn ở Dự lưu.Vị trí trong hệ thống Vi Diệu Pháp
Nhóm kỹ thuật: PHIỀN NÃO VÀ BẤT THIỆN.Thuật ngữ liên quan
Tra chéo uddhambhāgiya-saṃyojana với các thuật ngữ cùng nhóm phiền não và bất thiện, các hợp từ chung căn Pāli và các mục có quan hệ chức năng/phân loại trực tiếp.Nguồn và ghi chú
B004 PASS29; clean_no=460; substantive_status=TERM_SPECIFIC_CORE; source_family=; PASS32R5=EDITORIAL_STRENGTHENED