VI DIỆU PHÁP
Abhidhamma Piṭaka · Pāli · Việt · English · Chú giải
Đọc:

← Kho Thuật ngữ · Xem mục Từ điển

THUẬT NGỮ VI DIỆU PHÁP

Xả giác chi

Pāli: upekkhā-sambojjhaṅga · Việt: Xả giác chi

Xả giác chi (Pāli: upekkhā-sambojjhaṅga) thuộc phương diện xả; phải phân biệt xả thọ với quân bình tâm tùy ngữ cảnh.
Phần giải thích trên trang này là nội dung biên soạn để học và tra cứu; không mặc nhiên được xem là nguyên văn lời Phật hay nguyên văn kinh điển.

Giải thích đầy đủ

Xả giác chi (Pāli: upekkhā-sambojjhaṅga) thuộc phương diện xả; phải phân biệt xả thọ với quân bình tâm tùy ngữ cảnh. Thuộc phương diện xả; phải phân biệt xả thọ với quân bình tâm tùy ngữ cảnh. Cần phân biệt upekkhā-sambojjhaṅga với các mục cùng stem nhưng khác tiền tố, hậu tố hoặc chức năng. Ví dụ tra cứu: so sánh upekkhā-sambojjhaṅga với các hợp từ cùng stem để nhận diện tiêu chí riêng của tên gọi này. Nhóm kỹ thuật: THIỀN VÀ TU TẬP.

Bản chất và chức năng

Thuộc phương diện xả; phải phân biệt xả thọ với quân bình tâm tùy ngữ cảnh.

Phân biệt với khái niệm dễ nhầm

Cần phân biệt upekkhā-sambojjhaṅga với các mục cùng stem nhưng khác tiền tố, hậu tố hoặc chức năng.

Ví dụ dễ hiểu

Ví dụ tra cứu: so sánh upekkhā-sambojjhaṅga với các hợp từ cùng stem để nhận diện tiêu chí riêng của tên gọi này.

Vị trí trong hệ thống Vi Diệu Pháp

Nhóm kỹ thuật: THIỀN VÀ TU TẬP.

Thuật ngữ liên quan

Ưu tiên liên kết upekkhā-sambojjhaṅga với các thuật ngữ cùng nhóm thiền và tu tập và các hợp từ Pāli dùng chung căn từ.

Nguồn và ghi chú

B004 PASS29; clean_no=183; substantive_status=TERM_SPECIFIC_CLASSIFICATION_STEM; source_family=UPEKKHA; PASS32R3=EDITORIAL_STRENGTHENED

Biên soạn: ChatGPT · Revision 2