VI DIỆU PHÁP
Abhidhamma Piṭaka · Pāli · Việt · English · Chú giải
Đọc:

← Kho Thuật ngữ

THUẬT NGỮ VI DIỆU PHÁP

Xả minh sát

Pāli: —

Xả minh sát (Pāli: vipassanā-upekkhā) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: xả; nghĩa kỹ thuật thay đổi theo ngữ cảnh, có thể chỉ xả thọ hoặc tâm sở quân bình tatramajjhattatā.
Phần giải thích trên trang này là nội dung biên soạn để học và tra cứu; không mặc nhiên được xem là nguyên văn lời Phật hay nguyên văn kinh điển.

Giải thích đầy đủ

Xả minh sát (Pāli: vipassanā-upekkhā) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: xả; nghĩa kỹ thuật thay đổi theo ngữ cảnh, có thể chỉ xả thọ hoặc tâm sở quân bình tatramajjhattatā. Xả; nghĩa kỹ thuật thay đổi theo ngữ cảnh, có thể chỉ xả thọ hoặc tâm sở quân bình tatramajjhattatā. Không được đồng nhất mọi upekkhā thành một pháp duy nhất. Xả thọ là vedanā, còn xả trong bốn phạm trú được phân tích theo quân bình tâm. Nhóm kỹ thuật: TUỆ VÀ MINH SÁT.

Bản chất và chức năng

Xả; nghĩa kỹ thuật thay đổi theo ngữ cảnh, có thể chỉ xả thọ hoặc tâm sở quân bình tatramajjhattatā.

Phân biệt với khái niệm dễ nhầm

Không được đồng nhất mọi upekkhā thành một pháp duy nhất.

Ví dụ dễ hiểu

Xả thọ là vedanā, còn xả trong bốn phạm trú được phân tích theo quân bình tâm.

Vị trí trong hệ thống Vi Diệu Pháp

Nhóm kỹ thuật: TUỆ VÀ MINH SÁT.

Thuật ngữ liên quan

Tra chéo vipassanā-upekkhā với các thuật ngữ cùng nhóm tuệ và minh sát, các hợp từ chung căn Pāli và các mục có quan hệ chức năng/phân loại trực tiếp.

Nguồn và ghi chú

B004 PASS29; clean_no=426; substantive_status=TERM_SPECIFIC_CORE; source_family=; PASS32R4=EDITORIAL_STRENGTHENED

Biên soạn: ChatGPT · Revision 2