← Kho Thuật ngữ · Xem mục Từ điển
THUẬT NGỮ VI DIỆU PHÁP
Ý thức
Ý thức (Pāli: manoviññāṇa) trong nhóm này được xét theo phương diện thức, liên hệ với viññāṇakkhandha – thức uẩn. Thuật ngữ manoviññāṇa chỉ một phương diện hoặc loại thức được nhận diện trong phân tích danh pháp. Khi đặt dưới hệ thống uẩn,
Phần giải thích trên trang này là nội dung biên soạn để học và tra cứu; không mặc nhiên được xem là nguyên văn lời Phật hay nguyên văn kinh điển.
Giải thích đầy đủ
Ý thức (Pāli: manoviññāṇa) trong nhóm này được xét theo phương diện thức, liên hệ với viññāṇakkhandha – thức uẩn.Thuật ngữ manoviññāṇa chỉ một phương diện hoặc loại thức được nhận diện trong phân tích danh pháp. Khi đặt dưới hệ thống uẩn, trọng tâm là cách thức ấy thuộc phạm vi thức uẩn, không phải đồng nhất mọi loại thức thành một mục.
Cần phân biệt manoviññāṇa với toàn bộ viññāṇakkhandha và với các loại thức khác; một thành phần hay dạng thức không mặc nhiên đồng nghĩa với tên của cả uẩn.
Định nghĩa tra cứu của mục này nêu: Ý thức là tâm nhận biết các đối tượng thuộc phạm vi của ý môn.
Giải thích thuật ngữ: Ý thức là thuật ngữ rộng trong các hệ thống Phật học và cần được hiểu theo ngữ cảnh. Trong Vi Diệu Pháp, nó được dùng để chỉ các tâm nhận biết đối tượng qua ý môn, phân biệt với năm thức giác quan. Không nên đồng nhất ý thức với toàn bộ “cái tôi suy nghĩ”.
Thuật ngữ liên hệ để đối chiếu: Ý môn; Tâm; Đối tượng; Thức.
Dạng tên/biệt danh đang lưu trong từ điển: Ý thức; manoviññāṇa.
Phạm vi của mục Ý thức (manoviññāṇa) được giữ theo nhóm KHANDHA_UAN; khi tra cứu cần ưu tiên chính định nghĩa của mục này thay vì suy rộng từ các thuật ngữ cùng nhóm.
Phần diễn giải này là nội dung biên soạn tiếng Việt phục vụ học và tra cứu Vi Diệu Pháp; không được trình bày như nguyên văn kinh điển khi chưa có dẫn nguồn văn bản cụ thể.
Nguồn và ghi chú
B005 editorial explanatory article; source-family provenance reviewed in PASS26; no fabricated canonical quotation or exact locator.