VI DIỆU PHÁP
Abhidhamma Piṭaka · Pāli · Việt · English · Chú giải
Đọc:
VI DIỆU PHÁP · CÔNG CỤ TRA CỨU

Tra thuật ngữ & tìm kiếm

Tra Pāli–Việt, Anh–Việt, giải nghĩa Việt–Việt hoặc tìm bài thuật ngữ, chương giáo trình và nội dung thư viện.

5 kết quả đang hiển thị cho consciousness.

Thuật ngữ · Bài giải thích thuật ngữ Vi Diệu Pháp

consciousness → tâm

Pāli: citta · Việt: tâm · Anh: consciousness

Trong Vi Diệu Pháp, citta là một sát-na tâm có chức năng biết một đối tượng. “Tâm” ở đây không phải một linh hồn hay chủ thể thường hằng, mà là pháp sinh khởi do điều kiện rồi diệt.

Đối chiếu Anh ngữ: Đối chiếu thuật ngữ Vi Diệu Pháp và từ điển Pāli–Anh Budsas.
Thuật ngữ · Bài giải thích thuật ngữ Vi Diệu Pháp

consciousness → thức

Pāli: viññāṇa · Việt: thức · Anh: consciousness

Thức (Pāli: viññāṇa) thuộc họ thuật ngữ viññāṇa; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật riêng.

Đối chiếu Anh ngữ: Đối chiếu thuật ngữ Vi Diệu Pháp và từ điển Pāli–Anh Budsas.
Thuật ngữ · Từ điển Vi Diệu Pháp

consciousness → Thức trong duyên khởi

Pāli: viññāṇa · Việt: Thức trong duyên khởi · Anh: consciousness

Thức trong duyên khởi chỉ các loại thức được xét trong quan hệ điều kiện của chuỗi duyên khởi, đặc biệt trong mối liên hệ với hành và danh sắc.

Đối chiếu Anh ngữ: Đối chiếu thuật ngữ Vi Diệu Pháp và từ điển Pāli–Anh Budsas.
Thuật ngữ · Từ điển Vi Diệu Pháp

consciousness by means of touch. → Thân thức

Pāli: kāyaviññāṇa · Việt: Thân thức · Anh: consciousness by means of touch.

Thân thức là tâm nhận biết đối tượng xúc chạm qua thân môn.

Đối chiếu Anh ngữ: Đối chiếu thuật ngữ Vi Diệu Pháp và từ điển Pāli–Anh Budsas.
Thuật ngữ · Bài giải thích thuật ngữ Vi Diệu Pháp

life continuum → hữu phần

Pāli: bhavaṅga · Việt: hữu phần · Anh: life continuum

Bhavaṅga là thuật ngữ kỹ thuật của truyền thống Abhidhamma Theravāda chỉ dòng tâm duy trì sự liên tục của một đời sống giữa các tiến trình nhận thức tích cực. Không nên dịch nó thành “tiềm thức” rồi đồng nhất với khái niệm tâm lý học hiện đại.

Đối chiếu Anh ngữ: Đối chiếu thuật ngữ Vi Diệu Pháp và từ điển Pāli–Anh Budsas.

Ưu tiên thuật ngữ và bài giải thích đã xuất bản. Nghĩa Anh được đối chiếu với từ điển Pāli–Anh có sẵn; không phải mọi mục đều có đủ bản Anh. Nội dung biên soạn được phân biệt với nguyên văn kinh điển.