PHẦN XXVIII · CÔNG CỤ TRA CỨU, SƠ ĐỒ VÀ TÀI LIỆU
Chương 91. Từ điển thuật ngữ Duyên HệGiáo trình Vi Diệu Pháp Dễ Hiểu – Bộ thứ bảy: Duyên Hệ (Paṭṭhāna)
Giới thiệu chương
Duyên Hệ (Paṭṭhāna) là bộ thứ bảy của Tạng Vi Diệu Pháp (Abhidhamma Piṭaka) theo truyền thống Phật giáo Theravāda. Bộ luận trình bày hệ thống 24 duyên (paccaya), qua đó khảo sát các quan hệ điều kiện giữa những pháp chân đế.
Việc học Duyên Hệ đòi hỏi người học hiểu chính xác thuật ngữ Pāli. Nhiều từ có nghĩa gần nhau trong tiếng Việt nhưng biểu thị những quan hệ khác nhau trong nguyên điển, chẳng hạn Anantara và Samanantara, Natthi và Vigata, hoặc Atthi và Avigata.
Chương này xây dựng một từ điển chuyên đề Pāli – Việt – Anh, kết hợp định nghĩa, giải thích ngắn gọn và ví dụ để hỗ trợ đọc nguyên điển, đối chiếu bản dịch và tra cứu trong toàn bộ giáo trình.
Mục tiêu học tập
Nhận diện và ghi nhớ tên Pāli của 24 duyên.
Hiểu các thuật ngữ chuyên môn liên quan đến từng nhóm duyên.
Phân biệt những thuật ngữ gần nghĩa nhưng không đồng nhất về chức năng.
Sử dụng bảng đối chiếu Pāli – Việt – Anh khi đọc Duyên Hệ.
Hiểu cấu trúc thuật ngữ của các phần khảo sát trong nguyên điển.
91.1. Thuật ngữ Pāli của 24 duyên
Hệ thống 24 duyên là nền tảng của toàn bộ bộ Duyên Hệ. Mỗi duyên biểu thị một phương thức hỗ trợ hoặc điều kiện hóa nhất định giữa pháp làm duyên và pháp được duyên hỗ trợ.
STT | Pāli | Tiếng Việt |
|---|---|---|
1 | Hetu-paccaya | Nhân duyên |
2 | Ārammaṇa-paccaya | Cảnh duyên |
3 | Adhipati-paccaya | Trưởng duyên |
4 | Anantara-paccaya | Vô gián duyên |
5 | Samanantara-paccaya | Đẳng vô gián duyên |
6 | Sahajāta-paccaya | Câu sinh duyên |
7 | Aññamañña-paccaya | Hỗ tương duyên |
8 | Nissaya-paccaya | Y chỉ duyên |
9 | Upanissaya-paccaya | Cận y duyên |
10 | Purejāta-paccaya | Tiền sinh duyên |
11 | Pacchājāta-paccaya | Hậu sinh duyên |
12 | Āsevana-paccaya | Trùng dụng duyên |
13 | Kamma-paccaya | Nghiệp duyên |
14 | Vipāka-paccaya | Dị thục quả duyên |
15 | Āhāra-paccaya | Vật thực duyên |
16 | Indriya-paccaya | Quyền duyên |
17 | Jhāna-paccaya | Thiền duyên |
18 | Magga-paccaya | Đạo duyên |
19 | Sampayutta-paccaya | Tương ưng duyên |
20 | Vippayutta-paccaya | Bất tương ưng duyên |
21 | Atthi-paccaya | Hiện hữu duyên |
22 | Natthi-paccaya | Vô hữu duyên |
23 | Vigata-paccaya | Ly khứ duyên |
24 | Avigata-paccaya | Bất ly duyên |
Cấu trúc một thuật ngữ duyên
Hetu
Nhân, gốc rễ
Paccaya
Duyên, điều kiện
Hetu-paccaya
Nhân duyên – Root condition
91.2. Thuật ngữ về nhân
Nhân duyên (Hetu-paccaya) liên quan đến sáu nhân là những tâm sở giữ vai trò gốc rễ trong hệ thống Vi Diệu Pháp.
Pāli | Tiếng Việt | Giải thích |
|---|---|---|
Hetu | Nhân | Gốc rễ tâm lý |
Lobha | Tham | Sự dính mắc, ham muốn |
Dosa | Sân | Sự chống đối, bất mãn |
Moha | Si | Sự mê mờ, không thấy đúng |
Alobha | Vô tham | Không tham, không dính mắc |
Adosa | Vô sân | Không sân, không chống đối |
Amoha | Vô si | Trí tuệ, không mê lầm |
Sahetuka | Có nhân | Tương ưng với ít nhất một nhân |
Ahetuka | Vô nhân | Không tương ưng với sáu nhân |
Dvihetuka | Nhị nhân | Có hai nhân tương ưng |
Tihetuka | Tam nhân | Có ba nhân tương ưng |
Lưu ý: Nhân (hetu) không đồng nghĩa với tất cả các loại nguyên nhân hay điều kiện (paccaya). Một tâm vô nhân vẫn có thể sinh khởi nhờ nhiều duyên khác.
91.3. Thuật ngữ về cảnh
Cảnh duyên (Ārammaṇa-paccaya) là quan hệ trong đó một đối tượng làm điều kiện cho tâm và các tâm sở nhận biết đối tượng ấy.
Pāli | Tiếng Việt | Giải thích |
|---|---|---|
Ārammaṇa | Cảnh, đối tượng | Điều được tâm nhận biết |
Rūpārammaṇa | Cảnh sắc | Đối tượng của nhãn thức |
Saddārammaṇa | Cảnh thinh | Âm thanh |
Gandhārammaṇa | Cảnh khí | Mùi |
Rasārammaṇa | Cảnh vị | Vị |
Phoṭṭhabbārammaṇa | Cảnh xúc | Đối tượng xúc chạm |
Dhammārammaṇa | Cảnh pháp | Đối tượng của ý thức theo phân loại thích hợp |
Ārammaṇādhipati | Cảnh trưởng | Cảnh giữ vai trò chi phối nổi bật |
Ārammaṇūpanissaya | Cảnh cận y | Cảnh hỗ trợ mạnh cho tâm |
Cần phân biệt cảnh pháp (dhammārammaṇa) với pháp (dhamma) theo nghĩa rộng. Không phải mọi pháp đều được xếp vào cảnh pháp của ý môn theo cùng một cách phân loại.
91.4. Thuật ngữ về trưởng
Trưởng duyên (Adhipati-paccaya) biểu thị sự chi phối nổi bật của một pháp đối với những pháp được hỗ trợ.
Pāli | Tiếng Việt |
|---|---|
Adhipati | Trưởng, yếu tố chi phối |
Ārammaṇādhipati | Cảnh trưởng |
Sahajātādhipati | Câu sinh trưởng |
Chanda | Dục, ý muốn thực hiện |
Viriya | Tinh tấn |
Citta | Tâm |
Vīmaṃsā | Thẩm sát, trí xem xét |
Bốn yếu tố dục, tinh tấn, tâm và thẩm sát có thể giữ vai trò câu sinh trưởng trong những trường hợp thích hợp.
Không phải mỗi tâm đều có đủ bốn yếu tố này cùng giữ vai trò trưởng. Theo phân tích Vi Diệu Pháp, trong một trường hợp câu sinh trưởng, chỉ một yếu tố thích hợp giữ vai trò chi phối nổi bật.
91.5. Thuật ngữ về sự kế tiếp
Các duyên liên quan đến sự kế tiếp giải thích mối quan hệ giữa những sát-na danh pháp nối tiếp nhau.
Pāli | Tiếng Việt | Ý nghĩa |
|---|---|---|
Anantara | Vô gián | Không có khoảng gián đoạn giữa các sát-na danh pháp thích hợp |
Samanantara | Đẳng vô gián | Sự kế tiếp liên tục theo trật tự |
Anantarūpanissaya | Vô gián cận y | Sự hỗ trợ mạnh của danh pháp đi trước |
Āsevana | Trùng dụng | Sự tăng cường qua những sát-na đổng lực thích hợp |
Javana | Đổng lực | Giai đoạn tâm có chức năng đổng lực |
Cittavīthi | Lộ trình tâm | Chuỗi tâm trong một tiến trình nhận thức |
Cittakkhaṇa | Sát-na tâm | Đơn vị thời gian của một tâm |
Anantara và Samanantara có phạm vi áp dụng tương ứng rất gần nhau trong Duyên Hệ, nhưng được phân biệt theo phương diện giải thích.
91.6. Thuật ngữ về đồng sinh
Câu sinh duyên (Sahajāta-paccaya) là quan hệ giữa những pháp sinh khởi đồng thời và hỗ trợ nhau theo những trường hợp được xác định.
Pāli | Tiếng Việt |
|---|---|
Sahajāta | Câu sinh, đồng sinh |
Sahajātadhamma | Pháp đồng sinh |
Citta | Tâm |
Cetasika | Tâm sở |
Rūpa | Sắc pháp |
Mahābhūta | Đại chủng |
Upādārūpa | Sắc y đại sinh |
Paṭisandhi | Tái tục |
Ví dụ, tâm và các tâm sở tương ưng cùng sinh khởi, hỗ trợ nhau qua Câu sinh duyên.
Bốn đại chủng trong cùng một nhóm sắc cũng có những quan hệ câu sinh theo hệ thống Vi Diệu Pháp.
91.7. Thuật ngữ về hỗ tương
Hỗ tương duyên (Aññamañña-paccaya) biểu thị sự hỗ trợ qua lại giữa các pháp thích hợp.
Pāli | Tiếng Việt |
|---|---|
Aññamañña | Hỗ tương, lẫn nhau |
Aññamañña-paccaya | Hỗ tương duyên |
Nāma | Danh |
Rūpa | Sắc |
Cittacetasika | Tâm và tâm sở |
Mahābhūta | Bốn đại chủng |
Ví dụ, tâm và các tâm sở tương ưng hỗ trợ lẫn nhau qua Hỗ tương duyên.
Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp Câu sinh duyên đều đồng thời là Hỗ tương duyên. Sắc y đại sinh nương vào bốn đại chủng nhưng không tạo thành quan hệ hỗ tương theo cùng cách bốn đại chủng hỗ trợ lẫn nhau.
91.8. Thuật ngữ về y chỉ
Y chỉ duyên (Nissaya-paccaya) biểu thị sự nương tựa vào một nền tảng thích hợp.
Pāli | Tiếng Việt |
|---|---|
Nissaya | Y chỉ, nương tựa |
Sahajātanissaya | Câu sinh y chỉ |
Purejātanissaya | Tiền sinh y chỉ |
Vatthu | Vật, cơ sở vật chất |
Hadayavatthu | Ý vật |
Cakkhupasāda | Nhãn tịnh sắc |
Sotapasāda | Nhĩ tịnh sắc |
Ghānapasāda | Tỷ tịnh sắc |
Jivhāpasāda | Thiệt tịnh sắc |
Kāyapasāda | Thân tịnh sắc |
Theo hệ thống Vi Diệu Pháp Theravāda, các căn vật chất có thể làm nền tảng cho những thức tương ứng.
Ý vật (hadayavatthu) là thuật ngữ thuộc hệ thống chú giải và giáo lý Vi Diệu Pháp Theravāda, không nên đồng nhất giản đơn với một cơ quan giải phẫu cụ thể.
91.9. Thuật ngữ về cận y
Cận y duyên (Upanissaya-paccaya) biểu thị sự hỗ trợ mạnh mẽ.
Ba loại Cận y duyên thường được phân biệt:
Pāli | Tiếng Việt | Ý nghĩa |
|---|---|---|
Ārammaṇūpanissaya | Cảnh cận y | Đối tượng có sức hỗ trợ mạnh |
Anantarūpanissaya | Vô gián cận y | Danh pháp đi trước hỗ trợ mạnh cho danh pháp kế tiếp |
Pakatūpanissaya | Thường cận y | Sự hỗ trợ mạnh theo điều kiện tự nhiên, thói quen hoặc hoàn cảnh thích hợp |
Các thuật ngữ liên quan:
Saddhā: tín.
Sati: niệm.
Paññā: tuệ.
Yoniso manasikāra: tác ý đúng lý.
Ayoniso manasikāra: tác ý không đúng lý.
Kalyāṇamitta: thiện tri thức.
Những yếu tố này có thể được sử dụng trong các ví dụ giải thích điều kiện hỗ trợ mạnh, nhưng không phải tất cả đều là tên những loại duyên riêng trong danh sách 24 duyên.
91.10. Thuật ngữ về nghiệp
Nghiệp duyên (Kamma-paccaya) liên quan đến chức năng tạo tác của tâm sở tác ý (cetanā).
Pāli | Tiếng Việt |
|---|---|
Kamma | Nghiệp |
Cetanā | Tác ý |
Kamma-paccaya | Nghiệp duyên |
Sahajātakamma | Câu sinh nghiệp |
Nānākkhaṇikakamma | Dị thời nghiệp |
Kusala-kamma | Nghiệp thiện |
Akusala-kamma | Nghiệp bất thiện |
Kammaja-rūpa | Sắc do nghiệp sinh |
Kammavipāka | Quả của nghiệp |
Phân biệt quan trọng: Không phải mọi hoạt động hay hành vi theo nghĩa thông thường đều được phân tích là nghiệp có khả năng cho quả tái sinh. Trong Vi Diệu Pháp, tác ý giữ vai trò trung tâm, và cần phân biệt tác ý thiện, bất thiện với tác ý duy tác.
91.11. Thuật ngữ về quả
Dị thục quả duyên (Vipāka-paccaya) liên quan đến những pháp danh là kết quả của nghiệp.
Pāli | Tiếng Việt |
|---|---|
Vipāka | Dị thục quả |
Vipāka-paccaya | Dị thục quả duyên |
Vipākacitta | Tâm quả |
Vipākacetasika | Tâm sở quả |
Kusalavipāka | Quả thiện |
Akusalavipāka | Quả bất thiện |
Paṭisandhicitta | Tâm tái tục |
Bhavaṅgacitta | Tâm hộ kiếp |
Cuticitta | Tâm tử |
Kiriya | Duy tác |
Tâm quả là kết quả của nghiệp, nhưng không phải mọi trạng thái dễ chịu hoặc khó chịu đều được gọi trực tiếp là tâm quả theo nghĩa kỹ thuật.
Ví dụ, cảm thọ vui trong một tâm tham không được đồng nhất với một tâm dị thục thiện.
91.12. Thuật ngữ về vật thực
Vật thực duyên (Āhāra-paccaya) biểu thị chức năng nuôi dưỡng và hỗ trợ.
Bốn loại vật thực theo hệ thống Phật học:
Pāli | Tiếng Việt |
|---|---|
Kabaḷīkārāhāra | Đoàn thực |
Phassa | Xúc |
Manosañcetanā | Tư niệm thực |
Viññāṇa | Thức thực |
Các thuật ngữ bổ sung:
Oja: dưỡng tố.
Rūpāhāra: vật thực thuộc sắc.
Nāmāhāra: vật thực thuộc danh.
Āhāraja-rūpa: sắc do vật thực sinh.
Trong Duyên Hệ, vật thực được phân tích theo chức năng điều kiện, không chỉ theo nghĩa thức ăn vật chất thông thường.
91.13. Thuật ngữ về quyền
Quyền duyên (Indriya-paccaya) liên quan đến năng lực chi phối của những pháp có chức năng làm quyền.
Pāli | Tiếng Việt |
|---|---|
Indriya | Quyền |
Cakkhundriya | Nhãn quyền |
Sotindriya | Nhĩ quyền |
Ghānindriya | Tỷ quyền |
Jivhindriya | Thiệt quyền |
Kāyindriya | Thân quyền |
Manindriya | Ý quyền |
Jīvitindriya | Mạng quyền |
Saddhindriya | Tín quyền |
Viriyindriya | Tấn quyền |
Satindriya | Niệm quyền |
Samādhindriya | Định quyền |
Paññindriya | Tuệ quyền |
Hệ thống Vi Diệu Pháp trình bày 22 quyền, nhưng khi khảo sát Quyền duyên phải xét chức năng duyên cụ thể, không thể mặc nhiên xem tất cả 22 quyền đều hoạt động theo cùng một phương thức.
91.14. Thuật ngữ về thiền
Thiền duyên (Jhāna-paccaya) liên quan đến những thiền chi có chức năng hướng tâm, giữ tâm và tác động đến sự nhận biết đối tượng.
Pāli | Tiếng Việt |
|---|---|
Jhāna | Thiền |
Jhānaṅga | Thiền chi |
Vitakka | Tầm |
Vicāra | Tứ |
Pīti | Hỷ |
Sukha | Lạc |
Ekaggatā | Nhất tâm |
Upekkhā | Xả |
Samatha | Thiền chỉ |
Vipassanā | Thiền quán |
Rūpāvacara-jhāna | Thiền sắc giới |
Arūpāvacara-jhāna | Thiền vô sắc giới |
Trong hệ thống năm bậc thiền, các thiền chi được phân tích theo từng tầng.
Cần lưu ý Thiền duyên không chỉ giới hạn trong các tâm chứng thiền sắc giới hoặc vô sắc giới. Phạm vi của Thiền duyên trong Duyên Hệ rộng hơn cách dùng thông thường của từ “thiền”.
91.15. Thuật ngữ về đạo
Đạo duyên (Magga-paccaya) liên quan đến những chi đạo giữ vai trò dẫn dắt và định hướng tâm theo chức năng thích hợp.
Pāli | Tiếng Việt |
|---|---|
Magga | Đạo, con đường |
Maggaṅga | Chi đạo |
Sammādiṭṭhi | Chánh kiến |
Sammāsaṅkappa | Chánh tư duy |
Sammāvācā | Chánh ngữ |
Sammākammanta | Chánh nghiệp |
Sammāājīva | Chánh mạng |
Sammāvāyāma | Chánh tinh tấn |
Sammāsati | Chánh niệm |
Sammāsamādhi | Chánh định |
Micchādiṭṭhi | Tà kiến |
Micchāsaṅkappa | Tà tư duy |
Lokuttaramagga | Đạo siêu thế |
Trong Duyên Hệ, Đạo duyên không đồng nhất hoàn toàn với Bát Thánh đạo theo nghĩa con đường giải thoát. Các chi đạo bất thiện cũng được phân tích theo chức năng duyên thích hợp.
91.16. Thuật ngữ về tương ưng
Tương ưng duyên (Sampayutta-paccaya) là quan hệ giữa những danh pháp đồng sinh và tương ưng với nhau.
Pāli | Tiếng Việt |
|---|---|
Sampayutta | Tương ưng |
Sampayutta-paccaya | Tương ưng duyên |
Citta | Tâm |
Cetasika | Tâm sở |
Ekārammaṇa | Cùng đối tượng |
Ekuppāda | Cùng sinh |
Ekanirodha | Cùng diệt |
Ekavatthuka | Cùng vật nương trong trường hợp thích hợp |
Các tâm và tâm sở tương ưng có cùng đối tượng, cùng sinh, cùng diệt và cùng vật nương khi có vật nương.
Không phải mọi pháp đồng sinh đều tương ưng. Tâm và sắc có thể đồng sinh nhưng không thuộc quan hệ Tương ưng duyên.
91.17. Thuật ngữ về bất tương ưng
Bất tương ưng duyên (Vippayutta-paccaya) là quan hệ điều kiện giữa danh và sắc trong những trường hợp được xác định.
Pāli | Tiếng Việt |
|---|---|
Vippayutta | Bất tương ưng |
Vippayutta-paccaya | Bất tương ưng duyên |
Sahajātavippayutta | Câu sinh bất tương ưng |
Purejātavippayutta | Tiền sinh bất tương ưng |
Pacchājātavippayutta | Hậu sinh bất tương ưng |
Nāma | Danh |
Rūpa | Sắc |
Bất tương ưng không có nghĩa là hoàn toàn không liên hệ. Trái lại, trong Duyên Hệ, thuật ngữ này xác định những quan hệ hỗ trợ giữa các pháp không thể tương ưng theo cách tâm và tâm sở tương ưng với nhau.
91.18. Thuật ngữ về hiện hữu và vô hữu
Hiện hữu duyên (Atthi-paccaya) và Vô hữu duyên (Natthi-paccaya) biểu thị hai phương thức điều kiện khác nhau.
Pāli | Tiếng Việt | Ý nghĩa |
|---|---|---|
Atthi | Hiện hữu | Pháp đang hiện hữu làm điều kiện |
Atthi-paccaya | Hiện hữu duyên | Hỗ trợ do sự hiện diện thích hợp |
Natthi | Vô hữu | Sự không còn hiện hữu của danh pháp đi trước |
Natthi-paccaya | Vô hữu duyên | Danh pháp vừa diệt tạo điều kiện cho danh pháp kế tiếp |
Hiện hữu duyên có nhiều trường hợp như câu sinh, tiền sinh, hậu sinh và các trường hợp thích hợp khác.
Vô hữu duyên liên quan đến sự diệt của danh pháp trước, nhờ đó danh pháp kế tiếp có thể sinh khởi theo trật tự.
Không nên hiểu Vô hữu duyên là “không có bất kỳ điều kiện nào”.
91.19. Thuật ngữ về ly khứ và bất ly
Ly khứ duyên (Vigata-paccaya) và Bất ly duyên (Avigata-paccaya) có quan hệ gần với Vô hữu duyên và Hiện hữu duyên.
Pāli | Tiếng Việt |
|---|---|
Vigata | Ly khứ, đã biến mất |
Vigata-paccaya | Ly khứ duyên |
Avigata | Bất ly, chưa biến mất |
Avigata-paccaya | Bất ly duyên |
Nirodha | Sự diệt |
Uppāda | Sự sinh khởi |
Ṭhiti | Sự tồn tại |
Bhaṅga | Sự hoại diệt |
Trong phạm vi phân tích của Duyên Hệ:
Vô hữu duyên và Ly khứ duyên có phạm vi quan hệ tương ứng.
Hiện hữu duyên và Bất ly duyên có phạm vi quan hệ tương ứng.
Sự khác biệt chủ yếu nằm ở phương diện diễn đạt điều kiện: hiện hữu hoặc chưa biến mất, không còn hiện hữu hoặc đã biến mất.
91.20. Thuật ngữ về các phần nguyên điển
Bộ Duyên Hệ được tổ chức theo hệ thống phân loại và các phương pháp khảo sát có tính tổ hợp.
Sáu phần lớn
Pāli | Tiếng Việt |
|---|---|
Tikapaṭṭhāna | Tam đề Duyên Hệ |
Dukapaṭṭhāna | Nhị đề Duyên Hệ |
Dukatikapaṭṭhāna | Nhị đề–Tam đề Duyên Hệ |
Tikadukapaṭṭhāna | Tam đề–Nhị đề Duyên Hệ |
Tikatikapaṭṭhāna | Tam đề–Tam đề Duyên Hệ |
Dukadukapaṭṭhāna | Nhị đề–Nhị đề Duyên Hệ |
Bốn phương pháp khảo sát
Pāli | Tiếng Việt |
|---|---|
Anuloma | Thuận |
Paccanīya | Nghịch |
Anuloma-paccanīya | Thuận–nghịch |
Paccanīyānuloma | Nghịch–thuận |
Sáu phần lớn kết hợp với bốn phương pháp tạo thành 24 phần khảo sát theo cách phân chia truyền thống.
Thuật ngữ cấu trúc văn bản
Pāli | Tiếng Việt |
|---|---|
Paccayuddesa | Phần nêu các duyên |
Paccayaniddesa | Phần giải thích các duyên |
Mātikā | Bảng đầu đề |
Tika | Tam đề |
Duka | Nhị đề |
Pañhāvāra | Phần khảo sát theo câu hỏi |
Paccayavāra | Phần khảo sát theo duyên |
Paccayuppannavāra | Phần khảo sát theo pháp được duyên sinh |
Sahajātavāra | Phần khảo sát đồng sinh |
Paccayuddesavāra | Phần nêu duyên, tùy cấu trúc văn bản |
Paccayaniddesavāra | Phần giải thích duyên, tùy cấu trúc văn bản |
Đối với các tên phần và phân đoạn nguyên điển, cần kiểm tra đúng ấn bản Pāli đang sử dụng, bởi cách đặt tiêu đề và chia mục trong các bản in hoặc bản điện tử có thể khác nhau.
91.21. Bảng đối chiếu Pāli – Việt – Anh
Bảng dưới đây cung cấp thuật ngữ chuẩn hóa để tra cứu nhanh và hỗ trợ biên tập giáo trình song ngữ.
Pāli | Tiếng Việt | English |
|---|---|---|
Hetu | Nhân | Root |
Ārammaṇa | Cảnh | Object |
Adhipati | Trưởng | Predominance |
Anantara | Vô gián | Proximity |
Samanantara | Đẳng vô gián | Contiguity |
Sahajāta | Câu sinh | Co-nascence |
Aññamañña | Hỗ tương | Mutuality |
Nissaya | Y chỉ | Support |
Upanissaya | Cận y | Decisive support |
Purejāta | Tiền sinh | Pre-nascence |
Pacchājāta | Hậu sinh | Post-nascence |
Āsevana | Trùng dụng | Repetition |
Kamma | Nghiệp | Kamma |
Vipāka | Dị thục quả | Kamma-result |
Āhāra | Vật thực | Nutriment |
Indriya | Quyền | Faculty |
Jhāna | Thiền | Jhāna |
Magga | Đạo | Path |
Sampayutta | Tương ưng | Association |
Vippayutta | Bất tương ưng | Dissociation |
Atthi | Hiện hữu | Presence |
Natthi | Vô hữu | Absence |
Vigata | Ly khứ | Disappearance |
Avigata | Bất ly | Non-disappearance |
Ghi chú dịch thuật: Các thuật ngữ tiếng Anh có thể khác nhau giữa các dịch giả. Chẳng hạn Anantara đôi khi được dịch là “immediacy”, Samanantara là “contiguity”, và Upanissaya là “decisive support”. Khi trích dẫn học thuật, nên ghi rõ bản dịch được sử dụng.
Hướng dẫn sử dụng từ điển
Để sử dụng từ điển Duyên Hệ hiệu quả, người học nên thực hiện ba thao tác:
Thứ nhất, tra thuật ngữ Pāli trước. Đặc biệt chú ý các dấu phụ như ā, ī, ū, ṅ, ñ, ṭ, ḍ, ṇ, ḷ và ṃ, vì chúng thuộc chính tả Pāli chuẩn.
Thứ hai, phân biệt nghĩa thông thường với nghĩa kỹ thuật. Chẳng hạn, hetu trong Duyên Hệ chỉ chức năng nhân theo hệ thống sáu nhân, không phải mọi nguyên nhân theo nghĩa thông thường.
Thứ ba, đối chiếu định nghĩa với trường hợp áp dụng. Việc biết tên một duyên chưa đủ để kết luận quan hệ giữa hai pháp. Cần xác định pháp làm duyên, pháp được duyên hỗ trợ và điều kiện cụ thể.
Câu hỏi ôn tập
Hãy viết tên Pāli của 24 duyên theo đúng thứ tự.
Phân biệt Hetu và Paccaya.
Ba loại Cận y duyên là gì?
Vì sao Câu sinh duyên không đồng nghĩa hoàn toàn với Hỗ tương duyên?
Phân biệt Tương ưng duyên và Bất tương ưng duyên.
Hai cặp duyên nào có phạm vi quan hệ tương ứng: Hiện hữu–Bất ly và Vô hữu–Ly khứ?
Hãy nêu sáu phần lớn và bốn phương pháp khảo sát của Duyên Hệ.
Vì sao cần giữ nguyên dấu phụ khi tra cứu thuật ngữ Pāli?
Tài liệu đối chiếu
Paṭṭhāna, Paccayuddesa và Paccayaniddesa: phần nêu và giải thích 24 duyên.
Dhammasaṅgaṇī, Mātikā: bảng Tam đề và Nhị đề.
Abhidhammatthasaṅgaha: các chương về tâm, tâm sở, sắc và duyên hệ.
Abhidhammattha-vibhāvinī-ṭīkā: chú giải hỗ trợ phân tích các khái niệm Vi Diệu Pháp.
Các bản dịch tiếng Anh của Paṭṭhāna và tài liệu Vi Diệu Pháp Theravāda, dùng để đối chiếu thuật ngữ.
Ghi chú biên tập: Đây là từ điển giáo khoa tóm lược, không phải bản dịch đầy đủ các định nghĩa trong nguyên điển. Trước khi đưa vào cơ sở dữ liệu thuật ngữ chính thức, cần rà soát từng mục với văn bản Pāli và phân biệt thuật ngữ nguyên điển với thuật ngữ thuộc hệ thống chú giải.
Kệ ghi nhớ chương 91
Hai mươi bốn duyên sáng tỏ đường,
Danh từ Pāli mở muôn phương.
Nhân, cảnh, nghiệp, quyền cùng soi chiếu,
Thấy pháp duyên sinh, trí tỏ tường.
Vi Diệu Pháp Dễ Hiểu · vidieuphap.tamhoc.org