VI DIỆU PHÁP
Abhidhamma Piṭaka · Pāli · Việt · English · Chú giải
Đọc:
VI DIỆU PHÁP DỄ HIỂU · GIÁO TRÌNH ĐANG BIÊN SOẠN

Tập VII — Duyên Hệ

Paṭṭhāna · Vi Diệu Pháp dễ hiểu

Khung giáo trình 28 phần, 93 chương: nhập môn, nền tảng danh sắc, hệ thống 24 duyên, tổng hợp, tiến trình tâm, sắc pháp, nghiệp và tái sinh, tu tập, nghiên cứu nguyên điển và công cụ tra cứu. Mỗi chương là một bài viết, không tách nhỏ các tiểu mục.

28phần93chương93đã xuất bản
Đọc song song với văn bản Duyên Hệ

Giáo trình dễ hiểu là phần biên soạn riêng, không thay thế bản dịch nguồn. Chưa xác lập đối chiếu một-một giữa các chương giáo trình và từng đoạn nguồn.

Đăng nhập quản trị để biên soạn. Sau khi đăng nhập, quay lại trang này để sửa trực tiếp.

PHẦN XXVIII · CÔNG CỤ TRA CỨU, SƠ ĐỒ VÀ TÀI LIỆU

Chương 91. Từ điển thuật ngữ Duyên Hệ

PHẦN XXVIII · CÔNG CỤ TRA CỨU, SƠ ĐỒ VÀ TÀI LIỆU

Chương 91. Từ điển thuật ngữ Duyên Hệ

Giáo trình Vi Diệu Pháp Dễ Hiểu – Bộ thứ bảy: Duyên Hệ (Paṭṭhāna)

Giới thiệu chương

Duyên Hệ (Paṭṭhāna) là bộ thứ bảy của Tạng Vi Diệu Pháp (Abhidhamma Piṭaka) theo truyền thống Phật giáo Theravāda. Bộ luận trình bày hệ thống 24 duyên (paccaya), qua đó khảo sát các quan hệ điều kiện giữa những pháp chân đế.

Việc học Duyên Hệ đòi hỏi người học hiểu chính xác thuật ngữ Pāli. Nhiều từ có nghĩa gần nhau trong tiếng Việt nhưng biểu thị những quan hệ khác nhau trong nguyên điển, chẳng hạn Anantara và Samanantara, Natthi và Vigata, hoặc Atthi và Avigata.

Chương này xây dựng một từ điển chuyên đề Pāli – Việt – Anh, kết hợp định nghĩa, giải thích ngắn gọn và ví dụ để hỗ trợ đọc nguyên điển, đối chiếu bản dịch và tra cứu trong toàn bộ giáo trình.

Mục tiêu học tập

  • Nhận diện và ghi nhớ tên Pāli của 24 duyên.

  • Hiểu các thuật ngữ chuyên môn liên quan đến từng nhóm duyên.

  • Phân biệt những thuật ngữ gần nghĩa nhưng không đồng nhất về chức năng.

  • Sử dụng bảng đối chiếu Pāli – Việt – Anh khi đọc Duyên Hệ.

  • Hiểu cấu trúc thuật ngữ của các phần khảo sát trong nguyên điển.

91.1. Thuật ngữ Pāli của 24 duyên

Hệ thống 24 duyên là nền tảng của toàn bộ bộ Duyên Hệ. Mỗi duyên biểu thị một phương thức hỗ trợ hoặc điều kiện hóa nhất định giữa pháp làm duyên và pháp được duyên hỗ trợ.

STT

Pāli

Tiếng Việt

1

Hetu-paccaya

Nhân duyên

2

Ārammaṇa-paccaya

Cảnh duyên

3

Adhipati-paccaya

Trưởng duyên

4

Anantara-paccaya

Vô gián duyên

5

Samanantara-paccaya

Đẳng vô gián duyên

6

Sahajāta-paccaya

Câu sinh duyên

7

Aññamañña-paccaya

Hỗ tương duyên

8

Nissaya-paccaya

Y chỉ duyên

9

Upanissaya-paccaya

Cận y duyên

10

Purejāta-paccaya

Tiền sinh duyên

11

Pacchājāta-paccaya

Hậu sinh duyên

12

Āsevana-paccaya

Trùng dụng duyên

13

Kamma-paccaya

Nghiệp duyên

14

Vipāka-paccaya

Dị thục quả duyên

15

Āhāra-paccaya

Vật thực duyên

16

Indriya-paccaya

Quyền duyên

17

Jhāna-paccaya

Thiền duyên

18

Magga-paccaya

Đạo duyên

19

Sampayutta-paccaya

Tương ưng duyên

20

Vippayutta-paccaya

Bất tương ưng duyên

21

Atthi-paccaya

Hiện hữu duyên

22

Natthi-paccaya

Vô hữu duyên

23

Vigata-paccaya

Ly khứ duyên

24

Avigata-paccaya

Bất ly duyên

Cấu trúc một thuật ngữ duyên

Hetu

Nhân, gốc rễ

Paccaya

Duyên, điều kiện

Hetu-paccaya

Nhân duyên – Root condition

Phần đứng trước xác định tính chất của duyên; paccaya biểu thị quan hệ điều kiện.

91.2. Thuật ngữ về nhân

Nhân duyên (Hetu-paccaya) liên quan đến sáu nhân là những tâm sở giữ vai trò gốc rễ trong hệ thống Vi Diệu Pháp.

Pāli

Tiếng Việt

Giải thích

Hetu

Nhân

Gốc rễ tâm lý

Lobha

Tham

Sự dính mắc, ham muốn

Dosa

Sân

Sự chống đối, bất mãn

Moha

Si

Sự mê mờ, không thấy đúng

Alobha

Vô tham

Không tham, không dính mắc

Adosa

Vô sân

Không sân, không chống đối

Amoha

Vô si

Trí tuệ, không mê lầm

Sahetuka

Có nhân

Tương ưng với ít nhất một nhân

Ahetuka

Vô nhân

Không tương ưng với sáu nhân

Dvihetuka

Nhị nhân

Có hai nhân tương ưng

Tihetuka

Tam nhân

Có ba nhân tương ưng

Lưu ý: Nhân (hetu) không đồng nghĩa với tất cả các loại nguyên nhân hay điều kiện (paccaya). Một tâm vô nhân vẫn có thể sinh khởi nhờ nhiều duyên khác.

91.3. Thuật ngữ về cảnh

Cảnh duyên (Ārammaṇa-paccaya) là quan hệ trong đó một đối tượng làm điều kiện cho tâm và các tâm sở nhận biết đối tượng ấy.

Pāli

Tiếng Việt

Giải thích

Ārammaṇa

Cảnh, đối tượng

Điều được tâm nhận biết

Rūpārammaṇa

Cảnh sắc

Đối tượng của nhãn thức

Saddārammaṇa

Cảnh thinh

Âm thanh

Gandhārammaṇa

Cảnh khí

Mùi

Rasārammaṇa

Cảnh vị

Vị

Phoṭṭhabbārammaṇa

Cảnh xúc

Đối tượng xúc chạm

Dhammārammaṇa

Cảnh pháp

Đối tượng của ý thức theo phân loại thích hợp

Ārammaṇādhipati

Cảnh trưởng

Cảnh giữ vai trò chi phối nổi bật

Ārammaṇūpanissaya

Cảnh cận y

Cảnh hỗ trợ mạnh cho tâm

Cần phân biệt cảnh pháp (dhammārammaṇa) với pháp (dhamma) theo nghĩa rộng. Không phải mọi pháp đều được xếp vào cảnh pháp của ý môn theo cùng một cách phân loại.

91.4. Thuật ngữ về trưởng

Trưởng duyên (Adhipati-paccaya) biểu thị sự chi phối nổi bật của một pháp đối với những pháp được hỗ trợ.

Pāli

Tiếng Việt

Adhipati

Trưởng, yếu tố chi phối

Ārammaṇādhipati

Cảnh trưởng

Sahajātādhipati

Câu sinh trưởng

Chanda

Dục, ý muốn thực hiện

Viriya

Tinh tấn

Citta

Tâm

Vīmaṃsā

Thẩm sát, trí xem xét

Bốn yếu tố dục, tinh tấn, tâm và thẩm sát có thể giữ vai trò câu sinh trưởng trong những trường hợp thích hợp.

Không phải mỗi tâm đều có đủ bốn yếu tố này cùng giữ vai trò trưởng. Theo phân tích Vi Diệu Pháp, trong một trường hợp câu sinh trưởng, chỉ một yếu tố thích hợp giữ vai trò chi phối nổi bật.

91.5. Thuật ngữ về sự kế tiếp

Các duyên liên quan đến sự kế tiếp giải thích mối quan hệ giữa những sát-na danh pháp nối tiếp nhau.

Pāli

Tiếng Việt

Ý nghĩa

Anantara

Vô gián

Không có khoảng gián đoạn giữa các sát-na danh pháp thích hợp

Samanantara

Đẳng vô gián

Sự kế tiếp liên tục theo trật tự

Anantarūpanissaya

Vô gián cận y

Sự hỗ trợ mạnh của danh pháp đi trước

Āsevana

Trùng dụng

Sự tăng cường qua những sát-na đổng lực thích hợp

Javana

Đổng lực

Giai đoạn tâm có chức năng đổng lực

Cittavīthi

Lộ trình tâm

Chuỗi tâm trong một tiến trình nhận thức

Cittakkhaṇa

Sát-na tâm

Đơn vị thời gian của một tâm

Anantara và Samanantara có phạm vi áp dụng tương ứng rất gần nhau trong Duyên Hệ, nhưng được phân biệt theo phương diện giải thích.

91.6. Thuật ngữ về đồng sinh

Câu sinh duyên (Sahajāta-paccaya) là quan hệ giữa những pháp sinh khởi đồng thời và hỗ trợ nhau theo những trường hợp được xác định.

Pāli

Tiếng Việt

Sahajāta

Câu sinh, đồng sinh

Sahajātadhamma

Pháp đồng sinh

Citta

Tâm

Cetasika

Tâm sở

Rūpa

Sắc pháp

Mahābhūta

Đại chủng

Upādārūpa

Sắc y đại sinh

Paṭisandhi

Tái tục

Ví dụ, tâm và các tâm sở tương ưng cùng sinh khởi, hỗ trợ nhau qua Câu sinh duyên.

Bốn đại chủng trong cùng một nhóm sắc cũng có những quan hệ câu sinh theo hệ thống Vi Diệu Pháp.

91.7. Thuật ngữ về hỗ tương

Hỗ tương duyên (Aññamañña-paccaya) biểu thị sự hỗ trợ qua lại giữa các pháp thích hợp.

Pāli

Tiếng Việt

Aññamañña

Hỗ tương, lẫn nhau

Aññamañña-paccaya

Hỗ tương duyên

Nāma

Danh

Rūpa

Sắc

Cittacetasika

Tâm và tâm sở

Mahābhūta

Bốn đại chủng

Ví dụ, tâm và các tâm sở tương ưng hỗ trợ lẫn nhau qua Hỗ tương duyên.

Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp Câu sinh duyên đều đồng thời là Hỗ tương duyên. Sắc y đại sinh nương vào bốn đại chủng nhưng không tạo thành quan hệ hỗ tương theo cùng cách bốn đại chủng hỗ trợ lẫn nhau.

91.8. Thuật ngữ về y chỉ

Y chỉ duyên (Nissaya-paccaya) biểu thị sự nương tựa vào một nền tảng thích hợp.

Pāli

Tiếng Việt

Nissaya

Y chỉ, nương tựa

Sahajātanissaya

Câu sinh y chỉ

Purejātanissaya

Tiền sinh y chỉ

Vatthu

Vật, cơ sở vật chất

Hadayavatthu

Ý vật

Cakkhupasāda

Nhãn tịnh sắc

Sotapasāda

Nhĩ tịnh sắc

Ghānapasāda

Tỷ tịnh sắc

Jivhāpasāda

Thiệt tịnh sắc

Kāyapasāda

Thân tịnh sắc

Theo hệ thống Vi Diệu Pháp Theravāda, các căn vật chất có thể làm nền tảng cho những thức tương ứng.

Ý vật (hadayavatthu) là thuật ngữ thuộc hệ thống chú giải và giáo lý Vi Diệu Pháp Theravāda, không nên đồng nhất giản đơn với một cơ quan giải phẫu cụ thể.

91.9. Thuật ngữ về cận y

Cận y duyên (Upanissaya-paccaya) biểu thị sự hỗ trợ mạnh mẽ.

Ba loại Cận y duyên thường được phân biệt:

Pāli

Tiếng Việt

Ý nghĩa

Ārammaṇūpanissaya

Cảnh cận y

Đối tượng có sức hỗ trợ mạnh

Anantarūpanissaya

Vô gián cận y

Danh pháp đi trước hỗ trợ mạnh cho danh pháp kế tiếp

Pakatūpanissaya

Thường cận y

Sự hỗ trợ mạnh theo điều kiện tự nhiên, thói quen hoặc hoàn cảnh thích hợp

Các thuật ngữ liên quan:

  • Saddhā: tín.

  • Sati: niệm.

  • Paññā: tuệ.

  • Yoniso manasikāra: tác ý đúng lý.

  • Ayoniso manasikāra: tác ý không đúng lý.

  • Kalyāṇamitta: thiện tri thức.

Những yếu tố này có thể được sử dụng trong các ví dụ giải thích điều kiện hỗ trợ mạnh, nhưng không phải tất cả đều là tên những loại duyên riêng trong danh sách 24 duyên.

91.10. Thuật ngữ về nghiệp

Nghiệp duyên (Kamma-paccaya) liên quan đến chức năng tạo tác của tâm sở tác ý (cetanā).

Pāli

Tiếng Việt

Kamma

Nghiệp

Cetanā

Tác ý

Kamma-paccaya

Nghiệp duyên

Sahajātakamma

Câu sinh nghiệp

Nānākkhaṇikakamma

Dị thời nghiệp

Kusala-kamma

Nghiệp thiện

Akusala-kamma

Nghiệp bất thiện

Kammaja-rūpa

Sắc do nghiệp sinh

Kammavipāka

Quả của nghiệp

Phân biệt quan trọng: Không phải mọi hoạt động hay hành vi theo nghĩa thông thường đều được phân tích là nghiệp có khả năng cho quả tái sinh. Trong Vi Diệu Pháp, tác ý giữ vai trò trung tâm, và cần phân biệt tác ý thiện, bất thiện với tác ý duy tác.

91.11. Thuật ngữ về quả

Dị thục quả duyên (Vipāka-paccaya) liên quan đến những pháp danh là kết quả của nghiệp.

Pāli

Tiếng Việt

Vipāka

Dị thục quả

Vipāka-paccaya

Dị thục quả duyên

Vipākacitta

Tâm quả

Vipākacetasika

Tâm sở quả

Kusalavipāka

Quả thiện

Akusalavipāka

Quả bất thiện

Paṭisandhicitta

Tâm tái tục

Bhavaṅgacitta

Tâm hộ kiếp

Cuticitta

Tâm tử

Kiriya

Duy tác

Tâm quả là kết quả của nghiệp, nhưng không phải mọi trạng thái dễ chịu hoặc khó chịu đều được gọi trực tiếp là tâm quả theo nghĩa kỹ thuật.

Ví dụ, cảm thọ vui trong một tâm tham không được đồng nhất với một tâm dị thục thiện.

91.12. Thuật ngữ về vật thực

Vật thực duyên (Āhāra-paccaya) biểu thị chức năng nuôi dưỡng và hỗ trợ.

Bốn loại vật thực theo hệ thống Phật học:

Pāli

Tiếng Việt

Kabaḷīkārāhāra

Đoàn thực

Phassa

Xúc

Manosañcetanā

Tư niệm thực

Viññāṇa

Thức thực

Các thuật ngữ bổ sung:

  • Oja: dưỡng tố.

  • Rūpāhāra: vật thực thuộc sắc.

  • Nāmāhāra: vật thực thuộc danh.

  • Āhāraja-rūpa: sắc do vật thực sinh.

Trong Duyên Hệ, vật thực được phân tích theo chức năng điều kiện, không chỉ theo nghĩa thức ăn vật chất thông thường.

91.13. Thuật ngữ về quyền

Quyền duyên (Indriya-paccaya) liên quan đến năng lực chi phối của những pháp có chức năng làm quyền.

Pāli

Tiếng Việt

Indriya

Quyền

Cakkhundriya

Nhãn quyền

Sotindriya

Nhĩ quyền

Ghānindriya

Tỷ quyền

Jivhindriya

Thiệt quyền

Kāyindriya

Thân quyền

Manindriya

Ý quyền

Jīvitindriya

Mạng quyền

Saddhindriya

Tín quyền

Viriyindriya

Tấn quyền

Satindriya

Niệm quyền

Samādhindriya

Định quyền

Paññindriya

Tuệ quyền

Hệ thống Vi Diệu Pháp trình bày 22 quyền, nhưng khi khảo sát Quyền duyên phải xét chức năng duyên cụ thể, không thể mặc nhiên xem tất cả 22 quyền đều hoạt động theo cùng một phương thức.

91.14. Thuật ngữ về thiền

Thiền duyên (Jhāna-paccaya) liên quan đến những thiền chi có chức năng hướng tâm, giữ tâm và tác động đến sự nhận biết đối tượng.

Pāli

Tiếng Việt

Jhāna

Thiền

Jhānaṅga

Thiền chi

Vitakka

Tầm

Vicāra

Tứ

Pīti

Hỷ

Sukha

Lạc

Ekaggatā

Nhất tâm

Upekkhā

Xả

Samatha

Thiền chỉ

Vipassanā

Thiền quán

Rūpāvacara-jhāna

Thiền sắc giới

Arūpāvacara-jhāna

Thiền vô sắc giới

Trong hệ thống năm bậc thiền, các thiền chi được phân tích theo từng tầng.

Cần lưu ý Thiền duyên không chỉ giới hạn trong các tâm chứng thiền sắc giới hoặc vô sắc giới. Phạm vi của Thiền duyên trong Duyên Hệ rộng hơn cách dùng thông thường của từ “thiền”.

91.15. Thuật ngữ về đạo

Đạo duyên (Magga-paccaya) liên quan đến những chi đạo giữ vai trò dẫn dắt và định hướng tâm theo chức năng thích hợp.

Pāli

Tiếng Việt

Magga

Đạo, con đường

Maggaṅga

Chi đạo

Sammādiṭṭhi

Chánh kiến

Sammāsaṅkappa

Chánh tư duy

Sammāvācā

Chánh ngữ

Sammākammanta

Chánh nghiệp

Sammāājīva

Chánh mạng

Sammāvāyāma

Chánh tinh tấn

Sammāsati

Chánh niệm

Sammāsamādhi

Chánh định

Micchādiṭṭhi

Tà kiến

Micchāsaṅkappa

Tà tư duy

Lokuttaramagga

Đạo siêu thế

Trong Duyên Hệ, Đạo duyên không đồng nhất hoàn toàn với Bát Thánh đạo theo nghĩa con đường giải thoát. Các chi đạo bất thiện cũng được phân tích theo chức năng duyên thích hợp.

91.16. Thuật ngữ về tương ưng

Tương ưng duyên (Sampayutta-paccaya) là quan hệ giữa những danh pháp đồng sinh và tương ưng với nhau.

Pāli

Tiếng Việt

Sampayutta

Tương ưng

Sampayutta-paccaya

Tương ưng duyên

Citta

Tâm

Cetasika

Tâm sở

Ekārammaṇa

Cùng đối tượng

Ekuppāda

Cùng sinh

Ekanirodha

Cùng diệt

Ekavatthuka

Cùng vật nương trong trường hợp thích hợp

Các tâm và tâm sở tương ưng có cùng đối tượng, cùng sinh, cùng diệt và cùng vật nương khi có vật nương.

Không phải mọi pháp đồng sinh đều tương ưng. Tâm và sắc có thể đồng sinh nhưng không thuộc quan hệ Tương ưng duyên.

91.17. Thuật ngữ về bất tương ưng

Bất tương ưng duyên (Vippayutta-paccaya) là quan hệ điều kiện giữa danh và sắc trong những trường hợp được xác định.

Pāli

Tiếng Việt

Vippayutta

Bất tương ưng

Vippayutta-paccaya

Bất tương ưng duyên

Sahajātavippayutta

Câu sinh bất tương ưng

Purejātavippayutta

Tiền sinh bất tương ưng

Pacchājātavippayutta

Hậu sinh bất tương ưng

Nāma

Danh

Rūpa

Sắc

Bất tương ưng không có nghĩa là hoàn toàn không liên hệ. Trái lại, trong Duyên Hệ, thuật ngữ này xác định những quan hệ hỗ trợ giữa các pháp không thể tương ưng theo cách tâm và tâm sở tương ưng với nhau.

91.18. Thuật ngữ về hiện hữu và vô hữu

Hiện hữu duyên (Atthi-paccaya) và Vô hữu duyên (Natthi-paccaya) biểu thị hai phương thức điều kiện khác nhau.

Pāli

Tiếng Việt

Ý nghĩa

Atthi

Hiện hữu

Pháp đang hiện hữu làm điều kiện

Atthi-paccaya

Hiện hữu duyên

Hỗ trợ do sự hiện diện thích hợp

Natthi

Vô hữu

Sự không còn hiện hữu của danh pháp đi trước

Natthi-paccaya

Vô hữu duyên

Danh pháp vừa diệt tạo điều kiện cho danh pháp kế tiếp

Hiện hữu duyên có nhiều trường hợp như câu sinh, tiền sinh, hậu sinh và các trường hợp thích hợp khác.

Vô hữu duyên liên quan đến sự diệt của danh pháp trước, nhờ đó danh pháp kế tiếp có thể sinh khởi theo trật tự.

Không nên hiểu Vô hữu duyên là “không có bất kỳ điều kiện nào”.

91.19. Thuật ngữ về ly khứ và bất ly

Ly khứ duyên (Vigata-paccaya) và Bất ly duyên (Avigata-paccaya) có quan hệ gần với Vô hữu duyên và Hiện hữu duyên.

Pāli

Tiếng Việt

Vigata

Ly khứ, đã biến mất

Vigata-paccaya

Ly khứ duyên

Avigata

Bất ly, chưa biến mất

Avigata-paccaya

Bất ly duyên

Nirodha

Sự diệt

Uppāda

Sự sinh khởi

Ṭhiti

Sự tồn tại

Bhaṅga

Sự hoại diệt

Trong phạm vi phân tích của Duyên Hệ:

  • Vô hữu duyên và Ly khứ duyên có phạm vi quan hệ tương ứng.

  • Hiện hữu duyên và Bất ly duyên có phạm vi quan hệ tương ứng.

Sự khác biệt chủ yếu nằm ở phương diện diễn đạt điều kiện: hiện hữu hoặc chưa biến mất, không còn hiện hữu hoặc đã biến mất.

91.20. Thuật ngữ về các phần nguyên điển

Bộ Duyên Hệ được tổ chức theo hệ thống phân loại và các phương pháp khảo sát có tính tổ hợp.

Sáu phần lớn

Pāli

Tiếng Việt

Tikapaṭṭhāna

Tam đề Duyên Hệ

Dukapaṭṭhāna

Nhị đề Duyên Hệ

Dukatikapaṭṭhāna

Nhị đề–Tam đề Duyên Hệ

Tikadukapaṭṭhāna

Tam đề–Nhị đề Duyên Hệ

Tikatikapaṭṭhāna

Tam đề–Tam đề Duyên Hệ

Dukadukapaṭṭhāna

Nhị đề–Nhị đề Duyên Hệ

Bốn phương pháp khảo sát

Pāli

Tiếng Việt

Anuloma

Thuận

Paccanīya

Nghịch

Anuloma-paccanīya

Thuận–nghịch

Paccanīyānuloma

Nghịch–thuận

Sáu phần lớn kết hợp với bốn phương pháp tạo thành 24 phần khảo sát theo cách phân chia truyền thống.

Thuật ngữ cấu trúc văn bản

Pāli

Tiếng Việt

Paccayuddesa

Phần nêu các duyên

Paccayaniddesa

Phần giải thích các duyên

Mātikā

Bảng đầu đề

Tika

Tam đề

Duka

Nhị đề

Pañhāvāra

Phần khảo sát theo câu hỏi

Paccayavāra

Phần khảo sát theo duyên

Paccayuppannavāra

Phần khảo sát theo pháp được duyên sinh

Sahajātavāra

Phần khảo sát đồng sinh

Paccayuddesavāra

Phần nêu duyên, tùy cấu trúc văn bản

Paccayaniddesavāra

Phần giải thích duyên, tùy cấu trúc văn bản

Đối với các tên phần và phân đoạn nguyên điển, cần kiểm tra đúng ấn bản Pāli đang sử dụng, bởi cách đặt tiêu đề và chia mục trong các bản in hoặc bản điện tử có thể khác nhau.

91.21. Bảng đối chiếu Pāli – Việt – Anh

Bảng dưới đây cung cấp thuật ngữ chuẩn hóa để tra cứu nhanh và hỗ trợ biên tập giáo trình song ngữ.

Pāli

Tiếng Việt

English

Hetu

Nhân

Root

Ārammaṇa

Cảnh

Object

Adhipati

Trưởng

Predominance

Anantara

Vô gián

Proximity

Samanantara

Đẳng vô gián

Contiguity

Sahajāta

Câu sinh

Co-nascence

Aññamañña

Hỗ tương

Mutuality

Nissaya

Y chỉ

Support

Upanissaya

Cận y

Decisive support

Purejāta

Tiền sinh

Pre-nascence

Pacchājāta

Hậu sinh

Post-nascence

Āsevana

Trùng dụng

Repetition

Kamma

Nghiệp

Kamma

Vipāka

Dị thục quả

Kamma-result

Āhāra

Vật thực

Nutriment

Indriya

Quyền

Faculty

Jhāna

Thiền

Jhāna

Magga

Đạo

Path

Sampayutta

Tương ưng

Association

Vippayutta

Bất tương ưng

Dissociation

Atthi

Hiện hữu

Presence

Natthi

Vô hữu

Absence

Vigata

Ly khứ

Disappearance

Avigata

Bất ly

Non-disappearance

Ghi chú dịch thuật: Các thuật ngữ tiếng Anh có thể khác nhau giữa các dịch giả. Chẳng hạn Anantara đôi khi được dịch là “immediacy”, Samanantara là “contiguity”, và Upanissaya là “decisive support”. Khi trích dẫn học thuật, nên ghi rõ bản dịch được sử dụng.

Hướng dẫn sử dụng từ điển

Để sử dụng từ điển Duyên Hệ hiệu quả, người học nên thực hiện ba thao tác:

Thứ nhất, tra thuật ngữ Pāli trước. Đặc biệt chú ý các dấu phụ như ā, ī, ū, ṅ, ñ, ṭ, ḍ, ṇ, ḷ và ṃ, vì chúng thuộc chính tả Pāli chuẩn.

Thứ hai, phân biệt nghĩa thông thường với nghĩa kỹ thuật. Chẳng hạn, hetu trong Duyên Hệ chỉ chức năng nhân theo hệ thống sáu nhân, không phải mọi nguyên nhân theo nghĩa thông thường.

Thứ ba, đối chiếu định nghĩa với trường hợp áp dụng. Việc biết tên một duyên chưa đủ để kết luận quan hệ giữa hai pháp. Cần xác định pháp làm duyên, pháp được duyên hỗ trợ và điều kiện cụ thể.

Câu hỏi ôn tập

  1. Hãy viết tên Pāli của 24 duyên theo đúng thứ tự.

  2. Phân biệt Hetu và Paccaya.

  3. Ba loại Cận y duyên là gì?

  4. Vì sao Câu sinh duyên không đồng nghĩa hoàn toàn với Hỗ tương duyên?

  5. Phân biệt Tương ưng duyên và Bất tương ưng duyên.

  6. Hai cặp duyên nào có phạm vi quan hệ tương ứng: Hiện hữu–Bất ly và Vô hữu–Ly khứ?

  7. Hãy nêu sáu phần lớn và bốn phương pháp khảo sát của Duyên Hệ.

  8. Vì sao cần giữ nguyên dấu phụ khi tra cứu thuật ngữ Pāli?

Tài liệu đối chiếu

  • Paṭṭhāna, Paccayuddesa và Paccayaniddesa: phần nêu và giải thích 24 duyên.

  • Dhammasaṅgaṇī, Mātikā: bảng Tam đề và Nhị đề.

  • Abhidhammatthasaṅgaha: các chương về tâm, tâm sở, sắc và duyên hệ.

  • Abhidhammattha-vibhāvinī-ṭīkā: chú giải hỗ trợ phân tích các khái niệm Vi Diệu Pháp.

  • Các bản dịch tiếng Anh của Paṭṭhāna và tài liệu Vi Diệu Pháp Theravāda, dùng để đối chiếu thuật ngữ.

Ghi chú biên tập: Đây là từ điển giáo khoa tóm lược, không phải bản dịch đầy đủ các định nghĩa trong nguyên điển. Trước khi đưa vào cơ sở dữ liệu thuật ngữ chính thức, cần rà soát từng mục với văn bản Pāli và phân biệt thuật ngữ nguyên điển với thuật ngữ thuộc hệ thống chú giải.

Kệ ghi nhớ chương 91

Hai mươi bốn duyên sáng tỏ đường,
Danh từ Pāli mở muôn phương.
Nhân, cảnh, nghiệp, quyền cùng soi chiếu,
Thấy pháp duyên sinh, trí tỏ tường.

Vi Diệu Pháp Dễ Hiểu · vidieuphap.tamhoc.org

Dàn ý dự kiến của chương · 21 mục
  • 91.1. Thuật ngữ Pāli của 24 duyên.\
  • 91.2. Thuật ngữ về nhân.\
  • 91.3. Thuật ngữ về cảnh.\
  • 91.4. Thuật ngữ về trưởng.\
  • 91.5. Thuật ngữ về sự kế tiếp.\
  • 91.6. Thuật ngữ về đồng sinh.\
  • 91.7. Thuật ngữ về hỗ tương.\
  • 91.8. Thuật ngữ về y chỉ.\
  • 91.9. Thuật ngữ về cận y.\
  • 91.10. Thuật ngữ về nghiệp.\
  • 91.11. Thuật ngữ về quả.\
  • 91.12. Thuật ngữ về vật thực.\
  • 91.13. Thuật ngữ về quyền.\
  • 91.14. Thuật ngữ về thiền.\
  • 91.15. Thuật ngữ về đạo.\
  • 91.16. Thuật ngữ về tương ưng.\
  • 91.17. Thuật ngữ về bất tương ưng.\
  • 91.18. Thuật ngữ về hiện hữu và vô hữu.\
  • 91.19. Thuật ngữ về ly khứ và bất ly.\
  • 91.20. Thuật ngữ về các phần nguyên điển.\
  • 91.21. Bảng đối chiếu Pāli – Việt – Anh.
Nguồn và tài liệu tham khảo

ChatGPT