VI DIỆU PHÁP
Abhidhamma Piṭaka · Pāli · Việt · English · Chú giải
Đọc:
← A-tỳ-đạt-ma Phẩm Loại Túc Luận ← Quyển 10Quyển 12 →

A-tỳ-đạt-ma Phẩm Loại Túc Luận · Quyển 11

阿毘達磨品類足論 · T1542

Hán văn

尊者世友造
三藏法師玄奘奉 詔譯
辯千問品第七之二
此四證淨,幾所造色非有對色等者,一是所
造色非有對色,三非所造色非有對色。幾難
見故甚深等者,一切難見故甚深,甚深故難
見。幾善非善為因等者,一切是善亦善為因。
幾不善非不善為因等者,一切非不善非不
善為因。幾無記非無記為因等者,一切非無
記非無記為因。幾因幾非有因等者,一切是
因緣亦有因。幾等無間非等無間緣等者,一
非等無間非等無間緣,三應分別,謂佛證淨
或是等無間非等無間緣、或是等無間亦等
無間緣、或非等無間非等無間緣。云何是等
無間非等無間緣?謂未來現前正起佛證淨。
云何是等無間亦等無間緣?謂過去現在佛
證淨。云何非等無間非等無間緣?謂除未來
現前正起佛證淨,諸餘未來佛證淨。法、僧證
淨亦爾。幾所緣緣非有所緣等者,一是所緣緣
非有所緣,三是所緣緣亦有所緣。幾增上緣
非有增上等者,一切是增上緣,亦有增上。幾
暴流非順暴流等者,一切非暴流非順暴流。
四沙門果者,謂預流果、一來果、不還果、阿羅
漢果。此四沙門果,幾有色等者,一切應分別,
謂沙門果所攝身語業是有色,餘皆無色。幾
有見等者,一切是無見。幾有對等者,一切是

無對。幾有漏等者,一切是無漏。幾有為等者,
一切應分別,謂預流果或有為、或無為。云何
有為?謂預流果所攝五蘊。云何無為?謂預流
果所攝擇滅。一來、不還、阿羅漢果亦爾。幾有
異熟等者,一切無異熟。幾是緣生等者,一切
應分別,謂有為沙門果是緣生是因生是世
攝,若無為沙門果非緣生非因生非世攝。幾
色攝等者,一切應分別,謂沙門果所攝身語
業是色攝,餘皆是名攝。幾內處攝等者,一切
應分別,謂沙門果所攝心意識是內處攝,餘
皆是外處攝。幾智遍知所遍知等者,一切是
智遍知所遍知。
此四沙門果,幾斷遍知所遍知等者,一切非
斷遍知所遍知。幾應斷等者,一切不應斷。幾
應修等者,一切應分別,謂有為沙門果是應
修,若無為沙門果不應修。幾染污等者,一切
不染污。幾果非有果等者,一切應分別,謂有
為沙門果是果亦有果,若無為沙門果是果
非有果。幾有執受等者,一切無執受。幾大種
所造等者,一切應分別,謂沙門果所攝身語
業是大種所造,餘皆非大種所造。幾有上等
者,一切應分別,謂有為沙門果是有上,若無
為沙門果是無上。幾是有等者,一切非有。幾
因相應等者,一切應分別,謂沙門果所攝身
語業、心不相應行及擇滅因不相應,餘皆因
相應。
此四沙門果,與六善處相攝者,六善處少分
攝四沙門果,四沙門果亦攝六善處少分。與
五不善處相攝者,互不相攝。與七無記處相

攝者,互不相攝。與三漏處相攝者,互不相攝。
與五有漏處相攝者,互不相攝。與八無漏處
相攝者,八六無漏處少分攝四沙門果,四沙
門果亦攝八六無漏處少分。幾過去等者,一
切應分別,謂有為沙門果或過去或未來或
現在,若無為沙門果非過去非未來非現在。
幾善等者,一切是善。幾欲界繫等者,一切是
不繫。幾學等者,一切應分別,謂預流果或學、
或非學非無學。云何學?謂有為預流果。云何
非學非無學?謂無為預流果。一來、不還果亦
爾。阿羅漢果,或無學、或非學非無學。云何無
學?謂有為阿羅漢果。云何非學非無學?謂無
為阿羅漢果。
此四沙門果,幾見所斷等者,一切非所斷。幾
非心等者,一切應分別,謂沙門果所攝身語
業、心不相應行及擇滅,非心非心所非心相
應;若受蘊想蘊及相應行蘊,是心所與心相
應;若心意識,唯是心。幾隨心轉非受相應等
者,一切應分別,謂預流果有四句。或隨心轉
非受相應,謂預流果所攝身語業及隨心轉
心不相應行,并受或受相應非隨心轉,謂預
流果所攝心意識。或隨心轉亦受相應,謂預
流果攝想蘊及相應行蘊。或非隨心轉非受
相應,謂除預流果攝隨心轉心不相應行,諸
餘預流果攝心不相應行及擇滅。一來、不還、
阿羅漢果亦爾。幾隨心轉非想行相應等者,
一切應分別,謂除自性,如受應知。幾隨尋轉
非伺相應等者,一切應分別,謂預流果有四
句。或隨尋轉非伺相應,謂預流果所攝身語

業,及隨尋轉心不相應行,并伺。或伺相應非
隨尋轉,謂預流果所攝尋。或隨尋轉亦伺相
應,謂預流果所攝尋伺相應心心所法。或非
隨尋轉非伺相應,謂除預流果所攝隨尋轉
心不相應行,諸餘預流果所攝心不相應行及
擇滅。一來果亦爾。不還果有四句。或隨尋轉
非伺相應,謂不還果所攝隨尋轉身語業,及
隨尋轉心不相應行,并尋相應伺。或伺相應
非隨尋轉,謂不還果所攝尋,及尋不相應伺
相應心心所法。或隨尋轉亦伺相應,謂不還
果所攝尋伺相應心心所法。或非隨尋轉非
伺相應,謂除不還果所攝隨尋轉身語業、心
不相應行,諸餘不還果所攝身語業、心不相
應行及不還果所攝尋不相應伺,若無尋無
伺心心所法并擇滅。阿羅漢果亦爾。幾見非
見處等者,一切應分別,謂預流果所攝慧是
見非見處,餘皆非見非見處。一來、不還果亦
爾。阿羅漢果所攝盡無生智所不攝慧是見
非見處,餘皆非見非見處。幾有身見為因非
有身見因等者,一切非有身見為因非有身
見因。幾業非業異熟等者,一切應分別,謂沙
門果所攝身語業及思是業非業異熟,餘皆
非業非業異熟。幾業非隨業轉等者,一切應
分別。謂預流果有四句。或業非隨業轉,謂預
流果所攝思。或隨業轉非業,謂預流果所攝
受想識蘊,及思所不攝隨業轉行蘊。或業亦
隨業轉,謂預流果所攝身語業。或非業非隨
業轉,謂除預流果所攝隨業轉心不相應行,
諸餘預流果所攝心不相應行及擇滅。一來、

不還、阿羅漢果亦爾。幾所造色非有見色等
者,一切應分別,謂沙門果所攝身語業是所
造色非有見色,餘皆非所造色非有見色。
此四沙門果,幾所造色非有對色等者,一切
應分別,謂沙門果所攝身語業是所造色非
有對色,餘皆非所造色非有對色。幾難見故
甚深等者,一切難見故甚深,甚深故難見。幾
善非善為因等者,一切應分別,謂有為沙門
果是善亦善為因,若無為沙門果是善非善
為因。幾不善非不善為因等者,一切非不善
非不善為因。幾無記非無記為因等者,一切
非無記非無記為因。幾因緣非有因等者,一
切應分別,若有為沙門果是因緣亦有因,若
無為沙門果非因緣非有因。幾等無間非等
無間緣等者,一切應分別,謂沙門果或是等
無間非等無間緣、或是等無間亦等無間緣、
或非等無間非等無間緣。是等無間非等無
間緣者,謂未來現前正起沙門果所攝心心
所法。是等無間亦等無間緣者,謂過去現在
沙門果所攝心心所法。非等無間非等無間
緣者,謂除未來現前正起沙門果所攝心心
所法,諸餘未來沙門果所攝心心所法,及身
語業心不相應行并擇滅。幾所緣緣非有所
緣等者,一切應分別,謂沙門所攝身語業心
不相應行及擇滅是所緣緣非有所緣,餘皆
是所緣緣亦有所緣。幾增上緣非有增上等
者,一切應分別,謂有為沙門果是增上緣亦
有增上,若無為沙門果是增上緣非有增上。
幾暴流非順暴流等者,一切非暴流非順暴

流。
四通行者,謂有苦遲通行、有苦速通行、有樂
遲通行、有樂速通行。此四通行,幾有色等者,
一切應分別,謂通行所攝身語業是有色,餘
皆是無色。幾有見等者,一切是無見。幾有對
等者,一切是無對。幾有漏等者,一切是無漏。
幾有為等者,一切是有為。幾有異熟等者,一
切無異熟。幾是緣生等者,一切是緣生是因
生是世攝。幾色攝等者,一切應分別,謂通行
所攝身語業是色攝,餘皆是名攝。幾內處攝
等者,一切應分別,謂通行所攝心意識內處
攝,餘皆外處攝。幾智遍知所遍知等者,一切
是智遍知所遍知。
此四通行,幾斷遍知所遍知等者,一切非斷
遍知所遍知。幾應斷等者,一切不應斷。幾應
修等者,一切是應修。幾染污等者,一切不
染污。幾果非有果等者,一切是果亦有果。幾
有執受等者,一切無執受。幾大種所造等者,
一切應分別,謂通行所攝身語業是大種所
造,餘皆非大種所造。幾有上等者,一切是有
上。幾是有等者,一切非有。幾因相應等者,一
切應分別,謂通行所攝身語業、心不相應行
因不相應,餘皆因相應。
此四通行,與六善處相攝者,五善處少分攝四
通行,四通行亦攝五善處少分。與五不善處
相攝者,互不相攝。與七無記處相攝者,互不
相攝。與三漏處相攝者,互不相攝。與五有漏
處相攝者,互不相攝。與八無漏處相攝者,五
無漏處攝四通行,四通行亦攝五無漏處。幾

過去等者,一切或過去或未來或現在。幾善等
者,一切是善。幾欲界繫等者,一切是不繫。幾
學等者,一切應分別,謂四通行或學、或無學。
云何學?謂學五蘊。云何無學?謂無學五蘊。
此四通行,幾見所斷等者,一切非所斷。幾非
心等者,一切應分別,謂通行所攝身語業、心
不相應行,非心非心所非心相應;若受蘊想
蘊相應行蘊,是心所與心相應;若心意識,唯
是心。幾隨心轉非受相應等者,一切應分別,
謂諸通行各有四句。或隨心轉非受相應,謂
通行所攝身語業,及隨心轉心不相應行并
受。或受相應非隨心轉,謂通行所攝心意識。
或隨心轉亦受相應,謂通行所攝想蘊及相
應行蘊。或非隨心轉非受相應,謂除通行所
攝隨心轉心不相應行,諸餘通行所攝心不
相應行。幾隨心轉非想行相應等者,一切應
分別,謂除其自性,如受應知。幾隨尋轉非伺
相應等者,一切應分別,謂苦遲通行有四句。
或隨尋轉非伺相應,謂苦遲通行所攝隨尋
轉身語業心不相應行,及尋相應伺。或伺相
應非隨尋轉,謂苦遲通行所攝尋,及尋不相
應伺相應心心所法。或隨尋轉亦伺相應,謂
苦遲通行所攝尋伺相應心心所法。或非隨
尋轉非伺相應,謂除苦遲通行所攝隨尋轉
身語業心不相應行,諸餘苦遲通行所攝身
語業心不相應行,及尋不相應伺,并無尋無
伺心心所法。苦速通行亦爾。樂遲通行亦有
四句。或隨尋轉非伺相應,謂樂遲通行所攝
隨尋轉身語業心不相應行及伺。或伺相應

非隨尋轉,謂樂遲通行所攝尋。或隨尋轉亦
伺相應,謂樂遲通行所攝尋伺相應心心所
法。或非隨尋轉非伺相應,謂除樂遲通行所
攝隨尋轉身語業心不相應行,諸餘樂遲通
行所攝身語業心不相應行,及無尋無伺心
心所法。樂速通行亦爾。幾見非見處等者,一
切應分別,謂通行所攝盡無生智所不攝慧
是見非見處,餘皆非見非見處。幾有身見為
因非有身見因等者,一切非有身見為因非
有身見因。幾業非業異熟等者,一切應分別,
謂通行所攝身語業及思是業非業異熟,餘
皆非業非業異熟。幾業非隨業轉等者,一切
應分別,謂諸通行各有四句。或業非隨業轉,
謂通行所攝思。或隨業轉非業,謂通行所攝
受想識蘊,及思所不攝隨業轉行蘊。或業亦
隨業轉,謂通行所攝身語業。或非業非隨業
轉,謂除通行所攝隨業轉心不相應行,諸餘
通行所攝心不相應行。幾所造色非有見色
等者,一切應分別,謂通行所攝身語業是所
造色非有見色,餘皆非所造色非有見色。
此四通行,幾所造色非有對色等者,一切應
分別,謂通行所攝身語業是所造色非有對
色,餘皆非所造色非有對色。幾難見甚深等
者,一切難見故甚深,甚深故難見。幾善非善
為因等者,一切是善亦善為因。幾不善非不
善為因等者,一切非不善非不善為因。幾無
記非無記為因等者,一切非無記非無記為
因。幾因緣非有因等者,一切是因緣亦有因。
幾等無間非等無間緣等者,一切應分別,謂

諸通行,或是等無間非等無間緣、或是等無
間亦等無間緣、或非等無間非等無間緣。是
等無間非等無間緣者,謂未來現前正起通
行所攝心心所法。是等無間亦等無間緣者,
謂過去現在通行所攝心心所法。非等無間
非等無間緣者,謂除未來現前正起通行所
攝心心所法,諸餘未來通行所攝心心所法,
及通行所攝身語業心不相應行。幾所緣緣
非有所緣等者,一切應分別,謂通行所攝身
語業心不相應行是所緣緣非有所緣,餘皆
是所緣緣亦有所緣。幾增上緣非有增上等
者,一切是增上緣亦有增上。幾暴流非順暴
流等者,一切非暴流非順暴流。
四聖種者,謂隨所得衣喜足聖種、隨所得食
喜足聖種、隨所得臥具喜足聖種、樂斷樂修
聖種。此四聖種,幾有色等者,一切應分別,謂
聖種所攝身語業是有色,餘皆是無色。幾有
見等者,一切是無見。幾有對等者,一切是無
對。幾有漏等者,一切應分別,謂諸聖種或有
漏、或無漏。云何有漏?謂聖種所攝有漏五蘊。
云何無漏?謂無漏五蘊。幾有為等者,一切是
有為。幾有異熟等者,一切應分別,謂諸聖種
若有漏有異熟,若無漏無異熟。幾是緣生等
者,一切是緣生是因生是世攝。幾色攝等者,
一切應分別,謂聖種所攝身語業是色攝,餘
皆是名攝。幾內處攝等者,一切應分別,謂聖
種所攝心意識內處攝,餘皆外處攝。幾智遍
知所遍知等者,一切是智遍知所遍知。此四
聖種,幾斷遍知所遍知等者,一切應分別,謂

諸聖種,若有漏是斷遍知所遍知、若無漏非
斷遍知所遍知。幾應斷等者,一切應分別,謂
諸聖種,若有漏是應斷、若無漏不應斷。幾應
修等者,一切是應修。幾染污等者,一切不染
污。幾果非有果等者,一切是果亦有果。幾
有執受等者,一切無執受。幾大種所造等
者,一切應分別,謂聖種所攝身語業是大種
所造,餘皆非大種所造。幾有上等者,一切是
有上。幾是有等者,一切應分別,謂諸聖種,若
有漏是有,若無漏非有。幾因相應等者,一切
應分別,謂聖種所攝身語業、心不相應行因
不相應,餘皆因相應。
此四聖種,與六善處相攝者,五善處少分攝
四聖種,四聖種亦攝五善處少分。與五不善
處相攝者,互不相攝。與七無記處相攝者,互
不相攝。與三漏處相攝者,互不相攝。與五有
漏處相攝者,應作四句。或有漏處非聖種,謂
聖種所不攝有漏五蘊。或聖種非有漏處,謂
無漏四聖種。或有漏處亦聖種,謂有漏四
聖種。或非有漏處非聖種,謂虛空及二滅。與
八無漏處相攝者,應作四句。或無漏處非聖
種,謂虛空及二滅。或聖種非無漏處,謂有漏
四聖種。或無漏處亦聖種,謂無漏四聖種。或
非無漏處非聖種,謂聖種所不攝有漏五蘊。
幾過去等者,一切或過去或未來或現在。幾
善等者,一切是善。幾欲界繫等者,一切應分
別,謂諸聖種,或欲界繫、或色界繫、或無色界
繫、或不繫。云何欲界繫?謂聖種所攝欲界五
蘊。云何色界繫?謂聖種所攝色界五蘊。云何

無色界繫?謂聖種所攝無色界四蘊。云何不
繫?謂無漏五蘊。幾學等者,一切應分別,謂諸
聖種,或學、或無學、或非學非無學。云何學?謂
學五蘊。云何無學?謂無學五蘊。云何非學非
無學?謂聖種所攝有漏五蘊。
此四聖種,幾見所斷等者,一切應分別,謂諸
聖種,若有漏修所斷、若無漏非所斷。幾非心
等者,一切應分別,謂聖種所攝身語業、心不
相應行,非心非心所非心相應;聖種所攝受
蘊想蘊相應行蘊,是心所與心相應;聖種所
攝心意識,唯是心。幾隨心轉非受相應等者,
一切應分別,謂諸聖種各有四句。或隨心轉
非受相應,謂聖種所攝隨心轉身語業心不
相應行及受。或受相應非隨心轉,謂聖種所
攝心意識。或隨心轉亦受相應,謂聖種所攝
想蘊,及相應行蘊。或非隨心轉非受相應,謂
除聖種所攝身語業心不相應行,諸餘聖種所
攝身語業心不相應行。幾隨心轉非想行相
應等者,一切應分別,謂除其自性,如受應知。
幾隨尋轉非伺相應等者,一切應分別,謂諸
聖種各有四句。或隨尋轉非伺相應,謂聖種
所攝隨尋轉身語業心不相應行,及尋相應
伺。或伺相應非隨尋轉,謂聖種所攝尋,及尋
不相應伺相應心心所法。或隨尋轉亦伺相
應,謂聖種所攝尋伺相應心心所法。或非隨
尋轉非伺相應,謂除聖種所攝隨尋轉身語
業心不相應行,諸餘聖種所攝身語業心不
相應行,及尋不相應伺,并無尋無伺心心所
法。幾見非見處等者,一切應分別,謂諸聖種

各有四句。或見非見處,謂盡無生智所不攝
無漏慧。或見處非見,謂見所不攝有漏四聖
種。或見亦見處,謂聖種所攝世間正見。或非
見非見處,謂見所不攝無漏四聖種。幾有身
見為因非有身見因等者,一切非有身見為
因非有身見因。幾業非業異熟等者,一切應
分別,謂聖種所攝身語業及思是業非業異
熟,餘皆非業非業異熟。幾業非隨業轉等者,
一切應分別,謂諸聖種各有四句。或業非隨
業轉,謂除聖種所攝隨業轉身語業,諸餘聖
種所攝身語業及思。或隨業轉非業,謂聖種
所攝受想識蘊,及思所不攝隨業轉行蘊。或
業亦隨業轉,謂聖種所攝隨業轉身語業。或
非業非隨業轉,謂除聖種所攝隨業轉心不
相應行,諸餘聖種所攝心不相應行。幾所造
色非有見色等者,一切應分別謂聖種所攝
身語業是所造色非有見色,餘皆非所造色
非有見色。
此四聖種,幾所造色非有對色等者,一切應
分別,謂聖種所攝身語業是所造色非有對
色,餘皆非所造色非有對色。幾難見故甚深
等者,一切難見故甚深,甚深故難見。幾善
非善為因等者,一切是善亦善為因。幾不善
非不善為因等者,一切非不善非不善為因。
幾無記非無記為因等者,一切非無記非無記
為因。幾因緣非有因等者,一切是因緣亦有
因。幾等無間非等無間緣等者,一切應分別,
謂諸聖種,或是等無間非等無間緣、或是等
無間亦等無間緣、或非等無間非等無間緣。

是等無間非等無間緣者,謂未來現前正起
聖種所攝心心所法。是等無間亦等無間緣
者,謂過去現在聖種所攝心心所法。非等無
間非等無間緣者,謂除未來現前正起聖種
所攝心心所法,諸餘未來聖種所攝心心所
法,及聖種所攝身語業心不相應行。幾所緣
緣非有所緣等者,一切應分別,謂聖種所攝
身語業心不相應行是所緣緣非有所緣,餘
皆是所緣緣亦有所緣。幾增上緣非有增上
等者,一切是增上緣亦有增上。幾暴流非順
暴流等者,一切應分別,謂諸聖種,若有漏是
順暴流非暴流,若無漏非暴流非順暴流。如
四聖種,四正斷、四神足亦爾。
四念住者,謂身念住、受念住、心念住、法念住。
身念住云何?謂緣身善有漏無漏慧。受念住
云何?謂緣受善有漏無漏慧。心念住云何?謂
緣心善有漏無漏慧。法念住云何?謂緣法善
有漏無漏慧。此四念住,幾有色等者,一切無
色。幾有見等者,一切無見。幾有對等者,一切
無對。幾有漏等者,一切應分別,諸緣身慧
或有漏、或無漏。云何有漏?謂有漏作意相應
緣身慧。云何無漏?謂無漏作意相應緣身慧。
緣受、心、法慧亦爾。幾有為等者,一切有為。幾
有異熟等者,一切應分別,謂諸念住若有漏
有異熟,若無漏無異熟。幾是緣生等者,一切
是緣生是因生是世攝。幾色攝等者,一切是
名攝。幾內處攝等者,一切外處攝。幾智遍知
所遍知等者,一切是智遍知所遍知。

Việt dịch

QUYỂN 11
Phẩm 7: BIỆN VỀ NGÀN CÂU HỎI, Phần 2
Bốn chứng tịnh này:
Có bao nhiêu thứ do sắc tạo ra mà không phải là sắc có đối v.v...? 
Có một thứ do sắc tạo ra mà không phải là sắc có đối, còn ba thứ kia 
không phải là sắc tạo ra mà cũng không phải là sắc có đối.
Có bao nhiêu thứ vì khó thấy nên bảo là sâu xa v.v...? Tất cả đều 
khó thấy bởi vì rất sâu xa, vì quá sâu xa  cho nên khó thấy.
Có bao nhiêu thứ là thiện mà không phải do thiện làm nhân v.v...? 
Tất cả đều là thiện mà cũng đều do thiện làm nhân.
Có bao nhiêu thứ là bất thiện mà không phải do bất thiện làm 
nhân v.v...? Tất cả đều không phải bất thiện mà cũng không phải do bất 
thiện làm nhân.
Có bao nhiêu thứ là vô ký mà không phải do vô ký làm nhân 
v.v...? Tất cả đều không phải là vô ký mà cũng không phải do vô ký 
làm nhân.
Có bao nhiêu thứ là nhân duyên mà không phải là có nhân v.v...? 
Tất cả đều là nhân duyên mà cũng là có nhân.
Có bao nhiêu thứ là đẳng vô gián mà không phải là đẳng vô gián 
duyên? Có một thứ không phải là đẳng vô gián mà cũng không phải là 
đẳng vô gián duyên, còn lại ba thứ cần phân biệt: Tức là Phật chứng 
tịnh hoặc là đẳng vô gián mà không phải là đẳng vô gián duyên, hoặc là 
đẳng vô gián mà cũng là đẳng vô gián duyên, hoặc không phải là đẳng 
vô gián mà cũng không phải là đẳng vô gián duyên.
Thế nào là đẳng vô gián mà không phải là đẳng vô gián duyên? 
Nghĩa là từ vị lai mà hiện đang khởi lên Phật chứng tịnh.
Thế nào là đẳng vô gián mà cũng là đẳng vô gián duyên? Nghĩa 

===== PAGE 183 =====
SỐ 1542 - LUẬN A TỲ ĐẠT MA PHẨM LOẠI TÚC - Quyển 11 423
là Phật chứng tịnh ở quá khứ và hiện tại.
Thế nào là không phải đẳng vô gián mà cũng không phải là đẳng 
vô gián duyên? Nghĩa là trừ ra vị lai mà hiện tiền khởi lên Phật chứng 
tịnh, còn lại là Phật chứng tịnh ở các thời vị lai khác.
Pháp và Tăng chứng tịnh cũng thế.
Có bao nhiêu thứ là sở duyên duyên mà không có sở duyên v.v...? 
Có một thứ là sở duyên duyên mà không có sở duyên, còn ba thứ kia là 
sở duyên duyên mà cũng có sở duyên.
Có bao nhiêu thứ là tăng thượng duyên mà không phải là có tăng 
thượng v.v...? Tất cả đều là tăng thượng duyên mà cũng đều có tăng 
thượng.
Có bao nhiêu thứ là bộc lưu mà không phải là thuận bộc lưu v.v...? 
Tất cả đều không phải là bộc lưu mà cũng không phải là thuận bộc 
lưu.
- Bốn quả Sa-môn: Tức là quả Dự lưu, quả Nhất lai, quả Bất hoàn 
và quả A-la-hán.
 Bốn quả Sa-môn này:
Có bao nhiêu thứ có sắc v.v...? Tất cả nên phân biệt, nghĩa là các 
quả Sa-môn đã thâu nhiếp các nghiệp của thân và ngữ, đó là có sắc, còn 
lại đều không có sắc.
Có bao nhiêu thứ có thấy v.v...? Tất cả đều không thấy.
Có bao nhiêu thứ có đối v.v...? Tất cả đều không có đối.
Có bao nhiêu thứ hữu lậu v.v...? Tất cả đều vô lậu.
Có bao nhiêu thứ hữu vi v.v...? Tất cả nên phân biệt: Nghĩa là với 
quả Dự lưu hoặc hữu vi, hoặc vô vi. Thế nào là hữu vi? Nghĩa là quả 
Dự lưu thâu nhiếp năm uẩn. Thế nào là vô vi? Nghĩa là quả Dự lưu thâu 
nhiếp trạch diệt.
Các quả Nhất lai, Bất hoàn, A-la-hán cũng như thế.
Có bao nhiêu thứ có dị thục v.v...? Tất cả đều không có dị thục.
Có bao nhiêu thứ là duyên sinh v.v...? Tất cả nên phân biệt, nghĩa 
là quả Sa-môn hữu vi đều là duyên sinh, là nhân sinh, là đời thâu nhiếp, 
còn quả Sa-môn vô vi thì không phải là duyên sinh, là nhân sinh, là đời 
thâu nhiếp.
Có bao nhiêu thứ thuộc về sắc v.v...? Tất cả nên phân biệt, tức là 
quả Sa-môn thâu nhiếp các nghiệp thân và ngữ nên thuộc về sắc, còn 
lại đều thuộc về danh.
Có bao nhiêu thứ thuộc nội xứ v.v...? Tất cả nên phân biệt, nghĩa 
là các quả Sa-môn thâu nhiếp cả tâm - ý - thức, là thuộc nội xứ. Còn lại 

===== PAGE 184 =====
424 BỘ TỲ ĐÀM 2
đều thuộc ngoại xứ.
Có bao nhiêu thứ là trí biết khắp về những gì được biết khắp v.v...? 
Tất cả đều là trí biết khắp về những gì được biết khắp.
Bốn quả Sa-môn này:
Có bao nhiêu thứ đoạn trừ sự biết khắp về những gì được biết khắp 
v.v...? Tất cả đều không phải đoạn trừ sự biết khắp về những gì được 
biết khắp.
Có bao nhiêu thứ nên đoạn trừ v.v...? Tất cả đều không nên đoạn 
trừ.
Có bao nhiêu thứ nên tu v.v...? Tất cả nên phân biệt, nghĩa là quả 
Sa-môn hữu vi thì nên tu. Còn nếu quả Sa-môn vô vi thì không nên tu.
Có bao nhiêu thứ nhiễm ô v.v...? Tất cả đều không nhiễm ô.
Có bao nhiêu thứ là quả mà không phải là có quả v.v...? Tất cả 
nên phân biệt, nghĩa là quả Sa-môn hữu vi thì quả mà cũng là có quả. 
Còn quả Sa-môn vô vi thì quả mà không phải là có quả.
Có bao nhiêu thứ có chấp thọ v.v...? Tất cả đều không có chấp 
thọ.
Có bao nhiêu thứ do các đại tạo nên v.v...? Tất cả nên phân biệt, 
nghĩa là các quả Sa-môn thâu nhiếp các nghiệp của thân và ngữ, là do 
các đại tạo nên. Còn lại đều không phải do các đại tạo nên.
Có bao nhiêu thứ có trên v.v...? Tất cả nên phân biệt, nghĩa là 
nếu quả Sa-môn hữu vi thì có trên, nếu quả Sa-môn vô vi thì không có 
trên.
Có bao nhiêu thứ là có v.v...? Tất cả đều không phải là có.
Có bao nhiêu thứ là nhân tương ưng v.v...? Tất cả nên phân biệt, 
nghĩa là nếu quả Sa-môn thâu nhiếp các nghiệp của thân và ngữ, tâm 
bất tương ưng hành và trạch diệt là nhân không tương ưng. Còn lại đều 
là nhân tương ưng.
Bốn quả Sa-môn này:
Cùng sáu xứ thiện thâu nhiếp nhau: Phần ít của sáu xứ thiện thâu 
nhiếp bốn quả Sa-môn và bốn quả Sa-môn cũng thâu nhiếp phần ít của 
sáu xứ thiện.
Cùng năm xứ bất thiện thâu nhiếp nhau: Chúng không thâu nhiếp 
lẫn nhau.
Cùng bảy xứ vô ký thâu nhiếp nhau: Chúng không thâu nhiếp lẫn 
nhau.
Cùng ba xứ lậu thâu nhiếp nhau: Chúng không thâu nhiếp lẫn 
nhau.

===== PAGE 185 =====
SỐ 1542 - LUẬN A TỲ ĐẠT MA PHẨM LOẠI TÚC - Quyển 11 425
Cùng năm xứ hữu lậu thâu nhiếp nhau: Chúng không thâu nhiếp 
lẫn.
Cùng tám xứ vô lậu thâu nhiếp nhau: Trong tám xứ thì có phần ít 
của sáu xứ vô lậu thâu nhiếp bốn quả Sa-môn và bốn quả Sa-môn cũng 
thâu nhiếp phần ít của sáu xứ vô lậu trong tám xứ ấy.
Có bao nhiêu thứ thuộc quá khứ v.v...? Tất cả nên phân biệt, nghĩa 
là nếu quả Sa-môn hữu vi thì có mặt ở quá khứ, hiện tại, vị lai. Nếu quả 
Sa-môn vô vi thì không hề có mặt ở quá khứ, hiện tại, vị lai.
Có bao nhiêu thứ thiện v.v...? Tất cả đều là thiện.
Có bao nhiêu thứ thuộc cõi Dục v.v...? Tất cả đều không hệ thuộc 
cõi nào (bất hệ).
Có bao nhiêu thứ học v.v...? Tất cả nên phân biệt, nghĩa là quả Dự 
lưu hoặc học, hoặc phi học phi vô học.
Thế nào là học? Tức là quả Dự lưu hữu vi. Thế nào là phi học phi 
vô học? Đó là quả Dự lưu vô vi.
Các quả Nhất lai, Bất hoàn cũng thế.
Quả A-la-hán hoặc vô học, hoặc phi học phi vô học. Thế nào là 
vô học? Tức là quả A-la-hán hữu vi. Thế nào là phi học phi vô học? Đó 
là quả A-la-hán vô vi.
Bốn quả Sa-môn này:
Có bao nhiêu thứ do kiến đạo đoạn v.v...? Tất cả không có gì đoạn 
trừ.
Có bao nhiêu thứ không phải là tâm v.v...? Tất cả cần phân biệt, 
nghĩa là nếu các quả Sa-môn thâu nhiếp các nghiệp của thân và ngữ, 
tâm bất tương ưng hành và trạch diệt, thì không phải là tâm- tâm sở- 
tâm bất tương ưng. Nếu các quả ấy là thọ uẩn tưởng uẩn và tương ưng 
với hành uẩn, thì tương ưng với tâm và tâm sở. Nếu là tâm - ý - thức thì 
chỉ là tâm mà thôi.
Có bao nhiêu thứ là tùy tâm chuyển mà không tương ưng với thọ 
v.v...? Tất cả cần phân biệt, nghĩa là quả Dự lưu có bốn trường hợp:
1. Hoặc là tùy tâm chuyển mà không tương ưng với thọ, nghĩa là 
quả Dự lưu thâu nhiếp các nghiệp của thân ngữ và tùy tâm chuyển, tâm 
bất tương ưng hành, cùng thọ.
2. Hoặc tương ưng với thọ mà không phải là tùy tâm chuyển, tức 
là quả Dự lưu thâu nhiếp tâm-ý-thức.
3. Hoặc là tùy tâm chuyển mà cũng tương ưng với thọ, nghĩa là 
quả Dự lưu thâu nhiếp tưởng uẩn và tương ưng với hành uẩn.
4. Hoặc không phải là tùy tâm chuyển mà cũng không tương ưng 

===== PAGE 186 =====
426 BỘ TỲ ĐÀM 2
với thọ, nghĩa là trừ ra quả Dự lưu thâu nhiếp tùy tâm chuyển tâm bất 
tương ưng hành, còn lại thì quả Dự lưu thâu nhiếp tâm bất tương hành 
và trạch diệt.
Các quả Nhất lai, Bất hoàn, A-la-hán cũng thế.
Có bao nhiêu thứ là tùy tâm chuyển mà không tương ưng với 
tưởng- hành? Tất cả nên phân biệt, nghĩa là trừ tự tánh ra, đều như thọ 
nên biết.
Có bao nhiêu thứ là tùy tầm chuyển mà không tương ưng với tứ 
v.v...? Tất cả cần phân biệt, nghĩa là quả Dự lưu cũng có bốn trường 
hợp:
1. Hoặc là tùy tầm chuyển mà không tương ưng với tứ, nghĩa là 
quả Dự lưu thâu nhiếp các nghiệp của thân-ngữ và tùy tầm chuyển, tâm 
bất tương ưng hành, cùng với tứ.
2. Hoặc tương ưng với tứ mà không phải là tùy tầm chuyển, nghĩa 
là quả Dự lưu thâu nhiếp cả tầm.
3. Hoặc là tùy tầm chuyển mà cũng tương ưng với tứ, nghĩa là quả 
Dự lưu thâu nhiếp tầm- tứ tương ưng với tâm và tâm sở pháp.
4. Hoặc không phải tùy tầm chuyển mà cũng không tương ưng với 
tứ, nghĩa là trừ ra quả Dự lưu thâu nhiếp tùy tầm chuyển -tâm bất tương 
ưng hành, còn lại là quả Dự lưu thâu nhiếp tâm bất tương ưng hành và 
trạch diệt.
Quả Nhất lai cũng thế.
Quả Bất hoàn cũng có bốn trường hợp:
1. Hoặc là tùy tầm chuyển mà không tương ưng với tứ, là quả Bất 
hoàn thâu nhiếp các nghiệp thân và ngữ, tùy tầm chuyển, và tùy tầm 
chuyển nơi tâm bất tương ưng hành, cùng tầm tương ưng với tứ.
2. Hoặc tương ưng với tứ mà không phải là tùy tầm chuyển, là quả 
Bất hoàn thâu nhiếp tầm, và tầm không tương ưng với tứ mà tương ưng 
với tâm và tâm sở.
3. Hoặc là tùy tầm chuyển cũng tương ưng với tứ, là quả Bất hoàn 
thâu nhiếp cả tầm- tứ tương ưng với tâm và tâm sở.
4. Hoặc không phải là tùy tầm chuyển mà cũng không tương ưng 
với tứ, là trừ ra quả Bất hoàn thâu nhiếp các nghiệp thân- ngữ tùy tầm 
chuyển và tâm bất tương ưng hành. Còn lại các quả Bất hoàn thâu nhiếp 
nghiệp thân ngữ, tâm bất tương ưng hành, và quả Bất hoàn thâu nhiếp 
tầm mà không tương ưng với tứ, hoặc không có cả tầm, tứ, tâm, tâm sở 
và trạch diệt.
Quả A-la-hán cũng như thế.

===== PAGE 187 =====
SỐ 1542 - LUẬN A TỲ ĐẠT MA PHẨM LOẠI TÚC - Quyển 11 427
Có bao nhiêu thứ là kiến mà không phải là kiến xứ v.v...? Tất cả 
cần phân biệt, nghĩa là khi quả Dự lưu thâu nhiếp tuệ là kiến mà không 
phải là kiến xứ, còn lại đều không phải kiến cũng không phải kiến xứ. 
Quả Nhất lai và quả Bất hoàn cũng thế.
Quả A-la-hán, thâu nhiếp trí tận và vô sinh trí, không thâu nhiếp 
tuệ, là kiến mà không phải là kiến xứ. Còn lại đều không phải kiến 
cũng không phải kiến xứ.
Có bao nhiêu thứ có thân kiến làm nhân mà không phải là có 
nhân của thân kiến v.v...? Tất cả không có thân kiến làm nhân mà cũng 
không có nhân của thân kiến.
Có bao nhiêu thứ là nghiệp mà không phải là nghiệp dị thục v.v...? 
Tất cả cần phân biệt, nghĩa là các quả Sa-môn thâu nhiếp các nghiệp 
thân -ngữ và tư, là nghiệp mà không phải là nghiệp dị thục. Còn lại đều 
không phải là nghiệp mà cũng không phải là nghiệp dị thục.
Có bao nhiêu thứ là nghiệp mà không phải là tùy nghiệp chuyển? 
Tất cả cần phân biệt. Tức là quả Dự lưu có bốn trường hợp:
1. Hoặc là nghiệp mà không phải là tùy nghiệp chuyển, là quả Dự 
lưu thâu nhiếp tư.
2. Hoặc là tùy nghiệp chuyển mà không phải là nghiệp, là quả Dự 
lưu đã thâu nhiếp các uẩn thọ - tưởng - thức và tư, không thâu nhiếp 
hành uẩn tùy nghiệp chuyển.
3. Hoặc là nghiệp mà cũng là tùy nghiệp chuyển, là quả Dự lưu đã 
thâu nhiếp các nghiệp thân- ngữ.
4. Hoặc không phải là nghiệp mà cũng không phải là tùy nghiệp 
chuyển, là trừ ra quả Dự lưu thâu nhiếp tâm bất tương ưng hành và tùy 
nghiệp chuyển, cỏn lại thì quả Dự lưu thâu nhiếp tâm bất tương ưng 
hành và trạch diệt.
Các quả Nhất lai, Bất hoàn và A-la-hán cũng như thế.
Có bao nhiêu thứ do sắc tạo ra mà không phải là sắc thấy được 
v.v...? Tất cả cần phân biệt, nghĩa là các quả Sa-môn thâu nhiếp các 
nghiệp thân và ngữ, thì đó là sắc đã tạo ra mà không phải là sắc thấy 
được. Còn lại đều không phải do sắc tạo mà cũng không phải là sắc 
thấy được.
Bốn quả Sa-môn này:
Có bao nhiêu thứ do sắc tạo ra mà không phải là sắc có đối 
v.v...? Tất cả nên phân biệt, nghĩa là nếu các quả Sa-môn thâu nhiếp 
các nghiệp của thân và ngữ, là sắc đã tạo ra mà không phải là sắc có 
đối, còn lại đều khôn g phải là sắc đã tạo ra mà cũng không phải là sắc 

===== PAGE 188 =====
428 BỘ TỲ ĐÀM 2
có đối. 
Có bao nhiêu thứ khó thấy bởi vì rất sâu xa v.v...? Tất cả đều khó 
thấy bởi vì rất sâu xa, vì rất sâu xa cho nên khó thấy.
Có bao nhiêu thứ là thiện mà không phải là thiện làm nhân v.v...? 
Tất cả nên phân biệt, nghĩa là các quả Sa-môn hữu vi thì thiện mà cũng 
do thiện làm nhân, nếu quả Sa-môn vô vi thì thiện mà không phải là 
thiện làm nhân.
Có bao nhiêu thứ là bất thiện mà không phải là bất thiện làm nhân 
v.v...? Tất cả không phải là bất thiện mà cũng không phải bất thiện làm 
nhân. 
Có bao nhiêu thứ vô ký mà không phải vô ký làm nhân v.v...? Tất 
cả không phải là vô ký mà cũng không phải vô ký làm nhân.
Có bao nhiêu thứ là nhân duyên mà không phải là có nhân v.v...? 
Tất cả nên phân biệt, nếu các quả Sa-môn hữu vi thì là nhân duyên mà 
cũng có nhân, nếu quả Sa-môn vô vi thì không phải nhân duyên mà 
cũng không phải là có nhân.
Có bao nhiêu thứ là đẳng vô gián mà không phải là đẳng vô gián 
duyên v.v...? Tất cả đều cần phân biệt, nghĩa là các quả Sa-môn hoặc 
là đẳng vô gián mà không phải là đẳng vô gián duyên, hoặc là đẳng 
vô gián mà cũng là đẳng vô gián duyên hoặc không phải là đẳng vô 
gián mà cũng không phải là đẳng vô gián duyên. Hoặc là đẳng vô gián 
mà không phải là đẳng vô gián duyên, nghĩa là quả Sa môn vị lai hiện 
tại đang khởi lên thâu nhiếp tâm-tâm sở pháp. Hoặc là đẳng vô gián 
mà cũng là đẳng vô gián duyên, nghĩa là quả Sa môn quá khứ hiện tại 
thâu nhiếp tâm-tâm sở pháp. Hoặc không phải là đẳng vô gián mà cũng 
không phải là đẳng vô gián duyên, là trừ ra vị lai mà hiện tiền khởi lên 
các quả Sa-môn thâu nhiếp tâm và tâm sở pháp, còn lại các quả Sa-môn 
ở vị lai đều thâu nhiếp tâm- tâm sở pháp, và các nghiệp thân- ngữ, tâm 
bất tương ưng hành cùng trạch diệt.
Có bao nhiêu thứ là sở duyên duyên mà không có sở duyên v.v...? 
Tất cả nên phân biệt. Nếu như các quả Sa-môn thâu nhiếp các nghiệp 
thân - ngữ - tâm bất tương ưng hành và trạch diệt, thì đó là sở duyên 
duyên mà không có sở duyên, còn lại đều là sở duyên duyên mà cũng 
có sở duyên.
Có bao nhiêu thứ là tăng thượng duyên mà không phải là có tăng 
thượng v.v...? Tất cả nên phân biệt. Quả Sa-môn hữu vi, là tăng thượng 
duyên mà cũng có tăng thượng, nếu quả Sa-môn vô vi thì đó là tăng 
thượng duyên mà không phải là có tăng thượng.

===== PAGE 189 =====
SỐ 1542 - LUẬN A TỲ ĐẠT MA PHẨM LOẠI TÚC - Quyển 11 429
Có bao nhiêu thứ là bộc lưu mà không phải là thuận bộc lưu v.v...? 
Tất cả đều không phải là bộc lưu cũng không phải là thuận bộc lưu.
- Bốn thông hành: Tức là:
1. Khổ trì thông hành.
2. Khổ tốc thông hành.
3. Lạc trì thông hành. 
4. Lạc tốc thông hành.
Bốn thông hành này:
Có bao nhiêu thứ có sắc v.v...? Tất cả nên phân biệt, nghĩa là 
thông hành nào thâu nhiếp các nghiệp thân-ngữ thì có sắc, còn lại đều 
là không có sắc.
Có bao nhiêu thứ có thấy v.v...? Tất cả đều là không thấy.
Có bao nhiêu thứ có đối v.v...? Tất cả đều là không đối.
Có bao nhiêu thứ hữu lậu v.v...? Tất cả đều là vô lậu.
Có bao nhiêu thứ hữu vi v.v...? Tất cả đều là hữu vi.
Có bao nhiêu thứ có dị thục v.v...? Tất cả đều không có dị thục.
Có bao nhiêu thứ là duyên sinh v.v...? Tất cả đều là duyên sinh, là 
nhân sinh, là thuộc thế đế.
Có bao nhiêu thứ thuộc về sắc v.v...? Tất cả nên phân biệt, nghĩa 
là thông hành nào thâu nhiếp các nghiệp thân- ngữ thì thuộc về sắc, còn 
lại thì đều thuộc về danh.
Có bao nhiêu thứ thuộc nội xứ v.v...? Tất cả nên phân biệt, nghĩa 
là thông hành nào thâu nhiếp tâm-ý-thức thì thuộc nội xứ, còn lại thì 
đều thuộc ngoại xứ.
Có bao nhiêu trí biết khắp về những gì được biết khắp v.v...? Tất 
cả đều là trí biết khắp về những gì được biết khắp.
Bốn thông hành này: 
Có bao nhiêu thứ cần đoạn dứt các sự biết khắp về những gì được 
biết khắp v.v...? Tất cả đều không phải đoạn dứt sự biết khắp về những 
gì được biết khắp.
Có bao nhiêu thứ nên đoạn trừ v.v...? Tất cả đều không nên đoạn 
trừ.
Có bao nhiêu thứ nên tu v.v...? Tất cả đều nên tu.
Có bao nhiêu thứ nhiễm ô v.v...? Tất cả đều không nhiễm ô.
Có bao nhiêu thứ là quả mà không phải là có quả v.v...? Tất cả 
đều là quả mà cũng là có quả.
Có bao nhiêu thứ có chấp thọ v.v...? Tất cả đều không có chấp 
thọ.

===== PAGE 190 =====
430 BỘ TỲ ĐÀM 2
Có bao nhiêu thứ do các đại tạo nên v.v...? Tất cả nên phân biệt, 
nghĩa là thông hành nào thâu nhiếp các nghiệp thân-ngữ thì do các đại 
tạo nên, còn lại thì đều không phải là do các đại tạo nên.
Có bao nhiêu thứ có trên v.v...? Tất cả đều có trên.
Có bao nhiêu thứ có v.v...? Tất cả đều không phải là có.
Có bao nhiêu thứ là nhân tương ưng v.v...? Tất cả nên phân biệt, 
nghĩa là thông hành nào thâu nhiếp các nghiệp thân-ngữ và tâm bất 
tương ưng hành thì đó là nhân không tương ưng, còn lại đều là nhân 
tương ưng.
Bốn thông hành này:
Cùng sáu xứ thiện thâu nhiếp nhau thì có phần ít năm xứ thiện 
thâu nhiếp bốn thông hành, và bốn thông hành cũng thâu nhiếp phần ít 
của năm xứ thiện.
Cùng năm xứ bất thiện thâu nhiếp nhau, thì chúng không thâu 
nhiếp lẫn nhau.
Cùng bảy xứ vô ký thâu nhiếp nhau, thì chúng cũng không thâu 
nhiếp lẫn nhau.
Cùng ba xứ lậu bất thiện thâu nhiếp nhau, thì chúng cũng không 
thâu nhiếp lẫn nhau.
Cùng năm xứ hữu lậu thâu nhiếp nhau, thì chúng cũng không thâu 
nhiếp lẫn nhau.
Cùng tám xứ vô lậu thâu nhiếp nhau, thì có năm xứ vô lậu thâu 
nhiếp bốn thông hành, và bốn thông hành cũng thâu nhiếp năm xứ vô 
lậu.
Có bao nhiêu thứ thuộc quá khứ v.v...? Tất cả đều có mặt ở hoặc 
quá khứ, hiện tại hay vị lai.
Có bao nhiêu thứ thiện v.v...? Tất cả đều là thiện.
Có bao nhiêu thứ thuộc cõi Dục v.v...? Tất cả đều không hệ thuộc 
cõi nào.
Có bao nhiêu thứ học v.v...? Tất cả nên phân biệt, nghĩa là bốn 
thông hành này hoặc học, hoặc vô học. Thế nào là học? Tức là năm uẩn 
hữu học. Thế nào là vô học? Tức là năm uẩn vô học.
Bốn thông hành này:
Có bao nhiêu thứ do kiến đạo đoạn v.v...? Tất cả đều không có gì 
đoạn trừ.
Có bao nhiêu thứ không phải là tâm v.v...? Tất cả cần nên phân 
biệt, nghĩa là thông hành nào thâu nhiếp các nghiệp thân- ngữ và tâm 
bất tương ưng hành thì không tương ưng với tâm, chẳng phải là tâm 

===== PAGE 191 =====
SỐ 1542 - LUẬN A TỲ ĐẠT MA PHẨM LOẠI TÚC - Quyển 11 431
- tâm sở. Nếu thọ uẩn - tưởng uẩn tương ưng với hành uẩn thì tâm sở 
tương ưng với tâm. Nếu là tâm - ý - thức thì chỉ là tâm.
Có bao nhiêu thứ là tùy tâm chuyển mà không tương ưng với thọ 
v.v...? Tất cả nên phân biệt, nghĩa là các thông hành, mỗi thứ đều có 
bốn trường hợp:
1. Hoặc là tùy tâm chuyển mà không tương ưng với thọ, là thông 
hành thâu nhiếp các nghiệp thân - ngữ và tùy tâm chuyển tâm bất tương 
ưng hành cùng thọ.
2. Hoặc tương ưng với thọ mà không phải là tùy tâm chuyển, là 
các thông hành thâu nhiếp cả tâm-ý-thức.
3. Hoặc là tùy tâm chuyển mà cũng tương ưng với thọ, là thông 
hành thâu nhiếp tưởng uẩn và tương ưng với hành uẩn.
4. Hoặc không phải là tùy tâm chuyển mà cũng không phải tương 
ưng với thọ, là trừ ra các thông hành thâu nhiếp tùy tâm chuyển tâm bất 
tương ưng hành. Còn lại các thông hành thâu nhiếp tâm bất tương ưng 
hành.
Có bao nhiêu thứ tùy tâm chuyển mà không tương ưng với tưởng- 
hành? Tất cả nên phân biệt, nghĩa là trừ tự tánh của nó ra, thì cũng như 
thọ nên biết.
Có bao nhiêu thứ tùy tầm chuyển mà không tương ưng với tứ? Tất 
cả nên phân biệt. Nghĩa làø khổ trì thông hành gồm có bốn trường hợp:
1. Hoặc là tùy tầm chuyển mà không tương ưng với tứ, là khổ trì 
thông hành thâu nhiếp các nghiệp thân- ngữ tùy tầm chuyển tâm bất 
tương ưng hành, và tầm tương ưng với tứ.
2. Hoặc tương ưng với tứ mà không phải là tùy tầm chuyển, là khổ 
trì thông hành thâu nhiếp tầm, và tầm không tương ưng với tứ mà tương 
ưng với tâm và tâm sở pháp. 
3. Hoặc là tùy tầm chuyển mà cũng tương ưng với tứ, là khổ trì 
thông hành thâu nhiếp tầm - tứ tương ưng với tâm và tâm sở pháp.
4. Hoặc không phải là tùy tầm chuyển mà cũng không tương ưng 
với tứ, là trừ ra khổ trì thông hành thâu nhiếp các nghiệp của thân- ngữ 
tùy tầm chuyển tâm bất tương ưng hành, còn lại các khổ trì thông hành 
thâu nhiếp các nghiệp của thân- ngữ tâm bất tương ưng hành, và tâm 
không tương ưng với tứ, cùng với không tầm - không tứ - tâm - tâm sở 
pháp.
Khổ tốc thông hành cũng thế.
Lạc trì thông hành cũng có bốn trường hợp:
1. Hoặc là tùy tầm chuyển mà không tương ưng với tứ, là lạc trì 

===== PAGE 192 =====
432 BỘ TỲ ĐÀM 2
thông hành thâu nhiếp các nghiệp thân - ngữ tùy tầm chuyển tâm bất 
tương ưng hành và tứ.
2. Hoặc tương ưng với tứ mà không phải là tùy tầm chuyển, là lạc 
trì thông hành thâu nhiếp tầm.
3. Hoặc là tùy tầm chuyển mà cũng tương ưng với tứ, là lạc trì 
thông hành thâu nhiếp tầm - tứ tương ưng với tâm và tâm sở pháp.
4. Hoặc không phải là tùy tầm chuyển mà cũng không tương ưng 
với tứ, là trừ ra lạc trì thông hành thâu nhiếp các nghiệp của thân - ngữ 
tùy tầm chuyển tâm bất tương ưng hành, các thứ lạc trì thông hành khác 
thì thâu nhiếp các nghiệp của thân - ngữ tâm bất tương ưng hành, và các 
tâm- tâm sở không tầm không tứ.
Lạc tốc thông hành cũng như thế.
Có bao nhiêu thứ là kiến mà không phải là kiến xứ v.v...? Tất cả 
nên phân biệt, nghĩa là các thông hành nào thâu nhiếp tận trí - vô sinh 
trí mà không thâu nhiếp tuệ, thì đó là kiến mà không phải là kiến xứ. 
Còn lại đều không phải kiến mà cũng không không phải kiến xứ.
Có bao nhiêu thứ có thân kiến làm nhân mà không phải là có nhân 
của thân kiến v.v...? Tất cả đều không có thân kiến làm nhân mà cũng 
không phải là có nhân của thân kiến.
Có bao nhiêu thứ là nghiệp mà không phải là nghiệp dị thục 
v.v...? Tất cả nên phân biệt, nghĩa là các thông hành nào thâu nhiếp 
các nghiệp thân - ngữ và tư thì đó là nghiệp mà không phải là nghiệp 
dị thục. Ngoài ra đều không phải nghiệp mà cũng không phải là nghiệp 
của dị thục.
Có bao nhiêu thứ là nghiệp mà không phải là tùy nghiệp chuyển? 
Tất cả nên phân biệt, nghĩa là các thông hành mỗi thứ đều có bốn 
trường hợp:
1. Hoặc là nghiệp mà không phải là tùy nghiệp chuyển, là các 
thông hành thâu nhiếp tư.
2. Hoặc là tùy nghiệp chuyển mà không phải là nghiệp, là các 
thông hành thâu nhiếp các uẩn thọ - tưởng - thức và tư mà không thâu 
nhiếp hành uẩn tùy nghiệp chuyển.
3. Hoặc là nghiệp mà cũng là tùy nghiệp chuyển, là thông hành 
thâu nhiếp các nghiệp thân- ngữ.
4. Hoặc không phải là nghiệp mà cũng không phải là tùy nghiệp 
chuyển, là trừ ra thông hành thâu nhiếp các tâm bất tương ưng hành 
tùy nghiệp chuyển, còn lại các thông hành khác thì thâu nhiếp tâm bất 
tương ưng hành.

===== PAGE 193 =====
SỐ 1542 - LUẬN A TỲ ĐẠT MA PHẨM LOẠI TÚC - Quyển 11 433
Có bao nhiêu thứ do sắc tạo mà không phải là sắc thấy được v.v...? 
Tất cả nên phân biệt. Nếu thông hành nào thâu nhiếp các nghiệp thân-
ngữ thì do sắc tạo ra mà không phải là sắc thấy được. Còn lại các thứ 
khác đều không phải do sắc tạo ra mà cũng không phải là sắc thấy 
được.
Bốn thông hành này:
Có bao nhiêu thứ do sắc tạo ra mà không phải là sắc có đối v.v...? 
Tất cả cần phân biệt, nghĩa là thông hành thâu nhiếp các nghiệp thân-
ngữ thì đó là sắc đã tạo ra mà không phải là sắc có đối. Còn lại đều 
không phải là sắc tạo ra mà cũng không phải là sắc có đối.
Có bao nhiêu thứ khó thấy cho nên bảo là thâm diệu v.v...? Tất 
cả đều rất khó thấy bởi vì rất thâm diệu. Vì rất thâm diệu cho nên rất 
khó thấy. 
Có bao nhiêu thứ là thiện mà không phải là thiện làm nhân v.v...? 
Tất cả đều là thiện mà cũng do thiện làm nhân.
Có bao nhiêu thứ là bất thiện mà không phải là bất thiện làm nhân 
v.v...? Tất cả đều không phải bất thiện mà cũng không phải là bất thiện 
làm nhân.
Có bao nhiêu thứ là vô ký mà không phải là vô ký làm nhân v.v...? 
Tất cả đều không phải vô ký mà cũng không phải là vô ký làm nhân.
Có bao nhiêu thứ là nhân duyên mà không phải là có nhân v.v...? 
Tất cả đều là nhân duyên mà cũng là có nhân.
Có bao nhiêu thứ là đẳng vô gián mà không phải là đẳng vô gián 
duyên v.v...? Tất cả nên phân biệt, nghĩa là các thông hành này hoặc 
là đẳng vô gián mà không phải là đẳng vô gián duyên, hoặc là đẳng vô 
gián mà cũng là đẳng vô gián duyên, hoặc không phải là đẳng vô gián 
mà cũng không phải đẳng vô gián duyên.
Là đẳng vô gián mà không phải là đẳng vô gián duyên, tức là ở đời 
vị lai mà hiện tại khởi lên thông hành thâu nhiếp tâm-tâm sở pháp. 
Là đẳng vô gián mà cũng là đẳng vô gián duyên, tức là thông 
hành ở đời quá khứ và hiện tại thâu nhiếp các tâm và tâm sở pháp.
Không phải đẳng vô gián mà cũng không phải là đẳng vô gián 
duyên, nghĩa là trừ ra thông hành ở hiện tiền, vị lai khởi lên thâu nhiếp 
tâm và tâm sở pháp, còn lại các thông hành vị lai thâu nhiếp tâm và tâm 
sở, cùng các thông hành đã thâu nhiếp các tâm bất tương ưng hành các 
nghiệp thân và ngữ.
Có bao nhiêu thứ là sở duyên duyên mà không có sở duyên v.v...? 
Tất cả nên phân biệt, nghĩa là các thông hành thâu nhiếp các tâm bất 

===== PAGE 194 =====
434 BỘ TỲ ĐÀM 2
tương ưng hành, các nghiệp thân và ngữ là sở duyên duyên mà không 
có sở duyên, còn lại đều là sở duyên duyên mà cũng có sở duyên.
Có bao nhiêu thứ là tăng thượng duyên mà không phải là có 
tăng thượng v.v...? Tất cả đều là tăng thượng duyên mà cũng có tăng 
thượng.
Có bao nhiêu thứ là bộc lưu mà không phải là thuận bộc lưu v.v...? 
Tất cả đều không phải là bộc lưu mà cũng không phải là thuận bộc 
lưu.
- Bốn Thánh chủng: Tức là:
1. Thánh chủng tùy được y phục mà vui đủ.
2. Thánh chủng tùy được ăn uống mà vui đủ.
3. Thánh chủng tùy được ngọa cụ mà vui đủ.
4. Thánh chủng vui thích đoạn trừ mà tu tập.
Bốn Thánh chủng này:
Có bao nhiêu thứ có sắc v.v...? Tất cả nên phân biệt, nghĩa là 
Thánh chủng nào thâu nhiếp các nghiệp của thân-ngữ thì có sắc, còn 
lại đều là không có sắc.
Có bao nhiêu thứ có thấy v.v...? Tất cả đều là không thấy.
Có bao nhiêu thứ có đối v.v...? Tất cả đều là không đối.
Có bao nhiêu thứ hữu lậu v.v...? Tất cả nên phân biệt, nghĩa là 
các Thánh chủng hoặc hữu lậu, hoặc vô lậu. Thế nào là hữu lậu? Nghĩa 
là các Thánh chủng thâu nhiếp năm uẩn hữu lậu. Thế nào là vô lậu? 
Nghĩa là các Thánh chủng thâu nhiếp năm uẩn vô lậu.
Có bao nhiêu thứ hữu vi v.v...? Tất cả đều là hữu vi.
Có bao nhiêu thứ có dị thục v.v...? Tất cả nên phân biệt, nghĩa là 
Thánh chủng nào nếu là hữu lậu thì có dị thục. Còn Thánh chủng nào 
vô lậu thì không có dị thục.
Có bao nhiêu thứ là duyên sinh v.v...? Tất cả là duyên sinh, là 
nhân, là thuộc về thế đế.
Có bao nhiêu thứ thuộc về sắc v.v...? Tất cả nên phân biệt, nghĩa 
là các Thánh chủng nào thâu nhiếp các nghiệp thân-ngữ thì thuộc về 
sắc, còn lại đều thuộc về danh.
Có bao nhiêu thứ thuộc nội xứ v.v...? Tất cả nên phân biệt, nghĩa 
là Thánh chủng nào thâu nhiếp tâm-ý-thức thì thuộc về nội xứ, còn lại 
thì thuộc về ngoại xứ.
Có bao nhiêu thứ là trí biết khắp về những gì được biết khắp v.v...? 
Tất cả đều là trí biết khắp về những gì được biết khắp.
Bốn Thánh chủng này:

===== PAGE 195 =====
SỐ 1542 - LUẬN A TỲ ĐẠT MA PHẨM LOẠI TÚC - Quyển 11 435
Có bao nhiêu thứ đoạn dứt các sự biết khắp về những gì được biết 
khắp v.v...? Tất cả nên phân biệt, nghĩa là các Thánh chủng nào nếu 
là hữu lậu thì đoạn dứt các thứ biết khắp đều biết rõ, nếu là vô lậu thì 
không phải đoạn dứt các thứ biết khắp đều biết rõ.
Có bao nhiêu thứ nên đoạn dứt v.v...? Tất cả đều nên phân biệt, 
nghĩa là các Thánh chủng hữu lậu thì nên đoạn dứt, nếu là vô lậu thì 
không nên đoạn trừ.
Có bao nhiêu thứ nên tu v.v...? Tất cả đều nên tu.
Có bao nhiêu thứ là nhiễm ô v.v...? Tất cả đều không nhiễm ô.
Có bao nhiêu thứ là quả mà không phải là có quả v.v...? Tất cả là 
quả mà cũng là có quả.
Có bao nhiêu thứ có chấp thọ v.v...? Tất cả đều không có chấp 
thọ.
Có bao nhiêu thứ do các đại tạo nên v.v...? Tất cả nên phân biệt, 
nghĩa là các Thánh chủng nào thâu nhiếp các nghiệp thân và ngữ thì đó 
là do các đại tạo nên.
Có bao nhiêu thứ có trên v.v...? Tất cả đều có trên.
Có bao nhiêu thứ là có v.v...? Tất cả nên phân biệt, nghĩa là các 
Thánh chủng, nếu là hữu lậu thì có, nếu là vô lậu thì không phải có.
Có bao nhiêu thứ là nhân tương ưng v.v...? Tất cả nên phân biệt, 
nghĩa là các Thánh chủng nào thâu nhiếp các tâm bất tương ưng hành 
của các nghiệp thân-ngữ thì đó là nhân không tương ưng, còn lại đều là 
nhân tương ưng.
Bốn Thánh chủng này:
Cùng sáu xứ thiện thâu nhiếp nhau thì có phần ít của năm xứ thiện 
thâu nhiếp bốn Thánh chủng và bốn Thánh chủng cũng thâu nhiếp phần 
ít của năm xứ thiện.
Cùng năm xứ bất thiện thâu nhiếp nhau, thì chúng không thâu 
nhiếp lẫn nhau.
Cùng bảy xứ vô ký thâu nhiếp nhau, thì chúng không thâu nhiếp.
Cùng ba xứ lậu thâu nhiếp nhau, thì chúng cũng không thâu 
nhiếp.
Cùng năm xứ hữu lậu thâu nhiếp nhau, có bốn trường hợp:
1. Hoặc xứ hữu lậu không phải là Thánh chủng, là các Thánh 
chủng không thâu nhiếp năm uẩn hữu lậu.
2. Hoặc Thánh chủng không phải là xứ hữu lậu, là bốn Thánh 
chủng vô lậu.
3. Hoặc xứ hữu lậu mà cũng là Thánh chủng, là bốn Thánh chủng 

===== PAGE 196 =====
436 BỘ TỲ ĐÀM 2
hữu lậu.
4. Hoặc không phải xứ hữu lậu mà cũng không phải là Thánh 
chủng, là hư không và hai thứ diệt.
Cùng với tám xứ vô lậu thâu nhiếp nhau, cũng có bốn trường 
hợp:
1. Hoặc xứ vô lậu không phải là Thánh chủng, là hư không và hai 
diệt.
2. Hoặc Thánh chủng không phải là xứ vô lậu, là bốn Thánh chủng 
hữu lậu.
3. Hoặc xứ vô lậu cũng là Thánh chủng, nghĩa là bốn Thánh chủng 
vô lậu.
4. Hoặc không phải là xứ vô lậu mà cũng không phải là Thánh 
chủng, là các Thánh chủng không thâu nhiếp năm uẩn hữu lậu.
Có bao nhiêu thứ thuộc về quá khứ v.v...? Tất cả đều là quá khứ, 
hiện tại, vị lai.
Có bao nhiêu thứ là thiện v.v...? Tất cả đều là thiện.
Có bao nhiêu thứ thuộc về cõi Dục v.v...? Tất cả nên phân biệt, 
nghĩa là các Thánh chủng hoặc thuộc cõi Dục, hoặc thuộc cõi Sắc, hoặc 
thuộc cõi Vô sắc, hoặc không hệ thuộc cõi nào.
Thế nào là thuộc cõi Dục? Nghĩa là các Thánh chủng thâu nhiếp 
năm uẩn thuộc cõi Dục.
Thế nào là thuộc cõi Sắc? Nghĩa là các Thánh chủng thâu nhiếp 
năm uẩn thuộc cõi Sắc.
Thế nào là thuộc cõi Vô sắc? Nghĩa là các Thánh chủng thâu 
nhiếp bốn uẩn thuộc cõi Vô sắc.
Thế nào là không hệ thuộc cõi nào? Nghĩa là năm uẩn vô lậu.
Có bao nhiêu thứ học v.v...? Tất cả nên phân biệt, nghĩa là các 
Thánh chủng hoặc học, hoặc vô học, hoặc phi học phi vô học.
Thế nào là học? Tức là năm uẩn học.
Thế nào là vô học? Tức là năm uẩn vô học.
Thế nào là phi học phi vô học? Tức là các Thánh chủng thâu nhiếp 
năm uẩn hữu lậu.
Bốn Thánh chủng này:
Có bao nhiêu thứ do kiến đạo đoạn v.v...? Tất cả nên phân biệt, 
nghĩa là các Thánh chủng này, nếu là hữu lậu thì do tu đạo đoạn trừ, nếu 
là vô lậu thì không có gì đoạn trừ.
Có bao nhiêu thứ không phải là tâm v.v...? Tất cả nên phân biệt, 
nghĩa là các Thánh chủng nào thâu nhiếp các nghiệp thân-ngữ có tâm 

===== PAGE 197 =====
SỐ 1542 - LUẬN A TỲ ĐẠT MA PHẨM LOẠI TÚC - Quyển 11 437
bất tương ưng hành, thì không phải là tâm - tâm sở- tâm bất tương ưng. 
Thánh chủng nào mà thâu nhiếp thọ uẩn - tưởng uẩn tương ưng với hành 
uẩn, thì đó là tâm sở cùng với tâm tương ưng. Thánh chủng nào thâu 
nhiếp cả tâm-ý-thức thì đó chỉ là tâm.
Có bao nhiêu thứ là tùy tâm chuyển mà không tương ưng với thọ 
v.v...? Tất cả nên phân biệt, nghĩa là các Thánh chủng, mỗi thứ có bốn 
trường hợp:
1. Hoặc là tùy tâm chuyển mà không tương ưng với thọ, là Thánh 
chủng đã thâu nhiếp tùy tâm chuyển các nghiệp thân-ngữ có tâm bất 
tương ưng hành và thọ.
2. Hoặc tương ưng với thọ mà không phải là tùy tâm chuyển, là 
các Thánh chủng thâu nhiếp tâm-ý-thức. 
3. Hoặc là tùy tâm chuyển mà cũng tương ưng với thọ, là Thánh 
chủng thâu nhiếp tưởng uẩn và tương ưng với hành uẩn.
4. Hoặc không phải là tùy tâm chuyển mà cũng không phải là 
tương ưng với thọ, là trừ Thánh chủng nào thâu nhiếp các nghiệp thân-
ngữ có tâm bất tương ưng hành.
Có bao nhiêu thứ là tùy tâm chuyển mà không tương ưng với 
tưởng
Có bao nhiêu thứ là tùy tầm chuyển mà không tương ưng với tứ 
v.v...? Tất cả nên phân biệt. Tức là các Thánh chủng mỗi thứ có bốn 
trường hợp:
1. Hoặc là tùy tầm chuyển mà không phải tương ưng với tứ, là 
Thánh chủng đã thâu nhiếp các nghiệp thân-ngữ tùy tầm chuyển có tâm 
bất tương ưng hành và tầm tương ưng với tứ.
2. Hoặc tương ưng với từ mà không phải là tùy tầm chuyển, là 
Thánh chủng đã thâu nhiếp tầm không tương ưng với tứ mà tương ưng 
với tâm và tâm sở.
3. Hoặc là tùy tầm chuyển mà cũng tương ưng với tứ, là các Thánh 
chủng đã thâu nhiếp cả tầm, tứ và tương ưng với tâm và tâm sở pháp.
4. Hoặc không phải là tùy tầm chuyển mà cũng không tương ưng 
với tứ, là trừ Thánh chủng nào đã thâu nhiếp các nghiệp thân-ngữ tùy 
tầm chuyển tâm bất tương ưng hành, có lại các Thánh chủng thâu nhiếp 
nghiệp thân-ngữ, tâm bất tương ưng hành, và tầm không tương ưng với 
tứ, cùng các tâm- tâm sở không tầm không tứ.
Có bao nhiêu thứ là kiến mà không phải là kiến xứ v.v...? Tất cả 
nên phân biệt, nghĩa là các Thánh chủng, mỗi thứ có bốn trường hợp:
1. Hoặc là kiến mà không phải là kiến xứ, nghĩa là tận trí và vô 

===== PAGE 198 =====
438 BỘ TỲ ĐÀM 2
sinh trí không thâu nhiếp tuệ vô lậu.
2. Hoặc là kiến xứ mà không phải là kiến, nghĩa là kiến không 
thâu nhiếp bốn Thánh chủng hữu lậu.
3. Hoặc là kiến mà cũng là kiến xứ, nghĩa là các Thánh chủng 
thâu nhiếp các chánh kiến thế gian.
4. Hoặc không phải là kiến mà cũng không phải là kiến xứ, nghĩa 
là kiến không thâu nhiếp bốn Thánh chủng vô lậu.
Có bao nhiêu thứ có thân kiến làm nhân mà cũng không phải là 
có nhân của thân kiến v.v...? Tất cả không phải có thân kiến làm nhân 
mà cũng không phải có nhân của thân kiến.
Có bao nhiêu thứ là nghiệp mà không phải là nghiệp dị thục v.v...? 
Tất cả nên phân biệt, nghĩa là Thánh chủng nào thâu nhiếp các nghiệp 
thân-ngữ và tư thì đó là nghiệp mà không phải là nghiệp dị thục. Còn lại 
đều không phải là nghiệp mà cũng không phải là nghiệp dị thục.
Có bao nhiêu thứ là nghiệp mà không phải là tùy nghiệp chuyển 
v.v...? Tất cả nên phân biệt. Tức là các Thánh chủng, mỗi thứ đều có 
bốn trường hợp:
1. Hoặc là nghiệp mà không phải là tùy nghiệp chuyển, nghĩa 
là trừ ra Thánh chủng nào thâu nhiếp các nghiệp thân-ngữ tùy nghiệp 
chuyển, còn lại các Thánh chủng thâu nhiếp các nghiệp của thân-ngữ 
và tư.
2. Hoặc là tùy nghiệp chuyển mà không phải là nghiệp, nghĩa là 
các Thánh chủng thâu nhiếp các uẩn thọ- tưởng- thức và tư mà không 
thâu nhiếp hành uẩn tùy nghiệp chuyển.
3. Hoặc là nghiệp mà cũng là tùy nghiệp chuyển, nghĩa là các 
Thánh chủng thâu nhiếp các nghiệp thân-ngữ tùy nghiệp chuyển.
4. Hoặc không phải là nghiệp mà cũng không phải là tùy nghiệp 
chuyển, nghĩa là trừ ra Thánh chủng nào thâu nhiếp tùy nghiệp chuyển 
tâm bất tương ưng hành, còn lại các Thánh chủng thâu nhiếp tâm bất 
tương ưng hành.
Có bao nhiêu thứ là sắc tạo ra mà không phải là sắc thấy được 
v.v...? Tất cả nên phân biệt, nghĩa là Thánh chủng nào thâu nhiếp các 
nghiệp thân-ngữ thì đó là sắc tạo ra mà không phải là sắc thấy được. 
Còn lại đều là không phải sắc tạo ra mà cũng không phải là sắc thấy 
được.
Bốn Thánh chủng này:
Có bao nhiêu thứ là sắc tạo ra mà không phải là sắc có đối v.v...? 
Tất cả cần phân biệt: Nghĩa là Thánh chủng nào thâu nhiếp các nghiệp 

===== PAGE 199 =====
SỐ 1542 - LUẬN A TỲ ĐẠT MA PHẨM LOẠI TÚC - Quyển 11 439
thân-ngữ thì đó là sắc tạo ra mà không phải là sắc có đối. Còn lại đều 
không phải là sắc tạo ra mà cũng không phải là sắc có đối.
Có bao nhiêu thứ là khó thấy cho nên rất thâm diệu v.v...? Tất cả 
là khó thấy bởi vì rất thâm diệu, và vì rất thâm diệu cho nên rất khó 
thấy.
Có bao nhiêu thứ là thiện mà không phải là nhân v.v...? Tất cả đều 
là thiện và cũng do thiện làm nhân.
Có bao nhiêu thứ là bất thiện mà không phải do bất thiện làm 
nhân v.v...? Tất cả đều không phải bất thiện cũng không phải do bất 
thiện làm nhân.
Có bao nhiêu thứ là vô ký mà không phải là vô ký làm nhân v.v...? 
Tất cả đều không phải là vô ký cũng không phải là vô ký làm nhân.
Có bao nhiêu thứ là nhân duyên mà không phải là có nhân v.v...? 
Tất cả đều là nhân duyên và cũng là có nhân.
Có bao nhiêu thứ là đẳng vô gián mà không phải là đẳng vô gián 
duyên v.v...? Tất cả cần phân biệt: Nghĩa là Thánh chủng hoặc là đẳng 
vô gián mà không phải là đẳng vô gián duyên, hoặc là đẳng vô gián mà 
cũng là đẳng vô gián duyên, hoặc không phải là đẳng vô gián mà cũng 
không phải là đẳng vô gián duyên.
Là đẳng vô gián mà không phải là đẳng vô gián duyên, nghĩa là 
các Thánh chủng vị lai mà hiện tiền khởi lên thâu nhiếp tâm và tâm sở 
pháp.
Là đẳng vô gián mà cũng là đẳng vô gián duyên, nghĩa là các 
Thánh chủng ở quá khứ và hiện tại thâu nhiếp tâm và tâm sở pháp.
Không phải đẳng vô gián mà cũng không phải là đẳng vô gián 
duyên, nghĩa là trừ ra các Thánh chủng ở vị lai mà hiện tiền khởi lên 
thâu nhiếp tâm và tâm sở. Còn lại các Thánh chủng vị lai thâu nhiếp 
tâm và tâm sở cùng các Thánh chủng đã thâu nhiếp các nghiệp thân 
ngữ có tâm bất tương ưng hành.
Có bao nhiêu thứ là sở duyên duyên mà không có sở duyên? Tất 
cả cần phân biệt: Nghĩa là Thánh chủng nào thâu nhiếp các nghiệp thân 
ngữ có tâm bất tương ưng hành thì đó là sở duyên duyên mà không có sở 
duyên, còn lại đều là sở duyên duyên mà cũng có sở duyên.
Có bao nhiêu thứ là tăng thượng duyên mà không phải là có 
tăng thượng v.v...? Tất cả đều là tăng thượng duyên mà cũng có tăng 
thượng.
Có bao nhiêu thứ là bộc lưu mà không phải là thuận bộc lưu v.v...? 
Tất cả cần phân biệt: Nghĩa là các Thánh chủng, nếu hữu lậu thì thuận 

===== PAGE 200 =====
440 BỘ TỲ ĐÀM 2
bộc lưu mà không phải là bộc lưu. Nếu vô lậu thì không phải là bộc lưu 
mà cũng không phải là thuận bộc lưu.
- Như bốn Thánh chủng, bốn chánh đoạn và bốn thần túc cũng như 
thế.
- Bốn niệm trụ: Tức là:
1. Thân niệm trụ.
2. Thọ niệm trụ.
3. Tâm niệm trụ.
4. Pháp niệm trụ.
Thế nào là thân niệm trụ? Nghĩa là thân duyên nơi tuệ thiện hữu 
lậu và vô lậu.
Thế nào là thọ niệm trụ? Nghĩa là thọ duyên nơi tuệ thiện hữu lậu 
và vô lậu.
Tâm niệm trụ và pháp niệm trụ, thì tâm và pháp cũng duyên nơi 
tuệ thiện hữu lậu và vô lậu.
 Bốn niệm trụ này:
Có bao nhiêu thứ có sắc v.v...? Tất cả đều không có sắc.
Có bao nhiêu thứ có thể thấy v.v...? Tất cả đều không thấy được.
Có bao nhiêu thứ có đối v.v...? Tất cả đều không đối.
Có bao nhiêu thứ hữu lậu v.v...? Tất cả nên phân biệt. Các tuệ của 
thân duyên nhau hoặc hữu lậu, hoặc vô lậu.
Thế nào là hữu lậu? Nghĩa là tác ý hữu lậu tương ưng với duyên 
nơi tuệ của thân.
Thế nào là vô lậu? Nghĩa là tác ý vô lậu tương ưng với duyên nơi 
tuệ của thân.
Tuệ duyên nơi thọ- tâm- pháp cũng như thế.
Có bao nhiêu thứ hữu vi v.v...? Tất cả đều là hữu vi.
Có bao nhiêu thứ có dị thục v.v...? Tất cả cần phân biệt: Nghĩa là 
các niệm trụ nếu hữu lậu thì có dị thục, nếu là vô lậu thì không có dị 
thục.
Có bao nhiêu thứ là duyên sinh v.v...? Tất cả đều là duyên sinh, là 
nhân sinh, là thuộc về thế gian.
Có bao nhiêu thứ thuộc về sắc v.v...? Tất cả đều thuộc về danh.
Có bao nhiêu thứ là nội xứ v.v...? Tất cả đều là ngoại xứ.
Có bao nhiêu thứ là trí biết khắp về những gì được biết khắp v.v...? 
Tất cả đều là trí biết khắp.


===== PAGE 201 =====
SỐ 1542 - LUẬN A TỲ ĐẠT MA PHẨM LOẠI TÚC - Quyển 12 441
 
LUẬN A TỲ ĐẠT MA PHẨM LOẠI TÚC