A-tỳ-đạt-ma Phẩm Loại Túc Luận · Quyển 15
阿毘達磨品類足論 · T1542
Hán văn
尊者世友造 三藏法師玄奘奉 詔譯 辯千問品第七之六 此七覺支,幾斷遍知所遍知等者,一切非 斷遍知所遍知。幾應斷等者,一切不應斷。幾 應修等者,一切是應修。幾染污等者,一切不 染污。幾果非有果等者,一切是果亦有果。幾 有執受等者,一切無執受。幾大種所造等者, 一切非大種所造。幾有上等者,一切有上。幾 是有等者,一切非有。幾因相應等者,一切因 相應。 此七覺支,與六善處相攝者,二善處少分攝 七覺支,七覺支亦攝二善處少分。與五不善 處相攝者,互不相攝。與七無記處相攝者,互 不相攝。與三漏處相攝者,互不相攝。與五有 漏處相攝者,互不相攝。與八無漏處相攝者, 二無漏處少分攝七覺支,七覺支亦攝二無 漏處少分。幾過去等者,一切或過去或未來 或現在。幾善等者,一切是善。幾欲界繫等者, 一切不繫。幾學等者,一切應分別。謂念等覺 支,或學、或無學。云何學?謂學作意相應念等 覺支。云何無學?謂無學作意相應念等覺支。 餘六等覺支亦爾。 此七覺支,幾見所斷等者,一切非所斷。幾非 心等者,一切是心所與心相應。幾隨心轉非 受相應等者,一隨心轉非受相應,六隨心轉 亦受相應。幾隨心轉非想行相應等者,一切 隨心轉想行相應,除其自性。幾隨尋轉非伺 相應等者,一切應分別。謂念等覺支,或有尋 有伺、或無尋唯伺、或無尋無伺。云何有尋有 伺?謂有尋有伺作意相應念等覺支。云何無 尋唯伺?謂無尋唯伺作意相應念等覺支。云 何無尋無伺?謂無尋無伺作意相應念等覺 支。擇法、精進、輕安、定、捨等覺支亦爾。喜等覺 支,或有尋有伺、或無尋無伺。云何有尋有伺? 謂有尋有伺作意相應喜等覺支。云何無尋 無伺?謂無尋無伺作意相應喜等覺支。幾見 非見處等者,六非見非見處,一應分別,謂擇 法等覺支所攝盡無生智所不攝慧是見非 見處,餘皆非見非見處。幾有身見為因非有 身見因等者,一切非有身見為因非有身見 因。幾業非業異熟等者,一切非業非業異熟。 幾業非隨業轉等者,一切隨業轉非業。幾所 造色非有見色等者,一切非所造色非有見 色。 此七覺支,幾所造色非有對色等者,一切非 所造色非有對色。幾難見故甚深等者,一切 難見故甚深甚深故難見。幾善非善為因等 者,一切是善亦善為因。幾不善非不善為因 等者,一切非不善非不善為因。幾無記非無 記為因等者,一切非無記非無記為因。幾因 緣非有因等者,一切是因緣亦有因。幾等無 間非等無間緣等者,一切應分別。謂念等覺 支,或是等無間非等無間緣、或是等無間亦 等無間緣、或非等無間非等無間緣。是等無 間非等無間緣者,謂未來現前正起念等覺 支。是等無間亦等無間緣者,謂過去現在念 等覺支。非等無間非等無間緣者,謂除未來 現前正起念等覺支,諸餘未來念等覺支。餘 六等覺支亦爾。幾所緣緣非有所緣等者,一 切是所緣緣亦有所緣。幾增上緣非有增上 等者,一切是增上緣亦有增上。幾暴流非順 暴流等者,一切非暴流非順暴流。 二十二根者,謂眼根乃至具知根。此二十二 根幾有色等者,七有色,十五無色。幾有見等 者,一切無見。幾有對等者,七有對,十五無對。 幾有漏等者,十有漏,三無漏,九應分別。謂意 根,或有漏、或無漏。云何有漏?謂有漏作意相 應意根。云何無漏?謂無漏作意相應意根。樂、 喜、捨、信、精進、念、定、慧根亦爾。幾有為等者,一 切有為。幾有異熟等者,一有異熟,十一無異 熟,十應分別。謂意根,或有異熟、或無異熟。云 何有異熟?謂不善善有漏意根。云何無異熟? 謂無記無漏意根。樂、喜、捨根亦爾。苦根,或有 異熟、或無異熟。云何有異熟、謂善、不善苦根。 云何無異熟,謂無記苦根。信、精進、念、定、慧根, 若有漏有異熟,若無漏無異熟。幾是緣生等 者,一切是緣生是因生是世攝。幾色攝等者, 七是色攝,十五是名攝。幾內處攝等者,八內 處攝,十一外處攝,三應分別。謂未知當知根、 已知根、具知根,所攝心意識內處攝,餘皆外 處攝。幾智遍知所遍知等者,一切是智遍知 所遍知。 此二十二根,幾斷遍知所遍知等者,十是斷 遍知所遍知,三非斷遍知所遍知,九應分 別。謂意等九根,若有漏是斷遍知所遍知,若 無漏非斷遍知所遍知。幾應斷等者,十應斷, 三不應斷,九應分別。謂意等九根,若有漏是 應斷,若無漏不應斷。幾應修等者,八應修,八 不應修,六應分別。謂意根,或應修、或不應 修。云何應修?謂善意根。云何不應修?謂不善、 無記意根。樂、苦、喜、捨根亦爾。憂根,或應修、或 不應修。云何應修?謂善憂根。云何不應修?謂 不善憂根。幾染污等者,十六不染污,六應分 別。謂意根,或染污,或不染污。云何染污?謂有 覆意根。云何不染污?謂無覆意根。樂、苦、喜、憂、 捨根亦爾。幾果非有果等者,一切是果亦有 果。幾有執受等者,十五無執受,七應分別。謂 眼根,或有執受、或無執受。云何有執受?謂自 體所攝眼根。云何無執受?謂非自體所攝眼 根。餘六色根亦爾。幾大種所造等者,七大種 所造,十五非大種所造。幾有上等者,一切是 有上。幾是有等者,十是有,三非有,九應分別。 謂意等九根,若有漏是有,若無漏非有。幾因 相應等者,八因不相應,十四因相應。 此二十二根,與六善處相攝者,應作四句。或 善處非根,謂善色蘊想蘊,及根所不攝善行 蘊并擇滅。或根非善處,謂八根及六根少分。 或善處亦根,謂八根及六根少分。或非善處 非根,謂不善色蘊行蘊,不善無記想蘊,及根 所不攝色蘊行蘊并虛空非擇滅。與五不善 處相攝者,應作四句。或不善處非根,謂不善 色想行蘊。或根非不善處,謂十六根及六根 少分。或不善處亦根,謂六根少分。或非不善 處非根,謂善色蘊,善無記想蘊,根所不攝善 無記行蘊,及根所不攝無記色蘊并無為法。 與七無記處相攝者,應作四句。或無記處非 根,謂無記想蘊,及根所不攝無記色蘊行蘊, 并虛空非擇滅。或根非無記處,謂九根及五 根少分。或無記處亦根,謂八根及五根少分。 或非無記處非根,謂善不善色蘊想蘊,不善 行蘊,及根所不攝善行蘊并擇滅。與三漏處 相攝者,互不相攝。與五有漏處相攝者,應作 四句。或有漏處非根,謂有漏想蘊,及根所不 攝有漏色蘊行蘊。或根非有漏處,謂三根及 九根少分。或有漏處亦根,謂十根及九根少 分。或非有漏處非根,謂無漏色蘊想蘊,及根 所不攝無漏行蘊并三無為。與八無漏處相 攝者,應作四句。或無漏處非根,謂無漏色蘊 想蘊,及根所不攝無漏行蘊并三無為。或根 非無漏處,謂十根及九根少分。或無漏處亦 根,謂三根及九根少分。或非無漏處非根,謂 有漏想蘊,及根所不攝有漏色蘊行蘊。幾過 去等者,一切或過去或未來或現前。幾善等 者,八善,八無記,六應分別。謂意根,或善、或不 善、或無記。云何善?謂善作意相應意根。云何 不善?謂不善作意相應意根。云何無記?謂無 記作意相應意根。樂、苦、喜、捨根亦爾。憂根,或 善、或不善。云何善?謂善作意相應憂根。云何 不善?謂不善作意相應憂根。幾欲界繫等者, 四欲界繫,三不繫,十五應分別。謂眼根,或欲 界繫、或色界繫。云何欲界繫?謂欲界大種 所造眼根。云何色界繫?謂色界大種所造眼 根。耳、鼻、舌、身根亦爾。命根,或欲界繫、或色界 繫、或無色界繫。云何欲界繫?謂欲界壽。云 何色界繫?謂色界壽。云何無色界繫?謂無 色界壽。意根,或欲界繫、或色界繫、或無色 界繫、或不繫。云何欲界繫、謂欲界作意相 應意根。云何色界繫、謂色界作意相應意根。 云何無色界繫、謂無色界作意相應意根。云 何不繫、謂無漏作意相應意根。捨及信等五 根亦爾。樂根,或欲界繫、或色界繫、或不繫。云 何欲界繫?謂欲界作意相應樂根。云何色界 繫?謂色界作意相應樂根。云何不繫?謂無漏 作意相應樂根。喜根亦爾。幾學等者,二學,一 無學,十非學非無學,九應分別。謂意根,或學、 或無學、或非學非無學。云何學?謂學作意相 應意根。云何無學?謂無學作意相應意根。云 何非學非無學?謂有漏作意相應意根。樂、喜、 捨、信等五根亦爾。 此二十二根,幾見所斷等者,九修所斷,三非 所斷,十應分別。謂意根,或見所斷、或修所 斷、或非所斷。云何見所斷?謂意根隨信隨法 行現觀邊忍所斷。此復云何?謂見所斷八十 八隨眠相應意根。云何修所斷?謂意根學見 迹修所斷。此復云何?謂修所斷十隨眠相應 意根及不染污有漏意根。云何非所斷?謂無 漏意根。捨根亦爾。樂根,或見所斷、或修所斷、 或非所斷。云何見所斷?謂樂根隨信隨法行 現觀邊忍所斷。此復云何?謂見所斷二十八 隨眠相應樂根。云何修所斷?謂樂根學見迹 修所斷。此復云何?謂修所斷五隨眠相應樂 根及不染污有漏樂根。云何非所斷?謂無漏 樂根。喜根,或見所斷、或修所斷、或非所斷。云 何見所斷?謂喜根隨信隨法行現觀邊忍所 斷。此復云何?謂見所斷五十二隨眠相應喜 根。云何修所斷?謂喜根學見迹修所斷。此復 云何?謂修所斷六隨眠相應喜根及不染污 有漏喜根。云何非所斷?謂無漏喜根。憂根,或 見所斷、或修所斷。云何見所斷?謂憂根隨信 隨法行現觀邊忍所斷。此復云何?謂見所斷 十六隨眠相應憂根。云何修所斷?謂憂根學 見迹修所斷。此復云何?謂修所斷二隨眠相 應憂根及不染污憂根。信等五根,若有漏修 所斷,若無漏非所斷。幾非心等者,八非心非 心所非心相應,十是心所與心相應,一唯是 心,三應分別。謂三無漏根所攝八根,是心所 與心相應;一根唯是心。幾隨心轉非受相應 等者,五隨心轉非受相應,一受相應非隨心 轉,五隨心轉亦受相應,八非隨心轉非受相 應,三應分別。謂三無漏根所攝三根隨心轉 非受相應,一根受相應非隨心轉,五根隨心 轉亦受相應。幾隨心轉非想行相應等者,一 想相應非隨心轉,十隨心轉亦想相應,八非 隨心轉非想相應,三應分別。謂三無漏根所 攝八根隨心轉亦想相應,一根想相應非隨 心轉,一行相應非隨心轉,十隨心轉亦行相 應,除其自性,八非隨心轉非行相應,三應分 別。謂三無漏根所攝,一行相應非隨心轉,八 隨心轉亦行相應,除其自性。幾隨尋轉非伺 相應等者,二有尋有伺,八無尋無伺,十二應 分別。謂意根,或有尋有伺、或無尋唯伺、或 無尋無伺。云何有尋有伺?謂有尋有伺作意 相應意根。云何無尋唯伺?謂無尋唯伺作意 相應意根。云何無尋無伺?謂無尋無伺作意 相應意根。捨根、信等五根、三無漏根亦爾。樂 根,或有尋有伺、或無尋無伺。云何有尋有伺? 謂有尋有伺作意相應樂根。云何無尋無伺? 謂無尋無伺作意相應樂根。喜根亦爾。幾見 非見處等者,一見亦見處,九見處非見,十二 應分別。謂意根,若有漏是見處非見,若無漏 非見非見處。樂喜捨根、信等四根亦爾。慧根 有四句。或見非見處,謂盡無生智所不攝無 漏慧根。或見處非見,謂見所不攝有漏慧根。 或見亦見處,謂世間正見。或非見非見處,謂 見所不攝無漏慧根。未知當知根、已知根所攝 慧是見非見處,餘皆非見非見處。具知根 所攝盡無生智所不攝慧根是見非見處,餘 非見非見處。幾有身見為因非有身見因等 者,十六非有身見為因非有身見因,六應分 別。謂意根,或有身見為因非有身見因、或有 身見為因亦有身見因、或非有身見為因非有 身見因。有身見為因非有身見因者,謂除過 去現在見苦所斷隨眠相應意根,亦除過去 現在見集所斷遍行隨眠相應意根,亦除未 來有身見相應意根,諸餘染污意根。有身見 為因亦有身見因者,謂前所除意根。非有身 見為因非有身見因者,謂不染污意根。樂、喜、 捨根亦爾。苦根,若染污有身見為因非有身 見因、若不染污非有身見為因非有身見因。 憂根,或有身見為因非有身見因、或有身見 為因亦有身見因、或非有身見為因非有身 見因。有身見為因非有身見因者,謂除過去 現在見苦所斷隨眠相應憂根,及除過去現 在見集所斷遍行隨眠相應憂根,諸餘染污 憂根。有身見為因亦有身見因者,謂前所除 憂根。非有身見為因非有身見因者,謂不染 污憂根。幾業非業異熟等者,一是業異熟非 業,九非業非業異熟,十二應分別。謂眼根,或 是業異熟非業、或非業非業異熟。是業異熟 非業者,謂異熟生眼根,餘眼根非業非業異 熟。耳鼻舌身、女男根、意樂苦喜捨根亦爾。幾 業非隨業轉等者,八非業非隨業轉,十四隨 業轉非業。幾所造色非有見色等者,七是所 造色非有見色,十五非所造色非有見色。 此二十二根,幾所造色非有對色等者,七是 所造色亦有對色,十五非所造色非有對色。 幾難見故甚深等者,一切難見故甚深,甚深 故難見。幾善非善為因等者,八是善亦善為 因,十四應分別。謂眼根,或善為因非善、或非 善非善為因。善為因非善者,謂善異熟生眼 根,諸餘眼根非善非善為因。耳鼻舌身女男 命根亦爾。意根,或善為因非善、或是善亦善 為因、或非善非善為因。善為因非善者,謂善 異熟生意根。是善亦善為因者,謂善意根。非 善非善為因者,謂除善異熟生意根諸餘無 記不善意根。樂喜捨根亦爾。苦根,或是善亦 善為因、或非善非善為因。是善亦善為因者, 謂善苦根。非善非善為因者,謂不善無記苦 根。憂根,或是善亦善為因、或非善非善為因。 是善亦善為因者,謂善憂根。非善非善為因 者,謂不善憂根。幾不善非不善為因等者,八 非不善非不善為因,十四應分別。謂眼根,或 不善為因非不善、或非不善非不善為因。不 善為因非不善者,不善異熟生眼根,諸餘眼 根非不善非不善為因。耳鼻舌身、女男命根 亦爾。意根,或不善為因非不善、或不善亦不 善為因、或非不善非不善為因。不善為因非 不善者,謂不善異熟生意根,及欲界繫有身 見邊執見相應意根。不善亦不善為因者,謂 不善意根。非不善非不善為因者,謂除不善 異熟生意根,及除欲界繫有身見邊執見相 應意根,諸餘無記及善意根。樂根,或不善亦 不善為因、或非不善非不善為因。不善亦不 善為因者,謂不善樂根。非不善非不善為因 者,謂善、無記樂根。苦根,或不善為因非不善、 或不善亦不善為因、或非不善非不善為因。 不善為因非不善者,謂異熟生苦根。不善亦 不善為因者,謂不善苦根。非不善非不善為 因者,謂除異熟生苦根,諸餘無記及善苦根。 喜根,或不善為因非不善、或不善亦不善為 因、或非不善非不善為因。不善為因非不善 者,謂欲界繫有身見邊執見相應喜根。不善 亦不善為因者,謂不善喜根。非不善非不善 為因者,謂除欲界繫有身見邊執見相應喜 根,諸餘無記及善喜根。捨根亦爾。憂根,或不 善亦不善為因、或非不善非不善為因。不善 亦不善為因者,謂不善憂根。非不善非不善 為因者,謂善憂根。幾無記非無記為因等者, 八無記亦無記為因,八非無記非無記為因, 六應分別。謂意根,或無記為因非無記,或 無記亦無記為因,或非無記非無記為因。無 記為因非無記者,謂不善意根。無記亦無記 為因者,謂無記意根。非無記非無記為因者, 謂善意根。樂、苦、喜、捨根亦爾。憂根,或無記為 因非無記、或非無記非無記為因。無記為因 非無記者,謂不善憂根。非無記非無記為因 者,謂善憂根。幾因緣非有因等者,一切是因 緣亦有因。幾等無間非等無間緣等者,八非 等無間非等無間緣,十四應分別。謂意根,或 是等無間非等無間緣、或是等無間亦等無 間緣、或非等無間非等無間緣。是等無間非 等無間緣者,謂未來現前正起意根,及過去 現在阿羅漢命終時意根。是等無間亦等無 間緣者,謂除過去現在阿羅漢命終時意根, 諸餘過去現在意根。非等無間非等無間緣 者,謂除未來現前正起意根,諸餘未來意根。 捨根亦爾。樂根,或是等無間非等無間緣、或 是等無間亦等無間緣、或非等無間非等無 間緣。是等無間非等無間緣者,謂未來現前 正起樂根。是等無間亦等無間緣者,謂過去 現在樂根。非等無間非等無間緣者,謂除未 來現前正起樂根,諸餘未來樂根。苦喜憂根、 信等五根、三無漏根亦爾。幾所緣緣非有所 緣等者、八是所緣緣非有所緣、十四是所緣 緣亦有所緣。幾增上緣亦有增上等者、一切 是增上緣亦有增上。幾暴流非順暴流等者、 十順暴流非暴流,三非暴流非順暴流,九應 分別。謂意等九根,若有漏順暴流非暴流,若 無漏非暴流非順暴流。 十二處者,謂眼處色處乃至意處法處。此十 二處,幾有色等者,十有色,一無色,一應分別。 謂法處,或有色、或無色。云何有色?謂法處所 攝身語業。云何無色?謂餘法處。幾有見等者? 一有見,十一無見。幾有對等者,十有對,二無 對。幾有漏等者,十有漏,二應分別。謂意處, 或有漏、或無漏。云何有漏?謂有漏作意相應 意處。云何無漏?謂無漏作意相應意處。法處, 或有漏、或無漏。云何有漏?謂法處所攝有漏 身語業及有漏受想行蘊。云何無漏?謂無漏 身語業及無漏受想行蘊并無為法。幾有 為等者,十一有為,一應分別,謂法處或有為 或無為。云何有為?謂法處所攝身語業及受 想行蘊。云何無為?謂虛空及二滅。幾有異熟 等者,八無異熟,四應分別。謂色處,或有異熟、 或無異熟。云何有異熟?謂善不善色處。云何 無異熟?謂無記色處。聲處亦爾。意處,或有異 熟、或無異熟。云何有異熟?謂不善?善有漏意 處。云何無異熟?謂無記無漏意處。法處亦爾。 幾是緣生等者,十一是緣生是因生是世攝, 一應分別,謂法處若有為是緣生是因生是 世攝,若無為非緣生非因生非世攝。幾色攝 等者,十色攝,一名攝,一應分別。謂法處所攝 身語業是色攝,餘皆是名攝。幾內處攝等者, 六是內處攝,六是外處攝。幾智遍知所遍知 等者,一切是智遍知所遍知。 此十二處,幾斷遍知所遍知等者,十是斷遍 知所遍知,二應分別。謂意法處,若有漏是斷 遍知所遍知,若無漏非斷遍知所遍知。幾應 斷等者,十應斷,二應分別。謂意法處,若有漏 是應斷,若無漏不應斷。幾應修等者,八不應 修,四應分別。謂色處,或應修、或不應修。云何 應修?謂善色處。云何不應修?謂不善、無記色 處。聲處、意處亦爾。法處,或應修、或不應修。云 何應修?謂善有為法處。云何不應修?謂不 善無記法處及擇滅。幾染污等者,八不染污, 四應分別。謂色處,或染污、或不染污。云何染 污?謂有覆色處。云何不染污?謂無覆色處。聲 意、法處亦爾。幾果非有果等者,十一是果亦 有果,一應分別。謂法處,或是果非有果、 或是果亦有果、或非果非有果。是果非有果 者,謂擇滅。是果亦有果者,謂有為法處。非果 非有果者,謂虛空、非擇滅。幾有執受等者?三 無執受,九應分別。謂眼處,或有執受、或無執 受。云何有執受?謂自體所攝眼處。云何無執 受?謂非自體所攝眼處。色、耳、鼻、香、舌、味、身、觸 處亦爾。幾大種所造等者,九是大種所造,一 非大種所造,二應分別。謂觸處,堅濕暖動非 大種所造,餘是大種所造。法處所攝身語業 是大種所造,餘非大種所造。幾有上等者,十 一有上,一應分別,謂法處擇滅是無上,餘皆 是有上。幾是有等者,十是有,二應分別。謂意、 法處,若有漏是有,若無漏非有。幾因相應等 者,十因不相應,一因相應,一應分別,謂法處 諸心所法是因相應,餘因不相應。
Việt dịch
QUYỂN 15 Phẩm 7: BIỆN VỀ NGÀN CÂU HỎI, Phần 6 Bảy giác chi này: Có bao nhiêu thứ đoạn dứt sự biết khắp về những gì được biết khắp v.v...? Tất cả đều không đoạn dứt sự biết khắp về những gì được biết khắp. Có bao nhiêu thứ nên đoạn dứt v.v...? Tất cả đều không nên đoạn dứt. Có bao nhiêu thứ nên tu v.v...? Tất cả đều nên tu. Có bao nhiêu thứ là nhiễm ô v.v...? Tất cả đều không nhiễm ô. Có bao nhiêu thứ là quả mà không phải có quả v.v...? Tất cả đều là quả mà cũng là có quả. Có bao nhiêu thứ có chấp thọ v.v...? Tất cả đều không có chấp thọ. Có bao nhiêu thứ do các đại tạo nên v.v...? Tất cả đều không do các đại tạo nên. Có bao nhiêu thứ có trên v.v...? Tất cả đều có trên. Có bao nhiêu thứ là có v.v...? Tất cả đều không phải là có. Có bao nhiêu thứ là nhân tương ưng v.v...? Tất cả đều là nhân tương ưng. Bảy giác chi này: Cùng sáu xứ thiện thâu nhiếp nhau, thì có phần ít của hai xứ thiện thâu nhiếp bảy giác chi, và bảy giác chi cũng thâu nhiếp phần ít của hai xứ thiện. Cùng năm xứ bất thiện thâu nhiếp nhau, thì chúng không thâu nhiếp lẫn nhau. Cùng bảy xứ vô ký thâu nhiếp nhau, thì chúng không thâu nhiếp ===== PAGE 261 ===== SỐ 1542 - LUẬN A TỲ ĐẠT MA PHẨM LOẠI TÚC - Quyển 15 501 lẫn nhau. Cùng ba xứ lậu thâu nhiếp nhau, thì chúng không thâu nhiếp lẫn nhau. Cùng năm xứ hữu lậu thâu nhiếp nhau, thì chúng không thâu nhiếp lẫn nhau. Cùng tám thứ vô lậu thâu nhiếp nhau, thì có phần ít của hai xứ vô lậu thâu nhiếp bảy giác chi, và bảy giác chi cũng thâu nhiếp phần ít của hai xứ vô lậu. Có bao nhiêu thứ thuộc quá khứ v.v...? Tất cả hoặc là quá khứ- hiện tại hay vị lai… Có bao nhiêu thứ là thiện v.v...? Tất cả đều là thiện. Có bao nhiêu thứ thuộc cõi Dục v.v...? Tất cả đều không hệ thuộc cõi nào. Có bao nhiêu thứ có học v.v...? Tất cả nên phân biệt, nghĩa là Niệm giác chi hoặc học, hoặc vô học. Học là gì? Nghĩa là tác ý học tương ưng với Niệm giác chi. Vô học là gì? Tức là tác ý vô học tương ưng với Niệm giác chi. Sáu thứ giác chi kia cũng như thế. Bảy giác chi này: Có bao nhiêu thứ do kiến đạo mà đoạn v.v...? Tất cả đều không có gì phải đoạn trừ. Có bao nhiêu thứ không phải là tâm v.v...? Tất cả đều là tâm sở cùng tâm tương ưng. Có bao nhiêu thứ là tùy tâm chuyển mà không tương ưng với thọ v.v...? Có một thứ là tùy tâm chuyển mà không tương ưng với thọ. Còn sáu thứ là tùy tâm chuyển mà cũng tương ưng với thọ. Có bao nhiêu thứ là tùy tâm chuyển mà không phải là tương ưng với tưởng-hành v.v...? Tất cả đều là tùy tâm chuyển tương ưng với tưởng hành, trừ ra tự tánh của nó. Có bao nhiêu thứ là tùy tầm chuyển mà không tương ưng với tứ v.v...? Tất cả nên phân biệt, nghĩa là Niệm giác chi hoặc có tầm có tứ, hoặc không có tầm chỉ có tứ, hoặc không có tầm không có tứ. Có tầm có tứ là gì? Nghĩa là có tầm có tứ tác ý tương ưng với Niệm giác chi. Không tầm chỉ có tứ là gì? Nghĩa là không tầm chỉ có tứ tác ý tương ưng với Niệm giác chi. Không có tầm không có tứ là gì? Nghĩa là không có tầm không có tứ tác ý tương ưng với Niệm giác chi. ===== PAGE 262 ===== 502 BỘ TỲ ĐÀM 2 Trạch pháp, Tinh tiến, Khinh an, Định, Xả giác chi cũng thế. Hỷ giác chi hoặc có tầm có tứ, hoặc không có tầm không có tứ. Có tầm có tứ là gì? Nghĩa là có tầm có tứ tác ý tương ưng với hỷ giác chi. Không có tầm không có tứ là gì? Nghĩa là không có tầm không có tứ tác ý tương ưng với hỷ giác chi. Có bao nhiêu thứ là kiến mà không phải là kiến xứ v.v...? Có sáu thứ không phải kiến mà cũng không phải là kiến xứ, một thứ cần phân biệt: Nghĩa là Trạch pháp giác chi thâu nhiếp tận trí và vô sinh trí mà không thâu nhiếp tuệ, là kiến mà không phải là kiến xứ, còn lại đều không phải là kiến cũng không phải là kiến xứ. Có bao nhiêu thứ có thân kiến làm nhân mà không có nhân của thân kiến v.v...? Tất cả đều là không phải có thân kiến làm nhân mà cũng không phải có nhân của thân kiến. Có bao nhiêu thứ là nghiệp mà không phải là nghiệp của dị thục v.v...? Tất cả đều không phải nghiệp mà cũng không phải là nghiệp của dị thục. Có bao nhiêu thứ là nghiệp mà không phải là tùy nghiệp chuyển v.v...? Tất cả đều là tùy nghiệp chuyển mà không phải là nghiệp. Có bao nhiêu thứ có sắc tạo ra mà không phải là có sắc thấy được v.v...? Tất cả đều không phải là sắc tạo ra mà cũng không phải là sắc thấy được (có thấy). Bảy giác chi này: Có bao nhiêu thứ là sắc tạo ra mà không phải là sắc có đối v.v...? Tất cả đều không phải là sắc tạo ra mà cũng không phải là sắc có đối. Có bao nhiêu thứ khó thấy bởi vì rất thâm diệu v.v...? Tất cả đều là khó thấy bởi vì rất thâm diệu, vì thâm diệu cho nên rất khó thấy. Có bao nhiêu thứ thiện mà không phải là thiện làm nhân v.v...? Tất cả đều là thiện mà cũng đều do thiện làm nhân. Có bao nhiêu thứ là bất thiện mà không phải bất thiện v.v...? Tất cả đều không phải bất thiện, mà cũng không phải bất thiện làm nhân. Có bao nhiêu thứ là vô ký mà không phải do vô ký làm nhân v.v...? Tất cả đều không phải là vô ký mà cũng không phải do vô ký làm nhân. Có bao nhiêu thứ là nhân duyên mà không phải là có nhân v.v...? Tất cả đều là nhân duyên mà cũng là có nhân. Có bao nhiêu thứ là đẳng vô gián mà không phải là đẳng vô gián duyên v.v...? Tất cả cần phân biệt: Nghĩa là Niệm giác chi hoặc là đẳng ===== PAGE 263 ===== SỐ 1542 - LUẬN A TỲ ĐẠT MA PHẨM LOẠI TÚC - Quyển 15 503 vô gián mà không phải là đẳng vô gián duyên, hoặc là đẳng vô gián mà cũng là đẳng vô gián duyên, hoặc không phải là đẳng vô gián mà cũng không phải là đẳng vô gián duyên. Là đẳng vô gián mà không phải là đẳng vô gián duyên, nghĩa là Niệm giác chi ở vị lai mà hiện tiền đang khởi lên. Là đẳng vô gián mà cũng là đẳng vô gián duyên, nghĩa là Niệm giác chi ở quá khứ hoặc hiện tại. Không phải là đẳng vô gián cũng không phải là đẳng vô gián duyên, nghĩa là trừ Niệm giác chi ở vị lai mà hiện tiền đang khởi lên, còn lại các Niệm giác chi ở vị lai. Sáu thứ giác chi còn lại cũng như thế. Có bao nhiêu thứ là sở duyên duyên mà không có sở duyên v.v...? Tất cả đều là sở duyên duyên mà cũng có sở duyên. Có bao nhiêu thứ là tăng thượng duyên mà không có tăng thượng v.v...? Tất cả đều là tăng thượng duyên mà cũng có tăng thượng. Có bao nhiêu thứ là bộc lưu mà không phải là thuận bộc lưu v.v...? Tất cả không phải là bộc lưu mà cũng không phải là thuận bộc lưu. - Hai mươi hai căn: Đó là nhãn căn… cho đến cụ tri căn. Hai mươi hai căn này: Có bao nhiêu thứ có sắc v.v...? Có bảy thứ có sắc, mười lăm thứ không có sắc. Có bao nhiêu thứ là thấy được v.v...? Tất cả đều không thấy được. Có bao nhiêu thứ có đối v.v...? Có bảy thứ có đối, mười lăm thứ không đối. Có bao nhiêu thứ hữu lậu…? Có mười thứ là hữu lậu, ba thứ vô lậu, chín thứ cần phân biệt: Nghĩa là ý căn hoặc hữu lậu, hoặc vô lậu. Hữu lậu là gì? Nghĩa là tác ý hữu lậu tương ưng với ý căn. Vô lậu là gì? Nghĩa là tác ý vô lậu tương ưng với ý căn. Lạc, hỷ, xả, tín, tinh tiến, niệm, định, tuệ cũng vậy. Có bao nhiêu thứ là hữu vi v.v...? Tất cả đều là hữu vi. Có bao nhiêu thứ có dị thục v.v...? Có một thứ là dị thục, mười một thứ không có dị thục, mười thứ cần phân biệt, nghĩa là ý căn hoặc có dị thục, hoặc không có dị thục. Có dị thục là gì? Nghĩa là ý căn bất thiện và thiện hữu lậu. Không có dị thục là gì? Là ý căn vô ký và vô lậu. Lạc căn, hỷ căn, xả căn cũng như thế. Khổ căn hoặc có dị thục, hoặc không có dị thục. ===== PAGE 264 ===== 504 BỘ TỲ ĐÀM 2 Có dị thục là gì? Tức là khổ căn thiện- bất thiện. Không có dị thục là gì? Tức là khổ căn vô ký. Còn các căn tín, tinh tiến, niệm, định, tuệ nếu là hữu lậu thì có dị thục, nếu vô lậu thì không có dị thục. Có bao nhiêu thứ là duyên sinh v.v...? Tất cả đều là duyên sinh- nhân sinh - thuộc về thế gian. Có bao nhiêu thứ thuộc về sắc v.v...? Có bảy thứ thuộc về sắc, mười lăm thứ thuộc về danh. Có bao nhiêu thứ thuộc về nội xứ v.v...? Có tám thứ thuộc về nội xứ, mười một thứ thuộc về ngoại xứ, ba thứ cần phân biệt: Nghĩa là vị tri đương tri căn, dĩ tri căn, cụ tri căn thâu nhiếp tâm -ý -thức thuộc về nội xứ, còn lại đều thuộc ngoại xứ. Có bao nhiêu thứ là trí biết khắp về những gì được biết khắp v.v...? Tất cả đều là trí biết khắp về những gì được biết khắp. Hai mươi hai căn này: Có bao nhiêu thứ đoạn dứt sự biết khắp về những gì được biết khắp v.v...? Có mười thứ đoạn dứt sự biết khắp, ba thứ không phải đoạn dứt và chín thứ cần phân biệt: Nghĩa là chín căn như ý … nếu là hữu lậu thì đoạn dứt sự biết khắp về những gì được biết khắp, nếu vô lậu thì không phải đoạn dứt. Có bao nhiêu thứ nên đoạn trừ v.v...? Có mười thứ nên đoạn trừ, ba thứ không cần đoạn trừ, chín thứ cần phân biệt: Nghĩa là chín căn nếu là hữu lậu thì nên đoạn trừ, nếu vô lậu thì không cần phải đoạn trừ. Có bao nhiêu thứ nên tu v.v...? Có tám thứ nên tu, tám thứ không cần nên tu, sáu thứ cần phân biệt: Nghĩa là ý căn hoặc cần nên tu, hoặc không nên tu. Nên tu là gì? Tức là các ý căn thiện. Không nên tu là gì? Tức là ý căn bất thiện - vô ký. Lạc căn, hỷ căn, khổ căn, xả căn cũng như thế. Ưu căn hoặc nên tu, hoặc không nên tu. Nên tu là gì? Tức là ưu căn thiện. Không nên tu là gì? Tức là ưu căn bất thiện. Có bao nhiêu thứ là nhiễm ô v.v...? Có mười sáu thứ không nhiễm ô, sáu thứ cần phân biệt: Nghĩa là ý căn hoặc nhiễm ô, hoặc không nhiễm ô. Nhiễm ô là gì? Tức là ý căn có ngăn che (hữu phú). Không nhiễm ô là gì? Tức là ý căn không có ngăn che (vô phú). Lạc, khổ, hỷ, ưu, xả căn cũng như thế. ===== PAGE 265 ===== SỐ 1542 - LUẬN A TỲ ĐẠT MA PHẨM LOẠI TÚC - Quyển 15 505 Có bao nhiêu thứ là quả mà không phải là có quả v.v...? Tất cả đều là quả mà cũng có quả. Có bao nhiêu thứ có chấp thọ v.v...? Có mười lăm thứ không có chấp thọ, bảy thứ cần phân biệt: Nghĩa là nhãn căn hoặc có chấp thọ, hoặc không có chấp thọ. Có chấp thọ là gì? Nghĩa là tự thể thâu nhiếp nhãn căn. Không có chấp thọ là gì? Nghĩa là không phải tự thể thâu nhiếp nhãn căn. Còn lại sáu sắc căn cũng như vậy. Có bao nhiêu thứ do các đại tạo nên v.v...? Có bảy thứ do các đại tạo nên, mười lăm thứ không phải các đại tạo nên. Có bao nhiêu thứ có trên v.v...? Tất cả đều có trên. Có bao nhiêu thứ là có v.v...? Có mười thứ là có, ba thứ là không có, chín thứ cần phân biệt: Nghĩa là chín căn, như ý… nếu là hữu lậu thì có, nếu vô lậu thì không phải có. Có bao nhiêu thứ là nhân tương ưng v.v...? Có tám thứ là nhân không tương ưng, mười bốn thứ là nhân tương ưng. Hai mươi hai căn này: Cùng sáu xứ thiện thâu nhiếp nhau, có bốn trường hợp: 1. Hoặc là xứ thiện mà không phải là căn, nghĩa là Sắc uẩn, tưởng uẩn thiện, và căn không thâu nhiếp hành uẩn thiện và trạch diệt. 2. Hoặc là căn mà không phải là xứ thiện, nghĩa là tám căn và phần ít của sáu căn. 3. Hoặc là xứ thiện mà cũng là căn, nghĩa là tám căn và phần ít của sáu căn. 4. Hoặc không phải xứ thiện mà cũng không phải là căn, nghĩa là sắc uẩn- hành uẩn bất thiện, tưởng uẩn bất thiện và vô ký, và căn không thâu nhiếp sắc uẩn-hành uẩn, cùng hư không - phi trạch diệt. Cùng năm xứ bất thiện thâu nhiếp nhau, có bốn trường hợp: 1. Hoặc là xứ bất thiện mà không phải căn, là sắc uẩn - tưởng uẩn - hành uẩn bất thiện. 2. Hoặc là căn mà không phải là xứ bất thiện, là mười sáu căn và phần ít của sáu căn. 3. Hoặc là xứ bất thiện mà cũng là căn, là phần ít của sáu căn. 4. Hoặc không phải là xứ bất thiện mà cũng không phải căn, là sắc uẩn thiện, tưởng uẩn thiện và vô ký, căn không thâu nhiếp các hành uẩn thiện -vô ký, và căn không thâu nhiếp sắc uẩn vô ký cùng các pháp vô vi. ===== PAGE 266 ===== 506 BỘ TỲ ĐÀM 2 Cùng bảy xứ vô ký thâu nhiếp nhau, có bốn trường hợp: 1. Hoặc là xứ vô ký mà không phải là căn, là tưởng uẩn vô ký và căn không thâu nhiếp sắc uẩn-hành uẩn vô ký, cùng hư không-phi trạch diệt. 2. Hoặc là căn mà không phải là xứ vô ký, là chín căn và phần ít của năm căn. 3. Hoặc là xứ vô ký mà cũng là căn, là tám căn và phần ít của năm căn. 4. Hoặc không phải xứ vô ký mà cũng không phải căn, là sắc uẩn- tưởng uẩn thiện và bất thiện, hành uẩn bất thiện, và căn không thâu nhiếp hành uẩn thiện cùng trạch diệt. Cùng ba xứ lậu thâu nhiếp thì chúng không thâu nhiếp lẫn nhau. Cùng năm xứ hữu lậu thâu nhiếp nhau, có bốn trường hợp: 1. Hoặc là xứ hữu lậu mà không phải là căn, là tưởng uẩn hữu lậu, và căn không thâu nhiếp sắc uẩn-hành uẩn hữu lậu. 2. Hoặc là căn mà không phải là xứ hữu lậu, nghĩa là ba căn và phần ít của chín căn. 3. Hoặc là xứ hữu lậu mà cũng là căn, là mười căn và phần ít của chín căn. 4. Hoặc không phải là xứ hữu lậu mà cũng không phải là căn, là sắc uẩn- tưởng uẩn vô lậu, và căn không thâu nhiếp hành uẩn vô lậu cùng ba thứ vô vi. Cùng tám xứ vô lậu thâu nhiếp nhau, có bốn trường hợp: 1. Hoặc là xứ vô lậu mà không phải là căn, là sắc uẩn, tưởng uẩn vô lậu và căn không thâu nhiếp hành uẩn vô lậu, cùng ba thứ vô vi. 2. Hoặc là căn mà không phải là xứ vô lậu, tức là mười căn và phần ít của chín căn. 3. Hoặc là xứ vô lậu mà cũng là căn, là ba căn và phần ít của chín căn. 4. Hoặc không phải xứ vô lậu mà cũng không phải là căn, là tưởng uẩn hữu lậu và căn không thâu nhiếp sắc uẩn-hành uẩn hữu lậu. Có bao nhiêu thứ thuộc quá khứ v.v...? Tất cả hoặc quá khứ, hoặc hiện tại, hoặc vị lai. Có bao nhiêu thứ là thiện v.v...? Có tám thứ thiện, tám thứ vô ký, sáu thứ cần phân biệt: Nghĩa là ý căn hoặc thiện, hoặc bất thiện, hoặc vô ký. Thiện là gì? Tức là tác ý thiện tương ưng với ý căn. Bất thiện là gì? Tức là tác ý bất thiện tương ưng với ý căn. ===== PAGE 267 ===== SỐ 1542 - LUẬN A TỲ ĐẠT MA PHẨM LOẠI TÚC - Quyển 15 507 Vô ký là gì? Tức là tác ý vô ký tương ưng với ý căn. Lạc căn, khổ căn, hỷ căn, xả căn cũng như thế. Ưu căn hoặc thiện, hoặc bất thiện. Thiện là gì? Tức là tác ý thiện tương ưng với ưu căn. Bất thiện là gì? Tức là tác ý bất thiện tương ưng với ưu căn. Có bao nhiêu thứ thuộc cõi Dục v.v...? Có bốn thứ thuộc cõi Dục, ba thứ không hệ thuộc cõi nào, mười lăm thứ cần phân biệt: Nghĩa là nhãn căn hoặc thuộc cõi Dục, hoặc thuộc cõi Sắc. Thuộc cõi Dục là gì? Là các đại ở cõi Dục tạo nên nhãn căn. Thuộc cõi Sắc là gì? Là các đại ở cõi Sắc tạo nên nhãn căn. Các căn nhĩ, tỷ, thiệt, thân… cũng như thế. Mạng căn hoặc thuộc cõi Dục, hoặc thuộc cõi Sắc, hoặc thuộc cõi Vô sắc. Thuộc cõi Dục là gì? Là thọ mạng ở cõi Dục. Thuộc cõi Sắc là gì? Tức là thọ mạng ở cõi Sắc. Thuộc cõi Vô sắc là gì? Nghĩa là thọ mạng ở cõi Vô sắc. Ý căn hoặc thuộc cõi Dục, hoặc thuộc cõi Sắc, hoặc thuộc cõi Vô sắc, hoặc không hệ thuộc cõi nào. Thuộc cõi Dục là gì? Tức là cõi Dục tác ý tương ưng với ý căn. Thuộc cõi Sắc là gì? Tức là cõi Sắc tác ý tương ưng với ý căn. Thuộc cõi Vô sắc là gì? Tức là cõi Vô sắc tác ý tương ưng với ý căn. Không hệ thuộc cõi nào là gì? Tức là vô lậu tác ý tương ưng với ý căn. Xả và năm căn như tín v.v... cũng như thế. Lạc căn hoặc thuộc cõi Dục, hoặc thuộc cõi Sắc, hoặc không hệ thuộc cõi nào. Thuộc cõi Dục là gì? Tức là cõi Dục tác ý tương ưng với lạc căn. Thuộc cõi Sắc là gì? Tức là cõi Sắc tác ý tương ưng với lạc căn. Không hệ thuộc cõi nào là gì? Tức là vô lậu tác ý tương ưng với lạc căn. Hỷ căn cũng như thế. Có bao nhiêu thứ là học v.v...? Có hai thứ là học, một thứ là vô học, mười thứ là phi học phi vô học, chín thứ cần phân biệt: Nghĩa là ý căn hoặc học, hoặc vô học, hoặc phi học phi vô học. Học là gì? Tức là học tác ý tương ưng với ý căn. Vô học là gì? Tức là vô học tác ý tương ưng với ý căn. Phi học phi vô học là gì? Tức là hữu lậu tác ý tương ưng với ý ===== PAGE 268 ===== 508 BỘ TỲ ĐÀM 2 căn. Lạc, hỷ, xả, tín gồm năm căn cũng như thế. Hai mươi hai căn này: Có bao nhiêu thứ do kiến đạo mà đoạn v.v...? Có chín thứ do tu đạo mà đoạn trừ, ba thứ không có gì phải đoạn trừ, mười thứ cần phân biệt: Nghĩa là ý căn hoặc do kiến đạo mà đoạn trừ, hoặc do tu đạo mà đoạn trừ, hoặc không có gì phải đoạn trừ. Do kiến đạo mà đoạn trừ là sao Nghĩa là ý căn với các bậc tùy tín hành, tùy pháp hành, hiện quán biên nhẫn mà đoạn trừ. Vậy nghĩa là sao? Nghĩa là do kiến đạo mà đoạn trừ tám mươi tám thứ tùy miên tương ưng với ý căn. Do tu đạo mà đoạn trừ là sao Nghĩa là ý căn với học thấy dấu vết đạo và tu mà đoạn trừ. Vậy nghĩa là sao? Nghĩa là do tu đạo mà đoạn trừ mười thứ tùy miên tương ưng với ý căn, và ý căn hữu lậu không nhiễm ô. Không có gì phải đoạn trừ là gì? Tức là ý căn vô lậu. Xả căn cũng thế. Lạc căn hoặc do kiến đạo mà đoạn trừ, hoặc do tu đạo mà đoạn trừ, hoặc không có gì phải đoạn trừ. Do kiến đạo mà đoạn trừ là gì? Nghĩa là lạc căn với các bậc tùy tín hành, tùy pháp hành, hiện quán biên nhẫn mà đoạn trừ. Vậy nghĩa là sao? Nghĩa là do kiến đạo mà đoạn trừ hai mươi tám tùy miên tương ưng với lạc căn. Do tu đạo mà đoạn trừ là gì? Nghĩa là lạc căn với học thấy dấu đạo và tu… mà đoạn trừ. Vậy nghĩa là gì? Nghĩa là do tu đạo mà đoạn trừ năm thứ tùy miên tương ưng với lạc căn và lạc căn hữu lậu không nhiễm ô. Không có gì phải đoạn là gì? Tức là lạc căn vô lậu. Hỷ căn hoặc do kiến đạo mà đoạn trừ, hoặc do tu đạo mà đoạn trừ, hoặc không có gì phải đoạn trừ. Do kiến đạo mà đoạn trừ là gì? Nghĩa là hỷ căn với các bậc tùy tín hành, tùy pháp hành, hiện quán biên nhẫn mà đoạn trừ. Nghĩa là sao? Nghĩa là do kiến đạo mà đoạn trừ năm mươi hai tùy miên tương ưng với hỷ căn. Do tu đạo mà đoạn trừ là gì? Nghĩa là căn thiện học thấy dấu đạo và tu… mà đoạn trừ. Vậy nghĩa là gì? Nghĩa là do tu đạo mà đoạn trừ sáu thứ tùy miên với hỷ căn, và hỷ căn hữu lậu không nhiễm ô. Không có gì phải đoạn trừ là gì? Tức là hỷ căn vô lậu. ===== PAGE 269 ===== SỐ 1542 - LUẬN A TỲ ĐẠT MA PHẨM LOẠI TÚC - Quyển 15 509 Ưu căn hoặc do kiến đạo mà đoạn trừ, hoặc do tu đạo mà đoạn trừ. Do kiến đạo mà đoạn trừ là gì? Là ưu căn được đoạn do bậc tùy tín hành, tùy pháp hành, hiện quán biên nhẫn. Vậy nghĩa là sao? Là do kiến đạo mà đoạn trừ mười sáu tùy miên tương ưng với ưu căn. Do tu đạo mà đoạn trừ là gì? Là ưu căn nhờ học thấy dấu đạo và tu mà đoạn trừ. Vậy nghĩa là sao? Nghĩa là do tu đạo mà đoạn trừ hai thứ tùy miên tương ưng với ưu căn, và ưu căn không nhiễm ô. Năm căn như tín v.v... nếu là hữu lậu thì do tu mà đoạn trừ, nếu vô lậu thì không có gì phải đoạn trừ. Có bao nhiêu thứ không phải là tâm v.v...? Có tám thứ không phải là tâm- tâm sở- tâm tương ưng, mười thứ là tâm sở và tâm tương ưng, một thứ là tâm, ba thứ cần phân biệt: Nghĩa là có ba căn vô lậu thâu nhiếp tám căn, là tân sở cùng với tâm tương ưng, còn một căn chỉ là tâm. Có bao nhiêu thứ là tùy tâm chuyển mà không tương ưng với thọ v.v...? Có năm thứ là tùy tâm chuyển mà không tương ưng với thọ, một thứ tương ưng với thọ mà không phải là tùy tâm chuyển, có năm thứ là tùy tâm chuyển mà cũng tương ưng với thọ, tám thứ không phải tùy tâm chuyển mà cũng không phải tương ưng với thọ, còn ba thứ cần phân biệt: Nghĩa là ba căn vô lậu thâu nhiếp ba căn tùy tâm chuyển mà không tương ưng với thọ, một căn tương ưng với thọ mà không phải là tùy tâm chuyển, năm căn tùy tâm chuyển mà cũng tương ưng với thọ. Có bao nhiêu thứ là tùy tâm chuyển mà không tương ưng với tưởng- hành v.v...? Có một tưởng tương ưng mà không phải là tùy tâm chuyển, mười thứ là tùy tâm chuyển mà cũng tương ưng với tưởng, tám thứ không phải là tùy tâm chuyển mà cũng không tương ưng với tưởng, ba thứ cần phân biệt: Nghĩa là ba căn vô lậu thâu nhiếp tám căn tùy tâm chuyển mà cũng tương ưng với tưởng, một căn tương ưng với tưởng mà không phải là tùy tâm chuyển. Có một hành tương ưng mà không phải là tùy tâm chuyển, mười thứ là tùy tâm chuyển mà cũng tương ưng với hành, trừ ra tự tánh của nó. Tám thứ không phải là tùy tâm chuyển mà cũng không tương ưng với hành, ba thứ cần phân biệt: Nghĩa là ba căn vô lậu thâu nhiếp một hành tương ưng mà không phải là tùy tâm chuyển, tám thứ là tùy tâm chuyển mà cũng tương ưng với hành, trừ ra tự tánh của nó. Có bao nhiêu thứ là tùy tầm chuyển mà không tương ưng với tứ v.v…? Hai thứ có tầm có tứ, tám thứ không có tầm không có tứ, mười hai thứ cần phân biệt: ===== PAGE 270 ===== 510 BỘ TỲ ĐÀM 2 Nghĩa là ý căn hoặc có tầm có tứ, hoặc không tầm chỉ có tứ, hoặc không có tầm không có tứ. Có tầm có tứ là gì? Tức là có tầm có tứ tác ý tương ưng với ý căn. Không tầm chỉ có tứ là gì? Tức là không tầm chỉ có tứ tác ý tương ưng với ý căn. Không có tầm không có tứ là gì? Tức là không có tầm không có tứ tác ý tương ưng với ý căn. Năm căn như xả, tín … và ba căn vô lậu cũng thế. Lạc căn hoặc có tầm có tứ, hoặc không có tầm không có tứ. Có tầm có tứ là gì? Tức là có tầm có tứ tác ý tương ưng với lạc căn. Không có tầm không có tứ là gì? Tức là không có tầm không có tứ tác ý tương ưng với lạc căn. Hỷ căn cũng như thế. Có bao nhiêu thứ là kiến mà không phải là kiến xứ v.v...? Có một thứ là kiến mà cũng là kiến xứ, chín thứ là kiến mà không phải là kiến xứ, mười hai thứ cần phân biệt: Nghĩa là ý căn, nếu hữu lậu thì kiến xứ mà không phải là kiến, nếu vô lậu thì không phải là kiến mà cũng không phải là kiến xứ. Cả bốn căn lạc, hỷ, xả, tín… cũng như thế. Tuệ căn có bốn trường hợp: 1. Hoặc là kiến mà không phải là kiến xứ, là tận trí và vô sinh trí không thâu nhiếp các tuệ căn vô lậu. 2. Hoặc là kiến xứ mà không phải là kiến, là kiến không thâu nhiếp tuệ căn hữu lậu. 3. Hoặc là kiến mà cũng là kiến xứ, là chánh kiến của thế gian. 4. Hoặc không phải là kiến mà cũng không phải là kiến xứ, là kiến không thâu nhiếp tuệ căn vô lậu. Vị tri đương tri căn và dĩ tri căn thâu nhiếp tuệ, căn là kiến mà không phải là kiến xứ, còn lại đều không phải kiến mà cũng không phải là kiến xứ. Cụ tri căn thâu nhiếp tận trí và vô sinh trí mà trí không thâu nhiếp tuệ căn, là kiến mà không phải kiến xứ, còn lại thì không phải kiến cũng không phải là kiến xứ. Có bao nhiêu thứ có thân kiến làm nhân mà không có nhân của thân kiến v.v...? Có mười sáu thứ là khôn có thân kiến làm nhân mà cũng không có nhân của thân kiến, sáu thứ cần phân biệt: Nghĩa là ý ===== PAGE 271 ===== SỐ 1542 - LUẬN A TỲ ĐẠT MA PHẨM LOẠI TÚC - Quyển 15 511 căn hoặc là có thân kiến làm nhân mà không có nhân của thân kiến, hoặc có thân kiến làm nhân mà cũng có nhân của thân kiến. (hình như thiếu) Hoặc không có thân kiến làm nhân mà cũng không có nhân của thân kiến. Có thân kiến làm nhân mà không có nhân của thân kiến, nghĩa là trừ ra ở quá khứ- hiện tại do thấy khổ mà đoạn trừ các tùy miên tương ưng với ý căn. Cũng trừ ra quá khứ-hiện tại do thấy tập mà đoạn trừ các tùy miên biến hành tương ưng với ý căn, cũng trừ ra vị lai có thân kiến tương ưng ý căn, còn lại đều là ý căn nhiễm ô. Có thân kiến làm nhân mà cũng có nhân của thân kiến, nghĩa là các ý căn đã trừ ra ở trước. Không có thân kiến làm nhân mà cũng không có nhân của thân kiến, là ý căn không nhiễm ô. Lạc căn, hỷ căn, xả căn cũng như thế. Khổ căn nếu nhiễm ô thì có thân kiến làm nhân mà không có nhân của thân kiến, nếu không nhiễm ô thì không có thân kiến làm nhân mà cũng không có nhân của thân kiến. Ưu căn hoặc có thân kiến làm nhân mà không có nhân của thân kiến, hoặc có thân kiến làm nhân mà cũng có nhân của thân kiến, hoặc không có thân kiến làm nhân mà cũng không có nhân của thân kiến. Có thân kiến làm nhân mà không có nhân của thân kiến, là trừ ra quá khứ-hiện tại do thấy khổ mà đoạn trừ các tùy miên tương ưng với ưu căn, và trừ ra quá khứ-hiện tại do thấy tập mà đoạn trừ các tùy miên biến hành tương ưng với ưu căn, còn lại là ưu căn nhiễm ô Có thân kiến làm nhân mà cũng có nhân của thân kiến, nghĩa là các ưu căn đã trừ ra trước đó. Không có thân kiến làm nhân mà cũng không có nhân của thân kiến, là ưu căn không nhiễm ô. Có bao nhiêu thứ là nghiệp mà không phải là nghiệp dị thục v.v...? Có một thứ là nghiệp dị thục mà không phải là nghiệp, chín thứ không phải nghiệp cũng không phải là nghiệp dị thục, mười hai thứ cần phân biệt: Nghĩa là nhãn căn (mắt) hoặc là nghiệp của dị thục mà không phải là nghiệp, hoặc không phải là nghiệp mà cũng không phải là nghiệp của dị thục. Là nghiệp của dị thục mà không phải là nghiệp, là dị thục sinh ra nhãn căn. Còn lại các nhãn căn không phải nghiệp cũng không phải nghiệp của dị thục. Các căn nhĩ, tỷ, thiệt, thân, nam, nữ, ý, lạc, khổ, hỷ, xả căn cũng ===== PAGE 272 ===== 512 BỘ TỲ ĐÀM 2 như thế. Có bao nhiêu thứ là nghiệp mà không phải tùy nghiệp chuyển v.v...? Có tám thứ không phải nghiệp không phải tùy nghiệp chuyển, mười bốn thứ là tùy nghiệp chuyển mà không phải nghiệp. Có bao nhiêu thứ là sắc tạo ra mà không phải là sắc thấy được v.v...? Có bảy thứ là sắc tạo ra mà không phải là sắc thấy được, mười lăm thứ không phải là sắc tạo ra cũng không phải là sắc thấy được. Hai mươi hai căn này: Có bao nhiêu thứ là sắc tạo ra mà không phải là sắc có đối v.v...? Có bảy thứ là sắc tạo ra cũng là sắc có đối, mười lăm thứ không phải sắc tạo ra mà cũng không phải là sắc có đối. Có bao nhiêu thứ là khó thấy bởi vì rất thâm diệu v.v...? Tất cả đều khó thấy bởi vì rất thâm diệu và vì rất thâm diệu cho nên khó thấy. Có bao nhiêu thứ là thiện mà không phải do thiện làm nhân v.v...? Có tám thứ thiện mà cũng do thiện làm nhân, mười bốn thứ cần phân biệt: Nghĩa là nhãn căn hoặc là thiện làm nhân mà không phải là thiện, hoặc không phải là thiện mà cũng không phải là thiện làm nhân. Thiện làm nhân mà không phải là thiện, là dị thục thiện sinh ra nhãn căn, còn lại các nhãn căn đều không phải là thiện mà cũng không phải là thiện làm nhân. Các căn nhĩ, tỷ, thiệt, thân, nam, nữ, mạng căn cũng như thế. Ý căn hoặc là thiện làm nhân mà không phải là thiện, hoặc là thiện mà cũng là thiện làm nhân. Hoặc không phải là thiện mà cũng không phải là thiện làm nhân. (hình như thiếu) Thiện làm nhân mà không phải là thiện, là quả dị thục thiện sinh ra ý căn. Là thiện mà cũng do thiện làm nhân, tức là ý căn thiện. Không phải là thiện mà cũng không phải là thiện làm nhân, là trừ ra ý căn do quả dị thục thiện sinh ra, còn lại đều là ý căn vô ký và bất thiện. Các căn lạc, hỷ, xả cũng vậy. Khổ căn hoặc là thiện mà cũng là thiện làm nhân, hoặc không phải là thiện cũng không phải thiện làm nhân. Là thiện mà cũng do thiện làm nhân, tức là khổ căn thiện. Không phải là thiện cũng không phải là thiện làm nhân, tức là khổ căn bất thiện và vô ký. Ưu căn hoặc là thiện cũng do thiện làm nhân, hoặc không phải là thiện cũng không phải là thiện làm nhân. ===== PAGE 273 ===== SỐ 1542 - LUẬN A TỲ ĐẠT MA PHẨM LOẠI TÚC - Quyển 15 513 Là thiện mà cũng do thiện làm nhân, tức là ưu căn thiện. Không phải là thiện cũng không phải là thiện làm nhân, tức là ưu căn bất thiện. Có bao nhiêu thứ là bất thiện mà không phải bất thiện làm nhân? Có tám thứ không phải bất thiện cũng không phải bất thiện làm nhân, mười bốn thứ cần phân biệt: Nghĩa là nhãn căn hoặc là bất thiện làm nhân mà không phải bất thiện, hoặc không phải bất thiện mà cũng không phải bất thiện làm nhân. Bất thiện làm nhân mà không phải bất thiện, tức là quả dị thục bất thiện sinh ra nhãn căn, còn lại các nhãn căn không phải bất thiện cũng không phải bất thiện làm nhân. Các căn nhĩ, tỷ, thiệt, thân, nam, nữ, và mạng cũng như thế. Ý căn hoặc là bất thiện làm nhân mà không phải bất thiện, hoặc là bất thiện mà cũng là bất thiện làm nhân, hoặc không phải bất thiện mà cũng không phải bất thiện làm nhân. Bất thiện làm nhân mà không phải bất thiện, nghĩa là quả dị thục bất thiện sinh ra ý căn, và cõi Dục có thân kiến biên -chấp kiến tương ưng với ý căn. Bất thiện mà cũng do bất thiện làm nhân, tức là ý căn bất thiện. Không phải bất thiện mà cũng không phải bất thiện làm nhân, là trừ ra ý căn do quả dị thục bất thiện sinh ra, và trừ ra cõi Dục có thân kiến biên chấp kiến tương ưng với ý căn, còn lại các ý căn vô ký và thiện. Lạc căn hoặc là bất thiện mà cũng do bất thiện làm nhân, hoặc không phải bất thiện mà cũng không phải bất thiện làm nhân. Bất thiện mà cũng do bất thiện làm nhân, tức là lạc căn bất thiện. Không phải bất thiện mà cũng không phải bất thiện làm nhân, tức là lạc căn thiện và vô ký. Khổ căn hoặc là bất thiện làm nhân mà không phải bất thiện, hoặc bất thiện mà cũng là bất thiện làm nhân. Hoặc không phải bất thiện mà cũng không phải bất thiện làm nhân. Bất thiện làm nhân mà không phải là bất thiện, nghĩa là khổ căn do quả dị thục sinh ra. Bất thiện mà cũng do bất thiện làm nhân, nghĩa là khổ căn bất thiện. Không phải bất thiện mà cũng không phải bất thiện làm nhân, là trừ ra khổ căn do dị thục sinh ra, còn lại các khổ căn vô ký và thiện. Hỷ căn hoặc là bất thiện làm nhân mà không phải bất thiện, hoặc ===== PAGE 274 ===== 514 BỘ TỲ ĐÀM 2 là bất thiện mà cũng do bất thiện làm nhân, hoặc không phải bất thiện mà cũng không phải bất thiện làm nhân. Bất thiện làm nhân mà không phải là bất thiện, nghĩa là ở cõi Dục có thân kiến biên chấp kiến tương ưng với hỷ căn. Bất thiện mà cũng do bất thiện làm nhân, là hỷ căn bất thiện. Không phải bất thiện cũng không phải bất thiện làm nhân là trừ việc ở cõi Dục có thân kiến biên chấp kiến tương ưng với hỷ căn, còn lại các hỷ căn thiện và vô ký. Xả căn cũng như thế. Ưu căn hoặc là bất thiện mà cũng do bất thiện làm nhân, hoặc không phải bất thiện mà cũng không phải bất thiện làm nhân. Bất thiện mà cũng là bất thiện làm nhân, tức là ưu căn bất thiện. Không phải bất thiện mà cũng không phải bất thiện làm nhân, tức là ưu căn thiện. Có bao nhiêu thứ là vô ký mà không phải vô ký làm nhân v.v...? Có tám thứ là vô ký mà cũng là vô ký làm nhân, tám thứ không phải vô ký mà cũng không phải vô ký làm nhân, sáu thứ cần phân biệt: Nghĩa là ý căn hoặc là vô ký làm nhân mà không phải là vô ký, hoặc cũng là vô ký mà cũng do vô ký làm nhân, hoặc không phải vô ký cũng không phải do vô ký làm nhân. Vô ký làm nhân mà không phải là vô ký, tức là ý căn bất thiện. Vô ký mà cũng là vô ký làm nhân, tức là ý căn vô ký. Không phải là vô ký mà cũng không phải vô ký làm nhân, tức là ý căn thiện. Các căn lạc, khổ, hỷ, xả… cũng thế. Ưu căn hoặc là vô ký làm nhân mà không phải là vô ký, hoặc không phải vô ký cũng không phải do vô ký làm nhân. Vô ký làm nhân mà không phải là vô ký, tức là ưu căn bất thiện. Không phải vô ký cũng không phải vô ký làm nhân, tức là ưu căn thiện. Có bao nhiêu thứ là nhân duyên mà không có nhân v.v...? Tất cả đều là nhân duyên mà cũng có nhân. Có bao nhiêu thứ là đẳng vô gián mà không phải là đẳng vô gián duyên v.v...? Có tám thứ không phải là đẳng vô gián cũng không phải là đẳng vô gián duyên, mười bốn thứ cần phân biệt: Nghĩa là ý căn hoặc là đẳng vô gián mà không phải là đẳng vô gián duyên, hoặc là đẳng vô gián mà cũng là đẳng vô gián duyên, hoặc không phải đẳng vô gián mà cũng không phải là đẳng vô gián duyên. ===== PAGE 275 ===== SỐ 1542 - LUẬN A TỲ ĐẠT MA PHẨM LOẠI TÚC - Quyển 15 515 Là đẳng vô gián mà không phải là đẳng vô gián duyên. Tức là ý căn ở vị lai mà hiện tiền đang khởi lên, và ý căn ở quá khứ-hiện tại của A-la-hán khi lâm chung. Là đẳng vô gián mà cũng là đẳng vô gián duyên, tức là trừ ra ý căn ở quá khứ-hiện tại của A-la-hán khi mạng chung, còn lại các ý căn ở quá khứ-hiện tại. Không phải đẳng vô gián cũng không phải là đẳng vô gián duyên, là trừ ra ý căn ở vị lai mà hiện tiền đang khởi lên, còn lại các ý căn ở vị lai. Xả căn cũng như vậy. Lạc căn hoặc là đẳng vô gián mà không phải là đẳng vô gián duyên, hoặc là đẳng vô gián mà cũng là đẳng vô gián duyên, hoặc là không phải đẳng vô gián mà cũng không phải là đẳng vô gián duyên. Là đẳng vô gián mà không phải là đẳng vô gián duyên, tức là lạc căn ở vị lai mà hiện tiền đang khởi lên. Là đẳng vô gián mà cũng đẳng vô gián duyên, tức là lạc căn ở quá khứ-hiện tại. Không phải là đẳng vô gián cũng không phải là đẳng vô gián duyên, là trừ lạc căn ở vị lai mà hiện tiền đang khởi lên, còn lại lạc căn ở vị lai. Các căn khổ, hỷ, ưu và năm căn như tín… với ba căn vô lậu cũng như thế. Có bao nhiêu thứ là sở duyên duyên mà không có sở duyên v.v...? Có tám thứ là sở duyên duyên mà không có sở duyên, mười bốn thứ là sở duyên duyên mà cũng có sở duyên. Có bao nhiêu thứ là tăng thượng duyên mà cũng có tăng thượng v.v...? Tất cả đều là tăng thượng duyên mà cũng có tăng thượng. Có bao nhiêu thứ là bộc lưu mà không phải là thuận bộc lưu v.v...? Có mười thứ là thuận bộc lưu mà không phải là bộc lưu, ba thứ không phải bộc lưu mà cũng không phải thuận bộc lưu, chín thứ cần phân biệt: Nghĩa là chín căn như ý … nếu hữu lậu thì thuận bộc lưu mà không phải là bộc lưu, nếu vô lậu thì không phải bộc lưu cũng không phải thuận bộc lưu. - Mười hai xứ: Tức là nhãn xứ- sắc xứ… cho đến ý xứ- pháp xứ. Mười hai xứ này: Có bao nhiêu thứ có sắc v.v...? Có mười thứ có sắc, một thứ không có sắc, một thứ cần phân biệt: Nghĩa là pháp xứ hoặc có sắc, hoặc không có sắc. Có sắc là gì? Nghĩa là pháp xứ thâu nhiếp các nghiệp thân- ngữ. ===== PAGE 276 ===== 516 BỘ TỲ ĐÀM 2 Không có sắc là gì? Nghĩa là còn lại pháp xứ. Có bao nhiêu thứ có thấy v.v...? Có một thứ có thấy, mười một thứ không thấy. Có bao nhiêu thứ có đối v.v...? Có mười thứ có đối, hai thứ không đối. Có bao nhiêu thứ hữu lậu…? Có mười thứ là hữu lậu, hai thứ cần phân biệt: Nghĩa là ý xứ hoặc hữu lậu, hoặc vô lậu. Hữu lậu là gì? Tức là tác ý hữu lậu tương ưng với ý xứ. Vô lậu là gì? Tức là tác ý vô lậu tương ưng với ý xứ. Pháp xứ hoặc hữu lậu, hoặc vô lậu. Hữu lậu là gì? Tức là pháp xứ thâu nhiếp các nghiệp thân- ngữ hữu lậu, và các uẩn thọ tưởng hành hữu lậu. Vô lậu là gì? Tức là các nghiệp thân- ngữ vô lậu, và các uẩn thọ- tưởng- hành vô lậu, và các pháp vô vi. Có bao nhiêu thứ hữu vi v.v...? Có mười một thứ là hữu vi, một thứ cần phân biệt: Nghĩa là pháp xứ hoặc hữu vi, hoặc vô vi. Hữu vi là gì? Nghĩa là pháp xứ thâu nhiếp các nghiệp thân- ngữ, và các uẩn thọ- tưởng- hành. Vô vi là gì? Tức là hư không và hai thứ diệt. Có bao nhiêu thứ có dị thục v.v...? Có tám thứ không có dị thục, bốn thứ cần phân biệt, tức là sắc xứ hoặc có dị thục, hoặc không có dị thục. Có dị thục là gì? Tức là sắc xứ thiện và bất thiện. Không có dị thục là gì? Tức là sắc xứ vô ký. Thanh xứ cũng thế. Ý xứ hoặc có dị thục, hoặc không có dị thục. Có dị thục là gì? Là ý xứ bất thiện và thiện hữu lậu. Không có dị thục là gì? Là ý xứ vô ký, vô lậu. Pháp xứ cũng thế. Có bao nhiêu thứ là duyên sinh v.v...? Có mười một thứ là duyên sinh - nhân sinh- thuộc về thế gian, một thứ cần phân biệt: Nghĩa là pháp xứ, nếu là hữu vi thì duyên sinh - nhân sinh - thuộc về thế gian, nếu vô vi thì không phải là duyên sinh - nhân sinh - thuộc về thế gian. Có bao nhiêu thứ thuộc về sắc v.v...? Có mười thứ thuộc về sắc, một thứ thuộc về danh, một thứ cần phân biệt: Nghĩa là pháp xứ thâu nhiếp các nghiệp thân ngữ thì thuộc về sắc, còn lại đều thuộc về danh. Có bao nhiêu thứ thuộc về nội xứ v.v...? Có sáu thứ thuộc về nội xứ, sáu thứ thuộc về ngoại xứ. ===== PAGE 277 ===== SỐ 1542 - LUẬN A TỲ ĐẠT MA PHẨM LOẠI TÚC - Quyển 15 517 Có bao nhiêu thứ là trí biết khắp về những gì được biết khắp v.v...? Tất cả đều là trí biết khắp về những gì được biết khắp. Mười hai xứ này: Có bao nhiêu thứ đoạn dứt sự biết khắp về những gì được biết khắp v.v...? Có mười thứ đoạn dứt sự biết khắp về những gì được biết khắp, hai thứ cần phân biệt: Tức là ý xứ và pháp xứ, nếu hữu lậu thì đoạn dứt sự biết khắp, nếu vô lậu thì không phải đoạn dứt sự biết khắp. Có bao nhiêu thứ nên đoạn trừ v.v...? Có mười thứ nên đoạn trừ, hai thứ cần phân biệt, tức là ý xứ và pháp xứ, nếu là hữu lậu thì nên đoạn trừ, nếu vô lậu thì không phải đoạn trừ. Có bao nhiêu thứ nên tu v.v...? Có tám thứ không cần tu, bốn thứ cần phân biệt, tức là sắc xứ hoặc nên tu, hoặc không nên tu. Nên tu là gì? Tức là sắc xứ thiện. Không nên tu là gì? Tức là sắc xứ bất thiện và vô ký. Thanh xứ và ý xứ cũng thế. Pháp xứ hoặc nên tu, hoặc không nên tu. Nên tu là gì? Tức là pháp xứ thiện hữu vi Không nên tu là gì? Tức là pháp xứ bất thiện, vô ký cùng với trạch diệt. Có bao nhiêu thứ là nhiễm ô v.v...? Có tám thứ không nhiễm ô, bốn thứ cần phân biệt, tức là sắc xứ hoặc nhiễm ô, hoặc không nhiễm ô. Nhiễm ô là gì? Tức là sắc xứ hữu phú. Không nhiễm ô là gì? Tức là sắc xứ vô phú. Các thanh - ý - pháp xứ cũng thế. Có bao nhiêu thứ là quả mà không phải là có quả v.v...? Có mười một thứ là quả mà cũng là có quả, một thứ cần phân biệt: Tức là pháp xứ hoặc là quả mà không phải là có quả, hoặc là quả mà cũng là có quả, hoặc không phải là quả mà cũng không phải là có quả. Là quả mà không phải là có qua, tức là trạch diệt. Là quả mà cũng là có quả. Tức là pháp xứ hữu vi. Không phải là quả mà cũng không phải là có quả, tức là hư không- phi trạch diệt. Có bao nhiêu thứ có chấp thọ v.v...? Có ba thứ không có chấp thọ, chín thứ cần phân biệt: Nghĩa là nhãn xứ hoặc có chấp thọ, hoặc không có chấp thọ. Có chấp thọ là gì? Nghĩa là tự thể thâu nhiếp nhãn xứ. Không có chấp thọ là gì? Nghĩa là không phải tự thể thâu nhiếp nhãn xứ. ===== PAGE 278 ===== 518 BỘ TỲ ĐÀM 2 Các xứ sắc, nhĩ, tỷ, hương, thiệt, vị, thân, xúc xứ cũng như thế. Có bao nhiêu thứ do các đại tạo nên v.v...? Có chín thứ do các đại tạo nên, một thứ không phải các đại tạo nên, hai thứ cần phân biệt: Nghĩa là xúc xứ với các thứ có tánh cứng, ướt, ấm, động đậy… thì không phải la các đại tạo nên, còn lại đều do các đại tạo nên. Các nghiệp thân - ngữ mà pháp xứ thâu nhiếp là do các đại tạo nên, còn lại thì không phải do các đại tạo nên. Có bao nhiêu thứ có trên v.v...? Có mười một thứ có trên, một thứ cần phân biệt: Nghĩa là pháp xứ trạch diệt là không có trên (vô thượng), còn lại đều là có trên. Có bao nhiêu thứ là có v.v...? Có mười thứ là có, hai thứ cần phân biệt: Nghĩa là ý xứ và pháp xứ, nếu là hữu lậu thì có, nếu vô lậu thì không phải là có. Có bao nhiêu thứ là nhân tương ưng v.v...? Có mười thứ là nhân không tương ưng, một thứ là nhân tương ưng, một thứ cần phân biệt, nghĩa là các pháp tâm sở là nhân tương ưng của pháp xứ, còn lại đều là nhân không tương ưng. ===== PAGE 279 ===== SỐ 1542 - LUẬN A TỲ ĐẠT MA PHẨM LOẠI TÚC - Quyển 16 519 LUẬN A TỲ ĐẠT MA PHẨM LOẠI TÚC