A-tỳ-đạt-ma Phẩm Loại Túc Luận · Quyển 16
阿毘達磨品類足論 · T1542
Hán văn
尊者世友造 三藏法師玄奘奉 詔譯 辯千問品第七之七 此十二處,與六善處相攝者,六善處攝四處 少分,四處少分亦攝六善處。與五不善處相 攝者,五不善處攝四處少分,四處少分亦攝 五不善處。與七無記處相攝者,七無記處攝 八處四處少分,八處四處少分亦攝七無記 處。與三漏處相攝者,三漏處攝一處少分,一 處少分亦攝三漏處。與五有漏處相攝者,五 有漏處攝十處二處少分,十處二處少分亦 攝五有漏處。與八無漏處相攝者,八無漏處 攝二處少分,二處少分亦攝八無漏處。幾過 去等者,十一或過去或未來或現在,一應分 別,謂法處若有為或過去或未來或現在,若 無為非過去非未來非現在。幾善等者,八無 記,四應分別。謂色處,或善、或不善、或無記。云 何善?謂善身表。云何不善?謂不善身表。云何 無記?謂除善、不善身表諸餘色處。聲處,或善、 或不善、或無記。云何善?謂善語表。云何不善? 謂不善語表。云何無記?謂除善不善語表諸 餘聲處。意處,或善、或不善、或無記。云何善?謂 善作意相應意處。云何不善?謂不善作意相 應意處。云何無記?謂無記作意相應意處。法 處,或善、或不善、或無記。云何善?謂法處所攝 善身語業及善受想行蘊并擇滅。云何不善? 謂法處所攝不善身語業及不善受想行蘊。 云何無記?謂無記受想行蘊及虛空、非擇滅。 幾欲界繫等者,二欲界繫,十應分別。謂眼處, 或欲界繫、或色界繫。云何欲界繫?謂欲界大 種所造眼處。云何色界繫?謂色界大種所造 眼處。色、耳、聲、鼻、舌、身處亦爾。觸處,或欲界繫、 或色界繫。云何欲界繫?謂欲界四大種及 欲界大種所造觸處。云何色界繫?謂色界四 大種及色界大種所造觸處。意處,或欲界繫、 或色界繫、或無色界繫、或不繫。云何欲界繫? 謂欲界作意相應意處。云何色界繫?謂色界 作意相應意處。云何無色界繫?謂無色界作 意相應意處。云何不繫?謂無漏作意相應意 處。法處,或欲界繫、或色界繫、或無色界繫、或 不繫。云何欲界繫?謂法處所攝欲界身語業 及欲界受想行蘊。云何色界繫?謂法處所攝 色界身語業及色界受想行蘊。云何無色界 繫?謂無色界受想行蘊。云何不繫?謂無漏身 語業及無漏受想行蘊并三無為。幾學等者, 十非學非無學,二應分別。謂意處,或學、或無 學、或非學非無學。云何學?謂學作意相應意 處。云何無學?謂無學作意相應意處。云何非 學非無學?謂有漏作意相應意處。法處,或學、 或無學、或非學非無學。云何學?謂學身語業 及學受想行蘊。云何無學?謂無學身語業及 無學受想行蘊。云何非學非無學?謂法處所 攝有漏身語業及有漏受想行蘊并虛空、二 滅。此十二處,幾見所斷等者,十修所斷,二應 分別。謂意處,或見所斷、或修所斷、或非所斷。 云何見所斷?謂意處隨信隨法行現觀邊忍 所斷。此復云何?謂見所斷八十八隨眠相應 意處。云何修所斷?謂意處學見迹修所斷。此 復云何?謂修所斷十隨眠相應意處及不染 污有漏意處。云何非所斷?謂無漏意處。法處, 或見所斷、或修所斷、或非所斷。云何見所斷? 謂法處隨信隨法行現觀邊忍所斷。此復云 何?謂見所斷八十八隨眠及彼相應法處并 彼等起心不相應行。云何修所斷?謂法處學 見迹修所斷。此復云何?謂修所斷十隨眠及 彼相應法處,并彼等起無表身語業、心不相 應行,若不染污有漏法處。云何非所斷?謂無 漏法處。幾非心等者,十非心非心所非心相 應,一唯是心,一應分別,謂法處若有所緣是 心所與心相應,若無所緣非心非心所非心 相應。幾隨心轉非受相應等者,十非隨心轉 非受相應,一受相應非隨心轉,一應分別,謂 法處,或隨心轉非受相應、或隨心轉亦受相 應、或非隨心轉非受相應。隨心轉非受相應 者,謂隨心轉身語業心不相應行及受。隨心 轉亦受相應者,謂想蘊及相應行蘊。非隨心 轉非受相應者,謂除隨心轉身語業心不相 應行,諸餘身語業心不相應行及無為法。幾 隨心轉非想行相應等者,除其自性,如受應 知。幾隨尋轉非伺相應等者,十非隨尋轉非 伺相應,二應分別。謂意處,或有尋有伺、或 無尋唯伺、或無尋無伺。云何有尋有伺?謂 有尋有伺作意相應意處。云何無尋唯伺?謂 無尋唯伺作意相應意處。云何無尋無伺?謂 無尋無伺作意相應意處。法處有四句。或 隨尋轉非伺相應,謂隨尋轉身語業、心不相 應行及尋相應伺。或伺相應非隨尋轉,謂 尋及尋不相應伺相應心所法。或隨尋轉亦 伺相應,謂尋伺相應心所法。或非隨尋轉 非伺相應,謂除隨尋轉身語業心不相應行, 諸餘身語業心不相應行,及尋不相應伺,并 無尋無伺心所法若無為法。幾見非見處等 者,一見亦見處,九見處非見,二應分別。謂意 處,若有漏是見處非見,若無漏非見處非見。 法處有四句。或見非見處,謂盡無生智所不 攝無漏慧。或見處非見,謂見所不攝有漏法 處。或見亦見處,謂五染污見、世俗正見。或非 見非見處,謂見所不攝無漏法處。幾有身見 為因非有身見因等者,八非有身見為因非 有身見因,四應分別。謂色處,若染污有身見 為因非有身見因,若不染污非有身見為因 非有身見因。聲處亦爾。意處,或有身見為因 非有身見因、或有身見為因亦有身見因、或 非有身見為因非有身見因。有身見為因非 有身見者,謂除過去現在見苦所斷隨眠相 應意處,亦除過去現在見集所斷遍行隨眠 相應意處,亦除未來有身見相應意處,諸餘 染污意處。有身見為因亦有身見因者,謂前 所除意處。非有身見為因非有身見因者,謂 不染污意處。法處,或有身見為因非有身見 因、或有身見為因亦有身見因、或非有身見 為因非有身見因。有身見為因非有身見因 者,謂除過去現在見苦所斷隨眠及彼相應 俱有等法處,亦除過去現在見集所斷遍行 隨眠及彼相應俱有法處,亦除未來有身見 相應法處,亦除未來有身見及彼相應法生 老住無常,諸餘染污法處。有身見為因亦有 身見因者,謂前所除法處。非有身見為因非 有身見因者,謂不染污法處。幾業非業異熟 等者,一切應分別。謂眼處,或業異熟非業、或 非業非業異熟。業異熟非業者,謂異熟生眼 處,諸餘眼處非業非業異熟。耳、鼻、香、舌、味、 身、觸、意處亦爾。色處,或是業非業異熟、或業 異熟非業、或非業非業異熟。是業非業異熟 者,謂身表。業異熟非業者,謂業異熟生色 處。非業非業異熟者,謂除業及業異熟色 處諸餘色處,聲處,或是業非業異熟、或非 業非業異熟。是業非業異熟者謂語表,諸餘 聲處非業非業異熟。法處有四句。或業非 業異熟,謂法處所攝身語業,及異熟所不攝 思。或業異熟非業,謂思所不攝業異熟生法 處。或業亦業異熟,謂異熟生思。或非業非業 異熟,謂除業及業異熟法處諸餘法處。幾業 非隨業轉等者,八非業非隨業轉,一隨業轉 非業,三應分別。謂色處,或是業非隨業轉、或 非業非隨業轉。是業非隨業轉者謂身表,諸 餘色處非業非隨業轉。聲處,或是業非隨業 轉、或非業非隨業轉。是業非隨業轉者謂語 表,諸餘聲處非業非隨業轉。法處有四句。 或業非隨業轉,謂除隨業轉身語業,諸餘法 處所攝身語業及思。或隨業轉非業,謂受蘊 想蘊及思所不攝隨業轉行蘊。或業亦隨業 轉,謂隨業轉身語業。或非業非隨業轉,謂除 業及隨業轉法處,諸餘法處。幾所造色非有 見色等者,有三句。或所造色非有見色,謂八 處及二處少分。或所造色亦有見色,謂一處。 或非所造色非有見色,謂一處及二處少分。 此十二處,幾所造色非有對色等者,有四句。 或所造色非有對色,謂一處少分。或有對色 非所造色,謂一處少分。或所造色亦有對色, 謂九處一處少分。或非所造色非有對色,謂 一處一處少分。幾難見故甚深等者,一切難 見故甚深,甚深故難見。幾善非善為因等者, 一切應分別。謂眼處,或善為因非善、或非善 非善為因。善為因非善者謂善異熟生眼處, 諸餘眼處非善非善為因。耳、鼻、香、舌、味、身、觸 處亦爾。色處,或善為因非善、或善亦善為因、 或非善非善為因。善為因非善者,謂善異熟 生色處。善亦善為因者,謂善色處。非善非善 為因者,謂除善異熟生色處諸餘無記及不 善色處。意處亦爾。聲處,或善亦善為因、或非 善非善為因。善亦善為因者謂善聲處,諸餘 聲處非善非善為因。法處有四句。或善非善 為因,謂擇滅。或善為因非善,謂善異熟生法 處。或善亦善為因,謂善有為法處。或非善非 善為因,謂除善異熟生法處諸餘無記及不 善法處。幾不善非不善為因等者,一切應分 別。謂眼處,或不善為因非不善、或非不善非 不善為因。不善為因非不善者謂不善異熟 生眼處,諸餘眼處非不善非不善為因。耳、鼻、 香、舌、味、身、觸處亦爾。色處,或不善為因非不 善、或不善亦不善為因、或非不善非不善為 因。不善為因非不善者,謂不善異熟生色處。 不善亦不善為因者,謂不善色處。非不善非 不善為因者,謂除不善異熟生色處諸餘無 記及善色處。聲處,或不善亦不善為因、或非 不善非不善為因。不善亦不善為因者謂不 善聲處,諸餘聲處非不善非不善為因。意處, 或不善為因非不善、或不善亦不善為因、或 非不善非不善為因。不善為因非不善者,謂 不善異熟生意處,及欲界有身見邊執見相 應意處。或不善亦不善為因者,謂不善意處。 非不善非不善為因者,謂除不善異熟生意 處,及除欲界有身見邊執見相應意處,諸 餘無記及善意處。法處,或不善為因非不善、 或不善亦不善為因、或非不善非不善為因。 不善為因非不善者,謂不善異熟生法處,及 欲界有身見邊執見,并彼相應法處,若彼等 起心不相應行。不善亦不善為因者,謂不善 等起法處。非不善非不善為因者,謂除不善 異熟生法處,及除欲界有身見邊執見并彼 相應法處若彼等起心不相應行,諸餘無記 及善法處。幾無記非無記為因等者,八無記 亦無記為因,四應分別。謂色處,或無記為 因非無記、或無記亦無記為因、或非無記非 無記為因。無記為因非無記者,謂不善色處。 無記亦無記為因者,謂無記色處。非無記非 無記為因者,謂善色處。聲意處亦爾。法處有 四句。或無記非無記為因,謂虛空非擇滅。或 無記為因非無記,謂不善法處。或無記亦無 記為因,謂無記有為法處。或非無記非無記 為因,謂善法處。幾因緣非有因等者,十一是 因緣亦有因,一應分別,謂法處,若有為是因 緣亦有因,若無為非因緣非有因。幾等無間 非等無間緣等者,十非等無間非等無間緣, 二應分別。謂意處,或是等無間非等無間緣、 或是等無間亦等無間緣、或非等無間非等 無間緣。是等無間非等無間緣者,謂未來現 前正起意處,及過去現在阿羅漢命終時意 處。是等無間亦等無間緣者,謂除過去現 在阿羅漢命終時意處,諸餘過去現在意處。 非等無間非等無間緣者,謂除未來現前正 起意處,諸餘未來意處。法處,或是等無間非 等無間緣、或是等無間亦等無間緣、或非等 無間非等無間緣。是等無間非等無間緣者, 謂未來現前正起諸心所法,及過去現在阿 羅漢命終時諸心所法,并已生正起無想、滅 定。是等無間亦等無間緣者,謂除過去現在 阿羅漢命終時諸心所法,諸餘過去現在諸 心所法。非等無間非等無間緣者,謂除未來 現前正起諸心所法諸餘未來心所法,及除 等無間心不相應行諸餘心不相應行,并身 語業虛空、二滅。幾所緣緣非有所緣等者,十 所緣緣非有所緣,一所緣緣亦有所緣,一 應分別。謂法處,若諸心所是所緣緣亦有所 緣,若非心所是所緣緣非有所緣。幾增上緣 非有增上等者,十一是增上緣亦有增上,一 應分別,謂法處,若有為是增上緣亦有增上, 若無為是增上緣非有增上。幾暴流非順暴 流等者,十順暴流非暴流,二應分別。謂意 處,若有漏順暴流非暴流,若無漏非暴流非 順暴流。法處,或順暴流非暴流、或暴流亦順 暴流、或非暴流非順暴流。順暴流非暴流者, 謂暴流所不攝有漏法處。暴流亦順暴流者, 謂四暴流。非暴流非順暴流者,謂無漏法處。 五蘊者,謂色蘊乃至識蘊。此五蘊幾有色等 者,一有色,四無色。幾有見等者,四無見,一應 分別,謂色蘊,或有見、或無見。云何有見?謂一 處。云何無見?謂九處一處少分。幾有對等者, 四無對,一應分別,謂色蘊,或有對、或無對。云 何有對?謂十處。云何無對?謂一處少分。幾有 漏等者,一切應分別。謂色蘊,或有漏、或無漏。 云何有漏?謂十處一處少分。云何無漏?謂一 處少分。受蘊,或有漏、或無漏。云何有漏?謂有 漏作意相應受蘊。云何無漏?謂無漏作意相 應受蘊。想識蘊亦爾。行蘊,或有漏、或無漏。云 何有漏?謂有漏心相應及心不相應行蘊。云 何無漏?謂無漏心相應及心不相應行蘊。幾 有為等者,一切是有為。幾有異熟等者,一 切應分別。謂色蘊,或有異熟、或無異熟。云何 有異熟?謂不善、善有漏色蘊。云何無異熟?謂 無記無漏色蘊。餘四蘊亦爾。幾是緣生等者, 一切是緣生是因生是世攝。幾色攝等者,一 是色攝四是名攝。幾內處攝等者,一內處攝, 三外處攝,一應分別。謂色蘊,或內處攝、或外 處攝。云何內處攝?謂五內處。云何外處攝?謂 五外處及一外處少分。幾智遍知所遍知等 者,一切是智遍知所遍知。 此五蘊,幾斷遍知所遍知等者,一切應分別, 謂諸蘊若有漏是斷遍知所遍知,若無漏非 斷遍知所遍知。幾應斷等者,一切應分別,謂 諸蘊若有漏是應斷,若無漏不應斷。幾應修 等者,一切應分別,謂諸蘊若是善是應修,若 非善不應修。幾染污等者,一切應分別,謂諸 蘊若有覆是染污,若無覆不染污。幾果非有 果等者,一切是果亦有果。幾有執受等者,四 無執受,一應分別,謂色蘊,或有執受、或無執 受。云何有執受?謂自體所攝色蘊。云何無執 受?謂非自體所攝色蘊。幾大種所造等者,四 非大種所造,一應分別,謂色蘊,或是大種所 造、或非大種所造。云何大種所造?謂九處二 處少分。云何非大種所造?謂一處少分。幾有 上等者,一切是有上。幾是有等者,一切應分 別,謂諸蘊若有漏是有,若無漏非有。幾因相 應等者,一因不相應,三因相應,一應分別。謂 行蘊,若諸心所是因相應,若非心所因不相應。 此五蘊,與六善處相攝者,有四句。或善處非 蘊,謂擇滅。或蘊非善處,謂不善、無記五蘊。或 善處亦蘊,謂善五蘊。或非善處非蘊,謂虛空、 非擇滅。與五不善處相攝者,五不善處攝五 蘊少分,五蘊少分亦攝五不善處。與七無記 處相攝者,有四句。或無記處非蘊,謂虛空、非 擇滅。或蘊非無記處,謂善、不善五蘊。或無記 處亦蘊,謂無記五蘊。或非無記處非蘊,謂擇 滅。與三漏處相攝者,三漏處攝一蘊少分,一 蘊少分亦攝三漏處。與五有漏處相攝者,五 有漏處攝五蘊少分,五蘊少分亦攝五有漏處。 與八無漏處相攝者,應作四句。或無漏處非 蘊,謂虛空、二滅。或蘊非無漏處,謂有漏五蘊。 或無漏處亦蘊,謂無漏五蘊。或非無漏處非 蘊,如是事不可得。幾過去等者,一切或過去 或未來或現在。幾善等者,一切應分別,謂諸 蘊或善、或不善、或無記。云何善?謂善五蘊。云 何不善?謂不善五蘊。云何無記?謂無記五蘊。 幾欲界繫等者,一切應分別。謂諸蘊,或欲界 繫、或色界繫、或無色界繫、或不繫。云何欲界 繫?謂欲界五蘊。云何色界繫?謂色界五蘊。云 何無色界繫?謂無色界四蘊。云何不繫?謂無 漏五蘊。幾學等者,一切應分別。謂諸蘊,或學、 或無學、或非學非無學。云何學?謂學五蘊。云 何無學?謂無學五蘊。云何非學非無學?謂有 漏五蘊。 此五蘊,幾見所斷等者,一切應分別。謂色蘊, 若有漏修所斷、若無漏非所斷。受蘊,或見所 斷、或修所斷、或非所斷。云何見所斷?謂受蘊 隨信隨法行現觀邊忍所斷。此復云何?謂見 所斷八十八隨眠相應受蘊。云何修所斷?謂 受蘊學見迹修所斷。此復云何?謂修所斷十 隨眠相應受蘊及不染污有漏受蘊。云何非 所斷?謂無漏受蘊。想識蘊亦爾。行蘊,或見所 斷、或修所斷、或非所斷。云何見所斷?謂行蘊 隨信隨法行現觀邊忍所斷。此復云何?謂見 所斷八十八隨眠及彼相應行蘊,并彼等起 心不相應行。云何修所斷?謂行蘊學見迹修 所斷。此復云何?謂修所斷十隨眠及彼相應 行蘊,并彼等起心不相應行,若不染污有漏 行蘊。云何非所斷,謂無漏行蘊。幾非心等者, 一非心非心所非心相應,二是心所與心相 應,一唯是心,一應分別。謂行蘊,若有所緣 是心所與心相應,若無所緣非心非心所非 心相應。幾隨心轉非受相應等者,一隨心轉 非受相應,一受相應非隨心轉,一隨心轉亦 受相應,二應分別。謂色蘊,或隨心轉非受相 應、或非隨心轉非受相應。隨心轉非受相應 者謂隨心轉身語業,諸餘色蘊非隨心轉非 受相應。行蘊有三句。或隨心轉非受相應,謂 隨心轉心不相應行。或隨心轉亦受相應,謂 心所行蘊。或非隨心轉非受相應,謂除隨心 轉心不相應行,諸餘心不相應行。幾隨心轉 非想行相應等者,除想自性,如受應知。二 隨心轉亦行相應,一行相應非隨心轉,二應 分別。謂色蘊,或隨心轉非行相應、或非隨心 轉非行相應。隨心轉非行相應者謂隨心轉 身語業,諸餘色蘊非隨心轉非行相應。行蘊 有三句。或隨心轉非行相應,謂隨心轉心不 相應行。或隨心轉亦行相應,謂心所行蘊,除 其自性。或非隨心轉非行相應,謂除隨心轉 心不相應行,諸餘心不相應行。幾隨尋轉非 伺相應等者,一切應分別。謂色蘊,或隨尋轉 非伺相應、或非隨尋轉非伺相應。隨尋轉非 伺相應者謂隨尋轉身語業,諸餘色蘊非隨 尋轉非伺相應。受蘊,或有尋有伺、或無尋唯 伺、或無尋無伺。云何有尋有伺?謂有尋有伺 作意相應受蘊。云何無尋唯伺?謂無尋唯伺 作意相應受蘊。云何無尋無伺?謂無尋無伺 作意相應受蘊。想識蘊亦爾。行蘊有四句。或 隨尋轉非伺相應,謂隨尋轉心不相應行及 尋相應伺。或伺相應非隨尋轉,謂尋及尋不 相應伺相應心所行蘊。或隨尋轉亦伺相應, 謂尋伺相應心所行蘊。或非隨尋轉非伺相 應,謂除隨尋轉心不相應行,諸餘心不相應 行,及尋不相應伺,并無尋無伺心所行蘊。幾 見非見處等者,一切應分別。謂色蘊有三句。 或見處非見,謂九處及一處少分。或見亦見 處,謂一處。或非見非見處,謂一處少分。受、想、 識蘊,若有漏是見處非見,若無漏非見非見 處。行蘊有四句。或見非見處,謂盡無生智所 不攝無漏慧。或見處非見,謂見所不攝有漏 行蘊。或見亦見處,謂五染污見及世間正見。 或非見非見處,謂見所不攝無漏行蘊。
Việt dịch
QUYỂN 16 Phẩm 7: BIỆN VỀ NGÀN CÂU HỎI, Phần 7 Mười hai xứ này: Cùng sáu xứ thiện thâu nhiếp nhau, thì sáu xứ thiện thâu nhiếp phần ít của bốn xứ, và phần ít của bốn xứ cũng thâu nhiếp sáu xứ thiện. Cùng năm xứ bất thiện thâu nhiếp nhau, thì năm xứ bất thiện thâu nhiếp phần ít của bốn xứ thiện, và phần ít của bốn xứ thiện cũng thâu nhiếp năm xứ bất thiện. Cùng bảy xứ vô ký thâu nhiếp nhau, thì bảy xứ vô ký thâu nhiếp tám xứ và phần ít của bốn xứ, tám xứ và phần ít của bốn xứ cũng thâu nhiếp bảy xứ vô ký. Cùng ba xứ lậu thâu nhiếp nhau, thì ba xứ lậu thâu nhiếp phần ít của một xứ, phần ít của một xứ cũng thâu nhiếp ba xứ lậu. Cùng năm xứ hữu lậu thâu nhiếp nhau, thì năm xứ hữu lậu thâu nhiếp mười xứ và phần ít của hai xứ, mười xứ và phần ít của hai xứ cũng thâu nhiếp năm xứ hữu lậu. Cùng tám xứ vô lậu thâu nhiếp nhau, thì tám xứ vô lậu thâu nhiếp phần ít của hai xứ, và phần ít của hai xứ cũng thâu nhiếp tám xứ vô lậu. Có bao nhiêu thứ thuộc quá khứ v.v...? Có mười một thứ thuộc quá khứ- hiện tại- hoặc vị lai, một thứ cần phân biệt: Nghĩa là pháp xứ nếu là hữu vi thì nó có mặt hoặc ở quá khứ hay hiện tại, hoặc vị lai; nếu là vô vi thì không có mặt ở quá khứ - hiện tại hay vị lai… Có bao nhiêu thứ là thiện v.v...? Có tám thứ vô ký, bốn thứ cần phân biệt: Nghĩa là sắc xứ hoặc thiện, hoặc bất thiện, hoặc vô ký. Thiện là gì? Nghĩa là thân biểu hiện thiện. ===== PAGE 280 ===== 520 BỘ TỲ ĐÀM 2 Bất thiện là gì? Nghĩa là thân biểu hiện bất thiện. Vô ký là gì? Nghĩa là trừ ra thân biểu hiện thiện hoặc bất thiện ở trên, còn lại các sắc xứ khác. Thanh xứ hoặc thiện, hoặc bất thiện, hoặc vô ký. Thiện là gì? Nghĩa là lời nói biểu hiện thiện. Bất thiện là gì? Nghĩa là lời nói biểu hiện bất thiện Vô ký là gì? Nghĩa là trừ ra lời nói có biểu hiện thiện hoặc bất thiện, còn lại các thanh xứ khác. Ý xứ hoặc thiện, hoặc bất thiện, hoặc vô ký. Thiện là gì? Tức là tác ý thiện tương ưng với ý xứ. Bất thiện là gì? Tức là tác ý bất thiện tương ưng với ý xứ. Vô ký là gì? Tức là tác ý vô ký tương ưng với ý xứ. Pháp xứ hoặc thiện, hoặc bất thiện, hoặc vô ký. Thiện là gì? Là pháp xứ thâu nhiếp các nghiệp thiện của thân - ngữ, và thọ- tưởng- hành uẩn thiện cùng với trạch diệt. Bất thiện là gì? Là pháp xứ thâu nhiếp các nghiệp bất thiện của thân - ngữ, và thọ - tưởng - hành uẩn bất thiện. Vô ký là gì? Là thọ- tưởng- hành uẩn vô ký và hư không-phi trạch diệt. Có bao nhiêu thứ thuộc cõi Dục v.v...? Có hai thứ thuộc cõi Dục, mười thứ cần phân biệt: Nghĩa là nhãn xứ hoặc thuộc cõi Dục, hoặc thuộc cõi Sắc. Thuộc cõi Dục là gì? Là các đại chủng nơi cõi Dục tạo nên nhãn xứ. Thuộc cõi Sắc là gì? Là các đại chủng ở cõi Sắc tạo nên nhãn xứ. Các xứ: Sắc, nhĩ, thanh, tỷ, thiệt, thân… cũng thế. Xúc xứ hoặc thuộc cõi Dục, hoặc thuộc cõi Sắc. Thuộc cõi Dục là gì? Nghĩa là bốn đại thuộc cõi Dục và các đại ở cõi Dục tạo nên xúc xứ. Thuộc cõi Sắc là gì? Tức là bốn đại thuộc cõi Sắc và các đại ở cõi Sắc tạo nên xúc xứ. Ý xứ hoặc thuộc cõi Dục, hoặc thuộc cõi Sắc, hoặc thuộc cõi Vô sắc, hoặc không hệ thuộc cõi nào. Thuộc cõi Dục là gì? Tức là cõi Dục tác ý tương ưng với ý xứ. Thuộc cõi Sắc là gì? Tức là cõi Sắc tác ý tương ưng với ý xứ. Thuộc cõi Vô sắc là gì? Tức là cõi Vô sắc tác ý tương ưng với ý xứ. ===== PAGE 281 ===== SỐ 1542 - LUẬN A TỲ ĐẠT MA PHẨM LOẠI TÚC - Quyển 16 521 Không hệ thuộc cõi nào là gì? Tức vô lậu tác ý tương ưng với ý xứ. Pháp xứ hoặc thuộc cõi Dục, hoặc thuộc cõi Sắc, hoặc thuộc cõi Vô sắc, hoặc không hệ thuộc cõi nào. Thuộc cõi Dục là gì? Là pháp xứ thâu nhiếp các nghiệp thân- ngữ ở cõi Dục, và các uẩn thọ- tưởng- hành thuộc cõi Dục. Thuộc cõi Sắc là gì? Là pháp xứ thâu nhiếp các nghiệp thân-ngữ thuộc cõi Sắc, và các uẩn thọ- tưởng- hành thuộc cõi Sắc. Thuộc cõi Vô sắc là gì? Là các uẩn thọ-tưởng-hành thuộc cõi Vô sắc. Không hệ thuộc cõi nào là gì? Là các nghiệp thân-ngữ vô lậu và các uẩn thọ-tưởng-hành vô lậu, cùng ba pháp vô vi. Có bao nhiêu thứ học v.v...? Có mười thứ phi học phi vô học, hai thứ cần phân biệt: Nghĩa là ý xứ hoặc học, hoặc vô học, hoặc phi học phi vô học. Học là gì? Tức là học tác ý tương ưng với ý xứ. Vô học là gì? Tức là vô học tác ý tương ưng với ý xứ. Phi học phi vô học là gì? Nghĩa là hữu lậu tác ý tương ưng với ý xứ. Pháp xứ hoặc học, hoặc vô học, hoặc phi học phi vô học. Học là gì? Nghĩa là các nghiệp thân-ngữ hữu học và các uẩn thọ- tưởng-hành hữu học. Vô học là gì? Nghĩa là các nghiệp thân-ngữ vô học và các uẩn thọ-tưởng-hành vô học. Phi học phi vô học là gì? Tức là pháp xứ thâu nhiếp các nghiệp thân-ngữ hữu lậu, và các uẩn thọ-tưởng-hành hữu lậu cùng với hư không và hai thứ diệt. Mười hai xứ này: Có bao nhiêu thứ do kiến đạo mà đoạn v.v...? Có mười thứ do tu đạo mà đoạn trừ, hai thứ cần phân biệt: Nghĩa là ý xứ hoặc do kiến đạo mà đoạn trừ, hoặc do tu đạo mà đoạn trừ, hoặc không có gì phải đoạn trừ. Do kiến đạo mà đoạn trừ là sao Nghĩa là ý xứ với tùy tín hành, tùy pháp hành, hiện quán biên nhẫn mà đoạn trừ. Vậy nghĩa là sao? Nghĩa là do kiến đạo mà đoạn trừ tám mươi tám thứ tùy miên tương ưng với ý xứ. Do tu đạo mà đoạn trừ là sao Nghĩa là ý xứ với các thứ học thấy vết tích và tu mà đoạn trừ. Vậy nghĩa là sao? Nghĩa là do tu đạo mà ===== PAGE 282 ===== 522 BỘ TỲ ĐÀM 2 đoạn trừ mười thứ tùy miên tương ưng với ý xứ, và ý xứ hữu lậu không nhiễm ô. Không có gì phải đoạn là gì? Tức là ý xứ vô lậu. Pháp xứ hoặc do kiến đạo mà đoạn trừ, hoặc do tu đạo mà đoạn trừ, hoặc không có gì phải đoạn trừ. Do kiến đạo mà đoạn trừ là sao? Nghĩa là pháp xứ với tùy tín hành, tùy pháp hành, hiện quán, biên nhẫn… mà đoạn trừ. Vậy nghĩa là sao? Nghĩa là do kiến đạo mà đoạn trừ tám mươi tám thứ tùy miên, và tương ưng với pháp xứ, nó luôn khởi tâm bất tương ưng hành. Do tu đạo mà đoạn trừ là sao Nghĩa là pháp xứ với các thứ học thấy vết tích và tu mà đoạn trừ. Vậy nghĩa là sao? Nghĩa là do tu đạo mà đoạn trừ mười thứ tùy miên, và tương ưng với pháp xứ, nó luôn khởi tâm bất tương ưng hành không biểu hiện nghiệp của thân-ngữ, hoặc là pháp xứ hữu lậu không nhiễm ô. Không có gì phải đoạn trừ là gì? Tức là pháp xứ vô lậu. Có bao nhiêu thứ không phải là tâm v.v...? Có mười thứ không phải là tâm- tâm sở- tâm tương ưng, một thứ chỉ là tâm, một thứ cần phân biệt: Nghĩa là pháp xứ nếu có sở duyên thì tâm tương ưng với tâm sở, nếu không có sở duyên thì không phải là tâm- tâm sở- tâm tương ưng. Có bao nhiêu thứ là tùy tâm chuyển mà không tương ưng với thọ v.v...? Có mười thứ không phải là tùy tâm chuyển mà không tương ưng với thọ, một thứ tương ưng với thọ mà không phải là tùy tâm chuyển, một thứ cần phân biệt: Tức là pháp xứ hoặc là tùy tâm chuyển mà không tương ưng với thọ, hoặc là tùy tâm chuyển mà cũng tương ưng với thọ, hoặc không phải là tùy tâm chuyển mà cũng không tương ưng với thọ. Tùy tâm chuyển mà không tương ưng với thọ, nghĩa là tùy tâm chuyển các nghiệp thân-ngữ tâm bất tương ưng hành và thọ. Tùy tâm chuyển mà cũng tương ưng với thọ, là tưởng uẩn tương ưng với hành uẩn. Không phải là tùy tâm chuyển mà cũng không tương ưng với thọ, là trừ ra tùy tâm chuyển các nghiệp thân-ngữ tâm bất tương ưng hành, còn lại các nghiệp thân-ngữ tâm bất tương ưng hành, và các pháp vô vi. Có bao nhiêu thứ là tùy tâm chuyển mà không tương ưng với tưởng- hành v.v...? Tức là trừ ra tự tánh của nó, giống như thọ đã nói trên nên biết. ===== PAGE 283 ===== SỐ 1542 - LUẬN A TỲ ĐẠT MA PHẨM LOẠI TÚC - Quyển 16 523 Có bao nhiêu thứ là tùy tầm chuyển mà không tương ưng với tứ v.v…? Có mười thứ không phải là tùy tâm chuyển cũng không tương ưng với tứ, hai thứ cần phân biệt: Nghĩa là ý xứ hoặc có tầm có tứ, hoặc không có tầm chỉ có tứ, hoặc không có tầm không có tứ. Có tầm có tứ là gì? Là có tầm có tứ tác ý tương ưng với ý xứ. Không tầm chỉ có tứ là gì? Tức là không tầm chỉ có tứ tác ý tương ưng với ý xứ. Không có tâm không có tứ là gì? Nghĩa là không có tâm không có tứ tác ý tương ưng với ý xứ. Pháp xứ có bốn trường hợp: 1. Hoặc là tùy tầm chuyển không tương ưng với tứ, là tùy tầm chuyển các nghiệp thân-ngữ, tâm bất tương ưng hành, và tầm tương ưng với tứ. 2. Hoặc tương ưng với tứ mà không phải là tùy tầm chuyển, là tầm và tầm không tương ưng với tứ, mà tương ưng với tâm sở pháp. 3. Hoặc là tùy tầm chuyển mà cũng tương ưng với tứ, là tầm và tứ tương ưng với tâm sở pháp. 4. Hoặc không phải là tùy tầm chuyển mà cũng không tương ưng với tứ, là trừ ra tùy tầm chuyển các nghiệp thân-ngữ và tâm bất tương ưng hành, còn lại các nghiệp thân-ngữ tâm bất tương ưng hành, và tầm không tương ưng với tứ, cùng với các tâm sở không có tầm không có tứ, hoặc là các pháp vô vi. Có bao nhiêu thứ là kiến mà không phải là kiến xứ v.v...? Có một thứ là kiến mà cũng là kiến xứ, chín thứ là kiến xứ mà không phải là kiến, hai thứ cần phân biệt: Nghĩa là ý xứ, nếu là hữu lậu thì kiến xứ mà không phải kiến, nếu vô lậu thì không phải kiến xứ cũng không phải là kiến. Pháp xứ có bốn trường hợp: 1. Hoặc kiến mà không phải là kiến xứ, là tận trí và vô sinh trí không thâu nhiếp các tuệ vô lậu. 2. Hoặc kiến xứ mà không phải là kiến, là kiến không thâu nhiếp các pháp xứ hữu lậu. 3. Hoặc kiến mà cũng là kiến xứ, là năm kiến nhiễm ô và chánh kiến của thế tục. 4. Hoặc không phải kiến cũng không phải là kiến xứ, nghĩa là kiến không thâu nhiếp các pháp xứ vô lậu. Có bao nhiêu thứ có thân kiến làm nhân mà không có nhân của thân kiến v.v...? Có tám thứ không có thân kiến làm nhân mà cũng ===== PAGE 284 ===== 524 BỘ TỲ ĐÀM 2 không có nhân của thân kiến, bốn thứ cần phân biệt: Nghĩa là sắc xứ, nếu nhiễm ô thì có thân kiến làm nhân mà không có nhân của thân kiến, nếu không nhiễm ô thì không có thân kiến làm nhân cũng không có nhân của thân kiến. Thanh xứ cũng như vậy. Ý xứ hoặc có thân kiến làm nhân mà không có nhân của thân kiến, hoặc có thân kiến làm nhân mà cũng có nhân của thân kiến, hoặc không có thân kiến làm nhân mà cũng không có nhân của thân kiến. Có thân kiến làm nhân mà không có nhân của thân kiến, nghĩa là trừ ra ở quá khứ hay hiện tại do thấy khổ mà đoạn trừ các tùy miên tương ưng với ý xứ, cũng trừ ra quá khứ và hiện tại do thấy tập mà đoạn trừ các tùy miên biến hành tương ưng với ý xứ, cũng trừ ra vị lai có thân kiến tương ưng ý xứ, còn lại ý xứ nhiễm ô. Có thân kiến làm nhân mà cũng có nhân của thân kiến, tức là các ý xứ đã trừ ra trước đây. Không có thân kiến làm nhân mà cũng không có nhân của thân kiến, tức là ý xứ không nhiễm ô. Pháp xứ hoặc có thân kiến làm nhân mà không có nhân của thân kiến, hoặc có thân kiến làm nhân mà cũng có nhân của thân kiến, hoặc không có thân kiến làm nhân mà cũng không có nhân của thân kiến. Có thân kiến làm nhân mà không có nhân của thân kiến, tức là trừ ra quá khứ-hiện tại do thấy khổ mà đoạn trừ các tùy miên tương ưng cùng có của pháp xứ, cũng trừ ra quá khứ- hiện tại do thấy tập mà đoạn trừ các tùy miên biến hành tương ưng cùng có của pháp xứ, cũng trừ ra vị lai có thân kiến tương ưng với pháp xứ, cũng trừ ra ở vị lai có thân kiến tương ưng với pháp sinh ra- già đi- trụ lại và vô thường (sinh, trụ, dị, diệt), còn lại các pháp xứ nhiễm ô. Có thân kiến làm nhân mà cũng có nhân của thân kiến, là các pháp xứ đã trừ ra trên đây. Không có thân kiến làm nhân mà cũng không có nhân của thân kiến, là pháp xứ không nhiễm ô. Có bao nhiêu thứ là nghiệp mà không phải là nghiệp của dị thục v.v...? Tất cả cần phân biệt: Nghĩa là nhãn xứ, hoặc là nghiệp của dị thục mà không phải là nghiệp, hoặc không phải nghiệp cũng không phải nghiệp của dị thục. Nghiệp của dị thục mà không phải là nghiệp, nghĩa là trừ nhãn xứ do quả dị thục sinh ra, còn lại các nhãn xứ không phải là nghiệp cũng không phải nghiệp của dị thục. ===== PAGE 285 ===== SỐ 1542 - LUẬN A TỲ ĐẠT MA PHẨM LOẠI TÚC - Quyển 16 525 Các xứ: Nhĩ, thanh, tỷ, hương, thiệt, vị, thân, xúc, và ý… cũng thế. (coi lại) Sắc xứ hoặc là nghiệp mà không phải là nghiệp của dị thục, hoặc là nghiệp của dị thục mà không phải là nghiệp, hoặc không phải nghiệp mà cũng không phải nghiệp của dị thục. Là nghiệp mà không phải là nghiệp của dị thục, tức là các biểu hiện của thân (sự hoạt động của thân). Là nghiệp của dị thục mà không phải nghiệp, tức là sắc xứ do nghiệp của dị thục sinh ra. Không phải là nghiệp mà cũng không phải nghiệp của dị thục, là trừ ra nghiệp và sắc xứ của nghiệp của dị thục, còn lại các sắc xứ khác. Thanh xứ hoặc là nghiệp mà không phải nghiệp của dị thục, hoặc không phải nghiệp mà cũng không phải nghiệp của dị thục. Là nghiệp mà không phải nghiệp của dị thục, nghĩa là sự biểu hiện của lời nói (ngữ nghiệp), còn lại các thanh xứ, không phải nghiệp mà cũng không phải là nghiệp của dị thục. Pháp xứ có bốn trường hợp: 1. Hoặc là nghiệp mà không phải nghiệp của dị thục, tức là pháp xứ thâu nhiếp các nghiệp thân-ngữ, và các dị thục không thâu nhiếp tư. 2. Hoặc là nghiệp của dị thục mà không phải nghiệp, nghĩa là tư không thâu nhiếp các nghiệp của dị thục sinh ra pháp xứ. 3. Hoặc là nghiệp mà cũng là nghiệp của dị thục, nghĩa là tư do dị thục sinh ra. 4. Hoặc không phải nghiệp mà cũng không phải là nghiệp của dị thục, nghĩa là trừ ra nghiệp và nghiệp của dị thục sinh ra pháp xứ, còn lại các pháp xứ. Có bao nhiêu thứ là nghiệp mà không phải là tùy nghiệp chuyển v.v...? Có tám thứ không phải nghiệp cũng không phải là tùy nghiệp chuyển, một thứ là tùy nghiệp chuyển mà không phải là nghiệp, ba thứ cần phân biệt: Nghĩa là sắc xứ, hoặc là nghiệp mà không phải là tùy nghiệp chuyển, hoặc không phải nghiệp mà cũng không phải là tùy nghiệp chuyển. Là nghiệp mà không phải là tùy nghiệp chuyển, nghĩa là sự biểu hiện của thân, còn lại sắc xứ không phải là nghiệp mà cũng không phải là tùy nghiệp chuyển. Thanh xứ hoặc là nghiệp mà không phải là tùy nghiệp chuyển, ===== PAGE 286 ===== 526 BỘ TỲ ĐÀM 2 hoặc không phải nghiệp mà cũng không phải là tùy nghiệp chuyển. Là nghiệp mà không phải là tùy nghiệp chuyển, nghĩa là sự biểu hiện của lời nói (ngữ nghiệp), còn lại các thanh xứ, không phải là ng - hiệp mà cũng không phải là tùy nghiệp chuyển. Pháp xứ có bốn trường hợp: 1. Hoặc là nghiệp mà không phải là tùy nghiệp chuyển, là trừ ra tùy nghiệp chuyển các nghiệp thân-ngữ, còn lại các pháp xứ thâu nhiếp các nghiệp thân-ngữ và tư. 2. Hoặc là tùy nghiệp chuyển mà không phải nghiệp, là thọ uẩn- tưởng uẩn, và tư không thâu nhiếp hành uẩn tùy nghiệp chuyển. 3. Hoặc là nghiệp mà cũng là tùy nghiệp chuyển, là tùy nghiệp chuyển các nghiệp thân-ngữ. 4. Hoặc không phải là nghiệp mà cũng không phải là tùy nghiệp chuyển, là trừ ra nghiệp và pháp xứ tùy nghiệp chuyển, còn lại các pháp xứ. Có bao nhiêu thứ là sắc tạo ra mà không phải là sắc thấy được (có thấy) v.v...? Có ba trường hợp: 1. Hoặc là sắc tạo ra mà không phải là sắc thấy được, là tám xứ và phần ít hai xứ. 2. Hoặc là sắc tạo ra cũng là sắc thấy được, nghĩa là có một xứ. 3. Hoặc không phải là sắc tạo ra cũng không phải là sắc thấy được, tức là một xứ và phần ít hai xứ. Mười hai xứ này: Có bao nhiêu thứ là sắc tạo ra mà không phải là sắc có đối v.v...? Có bốn trường hợp: 1. Hoặc là sắc tạo ra mà không phải là sắc có đối, nghĩa là phần ít một xứ. 2. Hoặc là sắc có đối mà không phải là sắc tạo ra, tức là phần ít một xứ. 3. Hoặc là sắc tạo ra mà cũng là sắc có đối, tức là chín xứ và phần ít một xứ. 4. Hoặc không phải là sắc tạo ra cũng không phải là sắc có đối, tức là một xứ và phần ít một xứ. Có bao nhiêu thứ là khó thấy bởi vì rất thâm diệu v.v...? Tất cả đều là khó thấy bởi vì rất thâm diệu sâu xa, và vì thâm diệu sâu xa cho nên rất khó thấy. Có bao nhiêu thứ là thiện mà không phải do thiện làm nhân v.v...? Tất cả cần phân biệt: Nghĩa là nhãn xứ hoặc là thiện làm nhân mà ===== PAGE 287 ===== SỐ 1542 - LUẬN A TỲ ĐẠT MA PHẨM LOẠI TÚC - Quyển 16 527 không phải thiện, hoặc không phải thiện cũng không phải thiện làm nhân. Thiện làm nhân mà không phải thiện, tức là nhãn xứ do dị thục thiện sinh ra. Còn lại các nhãn xứ khác, không phải thiện mà cũng không phải do thiện làm nhân. Các xứ: Nhĩ, tỷ, hương, thiệt, vị, thân, xúc cũng như thế. Sắc xứ hoặc là thiện làm nhân mà không phải thiện, hoặc là thiện mà cũng là thiện làm nhân, hoặc không phải thiện mà cũng không phải thiện làm nhân. Thiện làm nhân mà không phải thiện, tức là sắc xứ do dị thục thiện sinh ra. Thiện mà cũng do thiện làm nhân, tức là sắc xứ thiện. Không phải thiện mà cũng không phải thiện làm nhân, nghĩa là trừ ra sắc xứ do dị thục thiện sinh ra, còn lại sắc xứ bất thiện và vô ký. Ý xứ cũng như thế. Thanh xứ hoặc là thiện mà cũng do thiện làm nhân, hoặc không phải thiện mà cũng không phải thiện làm nhân. Thiện mà cũng do thiện làm nhân, tức là thanh xứ thiện, còn lại các thanh xứ khác, không phải thiện mà cũng không phải do thiện làm nhân. Pháp xứ có bốn trường hợp: 1. Hoặc là thiện mà không phải do thiện làm nhân, đó là trạch diệt. 2. Hoặc là thiện làm nhân mà không phải thiện, tức là pháp xứ do dị thục thiện sinh ra. 3. Hoặc là thiện mà cũng do thiện làm nhân, tức là pháp xứ hữu vi thiện. 4. Hoặc không phải thiện mà cũng không phải thiện làm nhân, nghĩa là trừ pháp xứ do dị thục thiện sinh ra, còn lại các pháp xứ bất thiện và vô ký. Có bao nhiêu thứ là bất thiện mà không phải bất thiện làm nhân v.v...? Tất cả cần phân biệt: Nghĩa là nhãn xứ hoặc do bất thiện làm nhân mà không phải bất thiện, hoặc không phải bất thiện mà cũng không phải là bất thiện làm nhân. Bất thiện làm nhân mà không phải bất thiện, tức là nhãn xứ do dị thục bất thiện sinh ra, còn các nhãn xứ khác, không phải bất thiện mà cũng không phải bất thiện làm nhân. Các xứ: Nhĩ, tỷ, hương, thiệt, vị, thân, xúc cũng như thế. ===== PAGE 288 ===== 528 BỘ TỲ ĐÀM 2 Sắc xứ hoặc bất thiện làm nhân mà không phải bất thiện, hoặc bất thiện cũng là bất thiện làm nhân, hoặc không phải bất thiện mà cũng không phải bất thiện làm nhân. Bất thiện làm nhân mà không phải bất thiện, tức là các sắc xứ do dị thục bất thiện sinh ra. Bất thiện cũng là bất thiện làm nhân, tức là các sắc xứ bất thiện. Không phải bất thiện mà cũng không phải bất thiện làm nhân, nghĩa là trừ các sắc xứ do các dị thục bất thiện sinh ra, còn lại các sắc xứ thiện và vô ký. Thanh xứ hoặc bất thiện mà cũng là bất thiện làm nhân, hoặc không phải bất thiện mà cũng không phải bất thiện làm nhân. Bất thiện mà cũng do bất thiện làm nhân, tức là các thanh xứ bất thiện, còn các thanh xứ khác không phải bất thiện mà cũng không phải bất thiện làm nhân. Ý xứ hoặc bất thiện làm nhân mà không phải bất thiện, hoặc bất thiện cũng là bất thiện làm nhân, hoặc không phải bất thiện mà cũng không phải bất thiện làm nhân. Bất thiện làm nhân mà không phải là bất thiện, nghĩa là các ý xứ do các dị thục bất thiện sinh ra và ở cõi Dục có thân kiến biên- chấp kiến tương ưng với ý xứ. Bất thiện mà cũng do bất thiện làm nhân, tức là ý xứ bất thiện. Không phải bất thiện mà cũng không phải bất thiện làm nhân, nghĩa là trừ ý xứ do các dị thục do bất thiện sinh ra, và trừ ra cõi Dục có thân kiến biên chấp kiến tương ưng với ý xứ, còn lại các ý xứ thiện và vô ký. Pháp xứ hoặc bất thiện làm nhân mà không phải bất thiện, hoặc bất thiện cũng do bất thiện làm nhân, hoặc không phải bất thiện cũng không phải bất thiện làm nhân. Bất thiện làm nhân mà không phải là bất thiện, tức là các pháp xứ do dị thục bất thiện sinh ra, và ở cõi Dục có thân kiến biên chấp kiến cùng nó tương ưng với pháp xứ, hoặc là nó luôn khởi tâm bất tương ưng hành. Bất thiện cũng là bất thiện làm nhân, tức là các pháp xứ bất thiện cùng dấy khởi. (coi lại) Không phải bất thiện cũng không phải bất thiện làm nhân, nghĩa là trừ các pháp xứ do các dị thục bất thiện sinh ra, và trừ ra cõi Dục có thân kiến biên chấp kiến cùng nó tương ưng với pháp xứ, hoặc nó luôn khởi tâm bất tương ưng hành, còn lại các pháp xứ thiện và vô ký. ===== PAGE 289 ===== SỐ 1542 - LUẬN A TỲ ĐẠT MA PHẨM LOẠI TÚC - Quyển 16 529 Có bao nhiêu thứ là vô ký mà không phải vô ký làm nhân v.v...? Có tám thứ là vô ký mà cũng do vô ký làm nhân, bốn thứ cần phân biệt: Nghĩa là sắc xứ, hoặc là vô ký làm nhân mà không phải là vô ký, hoặc là vô ký cũng do vô ký làm nhân, hoặc không phải là vô ký cũng không phải vô ký làm nhân. Vô ký làm nhân mà không phải là vô ký, tức là các sắc xứ bất thiện. Vô ký cũng là vô ký làm nhân, tức là các sắc xứ vô ký. Không phải vô ký cũng không phải là vô ký làm nhân, tức là các sắc xứ thiện. Thanh xứ và ý xứ cũng như thế. Pháp xứ có bốn trường hợp: 1. Hoặc là vô ký mà không phải vô ký làm nhân, đó là hư không và phi trạch diệt. 2. Hoặc là vô ký làm nhân mà không phải là vô ký, đó là pháp xứ bất thiện. 3. Hoặc là vô ký cũng do vô ký làm nhân, đó là pháp xứ hữu vi vô ký. 4. Hoặc không phải là vô ký cũng không phải do vô ký làm nhân, đó là pháp xứ thiện. Có bao nhiêu thứ là nhân duyên mà không có nhân v.v...? Có mười một thứ là nhân duyên mà cũng có nhân, một thứ cần phân biệt: Nghĩa là pháp xứ, nếu thì hữu vi là nhân duyên mà cũng có nhân, nếu vô vi thì không phải là nhân duyên cũng không có nhân. Có bao nhiêu thứ là đẳng vô gián mà không phải đẳng vô gián duyên v.v...? Có mười thứ không phải đẳng vô gián cũng không phải đẳng vô gián duyên, hai thứ cần phân biệt: Nghĩa là ý xứ, hoặc là đẳng vô gián mà không phải đẳng vô gián duyên, hoặc là đẳng vô gián cũng là đẳng vô gián duyên, hoặc không phải đẳng vô gián cũng không phải đẳng vô gián duyên. Là đẳng vô gián mà không phải đẳng vô gián duyên, tức là ý xứ vị lai mà hiện tiền đang khởi lên, và ý xứ của A-la-hán khi mạng chung ở quá khứ- hiện tại. Là đẳng vô gián cũng là đẳng vô gián duyên, tức là trừ ra ý xứ của A-la-hán khi mạng chung ở quá khứ-hiện tại, còn lại ý xứ quá khứ và hiện tại. Không phải đẳng vô gián cũng không phải đẳng vô gián duyên, nghĩa là trừ ra ý xứ vị lai mà hiện tiền đang khởi lên, còn lại các ý xứ ===== PAGE 290 ===== 530 BỘ TỲ ĐÀM 2 vị lai. Pháp xứ hoặc là đẳng vô gián mà không phải đẳng vô gián duyên, hoặc là đẳng vô gián mà cũng là đẳng vô gián duyên, hoặc không phải đẳng vô gián mà cũng không phải đẳng vô gián duyên. Là đẳng vô gián mà không phải đẳng vô gián duyên, là pháp tâm sở vị lai mà hiện tiền đang khởi lên, và các tâm sở của bậc A-la-hán khi mạng chung ở quá khứ hay hiện tại, cùng với các vô tưởng diệt định đã sinh mà đang khởi lên. Là đẳng vô gián mà cũng là đẳng vô gián duyên, là trừ ra các tâm sở của bậc A-la-hán khi mạng chung ở quá khứ hay hiện tại, còn lại các tâm sở quá khứ hay hiện tại. Không phải đẳng vô gián cũng không phải đẳng vô gián duyên, là trừ ra các tâm sở vị lai mà hiện tiền đang khởi lên, còn lại các tâm sở vị lai, và trừ ra các tâm bất tương ưng hành đẳng vô gián, còn lại các tâm bất tương ưng hành, cùng với các nghiệp thân-ngữ, hư không và hai thứ diệt. Có bao nhiêu thứ là sở duyên duyên mà không có sở duyên v.v...? Có mười thứ là sở duyên duyên mà không có sở duyên, một thứ là sở duyên duyên mà cũng có sở duyên, một thứ cần phân biệt: Nghĩa là pháp xứ, nếu các tâm sở thì sở duyên duyên mà cũng có sở duyên, nếu không phải các tâm sở thì sở duyên duyên mà không có sở duyên. (coi lại) Có bao nhiêu thứ là tăng thượng duyên mà không có tăng thượng v.v...? Có mười một thứ là tăng thượng duyên mà cũng có tăng thượng, một thứ cần phân biệt: Nghĩa là pháp xứ, nếu là hữu vi thì nó có tăng thượng duyên mà cũng có tăng thượng, nếu vô vi thì nó là tăng thượng duyên mà không có tăng thượng. Có bao nhiêu thứ là bộc lưu mà không phải là thuận bộc lưu v.v...? Có mười thứ là thuận bộc lưu mà không phải là bộc lưu, hai thứ cần phân biệt: Nghĩa là ý xứ, nếu hữu lậu thì thuận bộc lưu mà không phải là bộc lưu, nếu vô lậu thì không phải là bộc lưu mà cũng không phải thuận bộc lưu. Pháp xứ hoặc là thuận bộc lưu mà không phải là bộc lưu, hoặc là bộc lưu mà cũng là thuận bộc lưu, hoặc không phải bộc lưu cũng không phải là thuận bộc lưu. Thuận bộc lưu mà không phải là bộc lưu, là bộc lưu không thâu nhiếp pháp xứ hữu lậu. Bộc lưu mà cũng là thuận bộc lưu, là bốn thứ bộc lưu. ===== PAGE 291 ===== SỐ 1542 - LUẬN A TỲ ĐẠT MA PHẨM LOẠI TÚC - Quyển 16 531 Không phải bộc lưu cũng không phải là thuận bộc lưu, là pháp xứ vô lậu. - Năm uẩn: Tức là sắc uẩn… cho đến thức uẩn. Năm uẩn này: Có bao nhiêu thứ là sắc v.v...? Có một thứ là sắc và bốn thứ không có sắc. Có bao nhiêu thứ là không thấy được v.v...? Có bốn thứ không thấy, một thứ cần phân biệt: Nghĩa là sắc uẩn hoặc có thấy, hoặc không thấy. Có thấy là gì? Tức là một xứ. Không thấy là gì? Tức là chín xứ và phần ít một xứ. Có bao nhiêu thứ có đối v.v...? Có bốn thứ có đối, một thứ cần phân biệt: Nghĩa là sắc uẩn hoặc có đối, hoặc không đối. Có đối là gì? Tức là mười xứ. Không đối là gì? Tức là phần ít một xứ. Có bao nhiêu thứ hữu lậu v.v…? Tất cả cần phân biệt: Nghĩa là sắc uẩn hoặc hữu lậu, hoặc vô lậu. Hữu lậu là gì? Tức là mười xứ và phần ít một xứ. Vô lậu là gì? Tức là phần ít một xứ. Thọ uẩn hoặc hữu lậu, hoặc vô lậu. Hữu lậu là gì? Tức là hữu lậu tác ý tương ưng với thọ uẩn. Vô lậu là gì? Tức là vô lậu tác ý tương ưng với thọ uẩn. Tưởng uẩn và thức uẩn cũng như vậy. Hành uẩn hoặc hữu lậu, hoặc vô lậu. Hữu lậu là gì? Nghĩa là hữu lậu tâm tương ưng và tâm bất tương ưng với hành uẩn. Vô lậu là gì? Nghĩa là vô lậu tâm tương ưng và tâm bất tương ưng với hành uẩn. Có bao nhiêu thứ hữu vi v.v...? Tất cả đều là hữu vi. Có bao nhiêu thứ có dị thục v.v...? Tất cả cần phân biệt: Nghĩa là sắc uẩn hoặc có dị thục, hoặc không có dị thục. Có dị thục là gì? Tức là sắc uẩn bất thiện và thiện hữu lậu. Không có dị thục là gì? Tức là sắc uẩn vô ký vô lậu. Bốn uẩn còn lại cũng như vậy. Có bao nhiêu thứ là duyên sinh v.v...? Tất cả đều là duyên sinh, là nhân sinh, là thuộc về thế gian. Có bao nhiêu thứ là thuộc về sắc v.v...? Có một thứ thuộc về sắc, bốn thứ thuộc về danh. ===== PAGE 292 ===== 532 BỘ TỲ ĐÀM 2 Có bao nhiêu thứ thuộc lãnh vực bên trong v.v...? Có một thứ thuộc lãnh vực bên trong, ba thứ thuộc lãnh vực bên ngoài, một thứ cần phân biệt: Nghĩa là sắc uẩn hoặc thuộc lãnh vực bên trong, hoặc thuộc lãnh vực bên ngoài. Thuộc lãnh vực bên trong là gì? Tức là năm lãnh vực bên trong. Thuộc lãnh vực bên ngoài là gì? Tức là năm lãnh vực bên ngoài. Có bao nhiêu thứ là trí biết khắp về những gì được biết khắp v.v...? Tất cả đều là trí biết khắp về những gì được biết khắp. Năm uẩn này: Có bao nhiêu thứ đoạn dứt sự biết khắp về những gì được biết khắp v.v...? Tất cả cần phân biệt: Nghĩa là các uẩn, nếu hữu lậu thì đoạn dứt sự biết khắp, nếu vô lậu thì không phải đoạn dứt sự biết khắp. Có bao nhiêu thứ nên đoạn trừ v.v...? Tất cả cần phân biệt, nếu các uẩn là hữu lậu thì nên đoạn trừ, nếu vô lậu thì không phải đoạn trừ. Có bao nhiêu thứ nên tu v.v...? Tất cả cần phân biệt: Nghĩa là nếu các uẩn thiện thì nên tu, nếu các uẩn không phải thiện thì không nên tu. Có bao nhiêu thứ là nhiễm ô v.v...? Tất cả nên phân biệt, nghĩa là nếu các uẩn có ngăn che thì nhiễm ô, nếu không bị ngăn che thì không nhiễm ô. Có bao nhiêu thứ là quả mà không phải là có quả v.v...? Tất cả đều là quả mà cũng có quả. Có bao nhiêu thứ có chấp thọ v.v...? Có bốn thứ không có chấp thọ, một thứ cần phân biệt: Nghĩa là sắc uẩn hoặc có chấp thọ, hoặc không có chấp thọ. Có chấp thọ là gì? Nghĩa là tự thể của nó thâu nhiếp sắc uẩn. Không có chấp thọ là gì? Nghĩa là không phải tự thể của nó thâu nhiếp các sắc uẩn. Có bao nhiêu thứ do các đại tạo nên v.v...? Có bốn thứ không phải các đại tạo nên, một thứ cần phân biệt: Nghĩa là sắc uẩn hoặc do các đại tạo nên, hoặc không do các đại tạo nên. Do các đại tạo nên là gì? Tức là chín xứ và phần ít hai xứ. Không phải các đại tạo nên là gì? Tức là phần ít một xứ. Có bao nhiêu thứ có trên v.v...? Tất cả đều có trên. Có bao nhiêu thứ là có v.v...? Tất cả cần phân biệt: Nghĩa là nếu các uẩn là hữu lậu thì có, nếu vô lậu thì không có. Có bao nhiêu thứ là nhân tương ưng v.v...? Có ba thứ là nhân tương ưng, một thứ là nhân không tương ưng, một thứ cần phân biệt: Nghĩa là ===== PAGE 293 ===== SỐ 1542 - LUẬN A TỲ ĐẠT MA PHẨM LOẠI TÚC - Quyển 16 533 hành uẩn, nếu các tâm sở thì nhân tương ưng, nếu không phải là các tâm sở thì nhân không tương ưng. Năm uẩn này: Cùng sáu xứ thiện thâu nhiếp nhau, có bốn trường hợp: 1. Hoặc là xứ thiện mà không phải là uẩn, là trạch diệt. 2. Hoặc là uẩn mà không phải xứ thiện, là năm uẩn bất thiện và vô ký. 3. Hoặc là xứ thiện mà cũng là uẩn, tức là năm uẩn thiện. 4. Hoặc không phải xứ thiện cũng không phải là uẩn, là hư không- phi trạch diệt. Cùng năm xứ bất thiện thâu nhiếp, thì năm xứ bất thiện thâu nhiếp phần ít năm uẩn, và phần ít năm uẩn cũng thâu nhiếp năm uẩn bất thiện. Cùng bảy xứ vô ký thâu nhiếp nhau, có bốn trường hợp: 1. Hoặc là xứ vô ký mà không phải uẩn, là hư không-phi trạch diệt. 2. Hoặc là uẩn mà không phải xứ vô ký, tức là năm uẩn thiện và bất thiện. 3. Hoặc là xứ vô ký mà cũng là uẩn, tức là năm uẩn vô ký. 4. Hoặc không phải là xứ vô ký mà cũng không phải uẩn, tức là trạch diệt. Cùng ba xứ lậu thâu nhiếp nhau, thì ba xứ lậu thâu nhiếp phần ít một uẩn, và phần ít một uẩn thâu nhiếp ba xứ lậu. Cùng năm xứ hữu lậu thâu nhiếp nhau, thì năm xứ hữu lậu thâu nhiếp phần ít năm uẩn, và phần ít năm uẩn cũng thâu nhiếp năm xứ hữu lậu. Cùng tám xứ vô lậu thâu nhiếp nhau, có bốn trường hợp: 1. Hoặc là xứ vô lậu mà không phải uẩn, là hư không và hai thứ diệt. 2. Hoặc là uẩn mà không phải là xứ vô lậu, là năm uẩn hữu lậu. 3. Hoặc là xứ vô lậu mà cũng là uẩn, là năm xứ vô lậu. 4. Hoặc không phải xứ vô lậu cũng không phải uẩn, thì điều này không thể có được. Có bao nhiêu thứ thuộc quá khứ v.v...? Tất cả đều thuộc quá khứ- hiện tại, hoặc vị lai. Có bao nhiêu thứ là thiện v.v...? Tất cả cần phân biệt: Nghĩa là các uẩn hoặc thiện, hoặc bất thiện, hoặc vô ký. Thiện là gì? Nghĩa là năm uẩn thiện. ===== PAGE 294 ===== 534 BỘ TỲ ĐÀM 2 Bất thiện là gì? Tức là năm uẩn bất thiện. Vô ký là gì? Tức là năm uẩn vô ký. Có bao nhiêu thứ thuộc cõi Dục v.v...? Tất cả cần phân biệt: Nghĩa là các uẩn này hoặc thuộc cõi Dục, hoặc thuộc cõi Sắc, hoặc thuộc cõi Vô sắc, hoặc không hệ thuộc cõi nào. Thuộc cõi Dục là gì? Tức là năm uẩn thuộc cõi Dục. Thuộc cõi Sắc là gì? Tức là năm uẩn thuộc cõi Sắc. Thuộc cõi Vô sắc là gì? Tức là bốn uẩn thuộc cõi Vô sắc. Không hệ thuộc cõi nào là gì? Tức là năm uẩn vô lậu. Có bao nhiêu thứ là học v.v...? Tất cả cần phân biệt: Nghĩa là các uẩn hoặc học, hoặc vô học, hoặc phi học phi vô học. Học là gì? Tức là năm uẩn hữu học. Vô học là gì? Tức là năm uẩn vô học. Phi học phi vô học là gì? Tức là năm uẩn hữu lậu. Năm uẩn này: Có bao nhiêu thứ do kiến đạo mà đoạn v.v...? Tất cả cần phân biệt: Nghĩa là sắc uẩn, nếu hữu lậu thì do tu đạo mà đoạn trừ, nếu vô lậu thì không có gì phải đoạn trừ. Thọ uẩn hoặc do kiến đạo mà đoạn trừ, hoặc do tu đạo mà đoạn trừ, hoặc không có gì phải đoạn trừ. Do kiến đạo mà đoạn trừ là sao? Nghĩa là thọ uẩn với tùy tín hành, tùy pháp hành, hiện quán biên nhẫn mà đoạn trừ. Vậy nghĩa là gì? Ng- hĩa là do kiến đạo mà đoạn trừ tám mươi tám thứ tùy miên tương ưng với thọ uẩn. Do tu đạo mà đoạn trừ là gì? Nghĩa là thọ uẩn với học thấy vết tích và tu mà đoạn trừ. Vậy nghĩa là gì? Là do tu đạo mà đoạn trừ mười thứ tùy miên tương ưng với thọ uẩn, và các thọ uẩn hữu lậu không nhiễm ô. Không có gì phải đoạn trừ là gì? Tức là thọ uẩn vô lậu. Tưởng uẩn, thức uẩn cũng như thế. Hành uẩn hoặc do kiến đạo mà đoạn trừ, do tu đạo mà đoạn trừ, hoặc không có gì phải đoạn trừ. Do kiến đạo mà đoạn trừ là gì? Nghĩa là hành uẩn với tùy tín hành, tùy pháp hành, hiện quán biên nhẫn mà đoạn trừ. Vậy nghĩa là gì? Ng- hĩa là do kiến đạo mà đoạn trừ tám mươi tám thứ tùy miên, và tương ưng với hành uẩn, nó luôn khởi tâm bất tương ưng hành. Do tu đạo mà đoạn trừ là gì? Nghĩa là hành uẩn với các thứ học thấy vết tích và tu mà đoạn trừ. Vậy nghĩa là gì? Nghĩa là do tu đạo mà ===== PAGE 295 ===== SỐ 1542 - LUẬN A TỲ ĐẠT MA PHẨM LOẠI TÚC - Quyển 16 535 đoạn trừ mười thứ tùy miên tương ưng với hành uẩn, và nó luôn khởi tâm bất tương ưng hành, hoặc là hành uẩn hữu lậu không nhiễm ô. Không có gì phải đoạn trừ là gì? Tức là hành uẩn vô lậu. Có bao nhiêu thứ là không phải tâm v.v...? Có một thứ không phải tâm - tâm sở - tâm tương ưng, hai thứ là tâm sở với tâm tương ưng, một thứ chỉ là tâm, một thứ cần phân biệt: Tức là hành uẩn, nếu có sở duyên thì tâm sở với tâm tương ưng, nếu không có sở duyên thì nó không phải là tâm- tâm sở- tâm tương ưng. Có bao nhiêu thứ là tùy tâm chuyển mà không tương ưng với thọ v.v...? Có một thứ là tùy tâm chuyển mà không tương ưng với thọ, một thứ tương ưng với thọ mà không phải là tùy tâm chuyển, một thứ là tùy tâm chuyển mà cũng tương ưng với thọ, hai thứ cần phân biệt: Nghĩa là sắc uẩn, hoặc là tùy tâm chuyển mà không tương ưng với thọ, hoặc không phải tùy tâm chuyển cũng không tương ưng với thọ. Tùy tâm chuyển mà không tương ưng với thọ, là tùy tâm chuyển các nghiệp thân-ngữ, còn lại các sắc uẩn không phải là tùy tâm chuyển cũng không tương ưng với thọ. Hành uẩn, có ba trường hợp: 1. Hoặc là tùy tâm chuyển mà không tương ưng với thọ, là tùy tâm chuyển tâm bất tương ưng hành. 2. Hoặc là tùy tâm chuyển mà cũng tương ưng với thọ, tức là tâm sở của hành uẩn. 3. Hoặc không phải tùy tâm chuyển mà cũng không tương ưng với thọ, là trừ ra tùy tâm chuyển tâm bất tương ưng hành, còn lại tâm bất tương ưng hành. Có bao nhiêu thứ là tùy tâm chuyển mà không tương ưng với tưởng hành v.v...? Trừ ra tự tánh của tưởng, giống như thọ vừa nêu trên, nên biết. Hai tùy tâm chuyển mà cũng tương ưng với hành, một thứ tương ưng với hành mà không phải là tùy tâm chuyển, hai thứ cần phân biệt, tức là: Sắc uẩn hoặc là tùy tâm chuyển mà không tương ưng với hành, hoặc không phải tùy tâm chuyển cũng không tương ưng với hành. Tùy tâm chuyển mà không tương ưng với hành, nghĩa là tùy tâm chuyển các nghiệp thân-ngữ. Còn lại các sắc uẩn không phải là tùy tâm chuyển mà cũng không tương ưng với hành. Hành uẩn có ba trường hợp: 1. Hoặc là tùy tâm chuyển mà không tương ưng với hành, là các tâm bất tương hành tùy tâm chuyển. ===== PAGE 296 ===== 536 BỘ TỲ ĐÀM 2 2. Hoặc là tùy tâm chuyển mà cũng tương ưng với hành, tức là tâm sở của hành uẩn, trừ tự tánh của nó ra. 3. Hoặc không phải tùy tâm chuyển mà cũng không tương ưng với hành, là trừ ra tâm bất tương ưng hành tùy tâm chuyển, còn lại các tâm bất tương ưng hành. Có bao nhiêu thứ là tùy tầm chuyển mà không tương ưng với tứ v.v…? Tất cả cần phân biệt: Nghĩa là sắc uẩn, hoặc là tùy tầm chuyển mà không tương ưng với tứ, hoặc không phải tùy tâm chuyển mà cũng không tương ưng với tứ. Tùy tầm chuyển mà không tương ưng với tứ, nghĩa là tùy tầm chuyển các nghiệp thân-ngữ, còn lại các sắc uẩn không phải là tùy tầm chuyển mà cũng không tương ưng với tứ. Thọ uẩn hoặc có tầm có tứ, hoặc không có tầm chỉ có tứ, hoặc không có tầm không có tứ. Có tầm có tứ là gì? Tức là có tầm có tứ tác ý tương ưng với thọ uẩn. Không có tầm chỉ có tứ là gì? Tức là không có tầm chỉ có tứ tác ý tương ưng với thọ uẩn. Không có tâm không có tứ là gì? Nghĩa là không có tâm không có tứ tác ý tương ưng với thọ uẩn. Tưởng uẩn và thức uẩn cũng như thế. Hành uẩn có bốn trường hợp: 1. Hoặc là tùy tầm chuyển mà không tương ưng với tứ, là tâm bất tương ưng hành tùy tầm chuyển, và tâm tương ưng với tứ. 2. Hoặc là tương ưng với tứ mà không phải là tùy tầm chuyển, là tầm và tâm không tương ưng với tứ mà tương ưng với tâm sở và hành uẩn. 3. Hoặc là tùy tầm chuyển mà cũng là tương ưng với tứ, là tầm và tứ tương ưng với tâm sở của hành uẩn. 4. Hoặc không phải là tùy tầm chuyển cũng không tương ưng với tứ, nghĩa là trừ ra tâm bất tương ưng hành tùy tầm chuyển, còn lại các tâm bất tương ưng hành, và tầm không tương ưng với tứ, cùng các tâm sở của hành uẩn không có tầm không có tứ. Có bao nhiêu thứ là kiến mà không phải là kiến xứ v.v...? Tất cả cần phân biệt: Nghĩa là sắc uẩn có ba trường hợp: 1. Hoặc là kiến xứ mà không phải là kiến, là chín xứ và phần ít một xứ. 2. Hoặc là kiến mà cũng là kiến xứ, tức là một xứ. ===== PAGE 297 ===== SỐ 1542 - LUẬN A TỲ ĐẠT MA PHẨM LOẠI TÚC - Quyển 16 537 3. Hoặc không phải là kiến cũng không phải là kiến xứ, tức là phần ít một xứ. Các uẩn thọ - tưởng - thức, nếu là hữu lậu thì kiến xứ mà không phải là kiến, nếu vô lậu thì không phải là kiến cũng không phải là kiến xứ. Hành uẩn có bốn trường hợp: 1. Hoặc là kiến mà không phải là kiến xứ, là tận trí và vô sinh trí không gồm thân tuệ vô lậu. 2. Hoặc là kiến xứ mà không phải là kiến, là kiến không thâu nhiếp các hành uẩn hữu lậu. 3. Hoặc là kiến mà cũng là kiến xứ, tức là năm kiến nhiễm ô và chánh kiến của thế gian. 4. Hoặc không phải là kiến cũng không phải là kiến xứ, là kiến không thâu nhiếp các hành uẩn vô lậu. ===== PAGE 298 ===== 538 BỘ TỲ ĐÀM 2 LUẬN A TỲ ĐẠT MA PHẨM LOẠI TÚC