Sắc uẩn
Sắc uẩn (Pāli: rūpakkhandha) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: nhóm pháp vật chất, không biết đối tượng, được phân tích khác với danh pháp.
Khác với Từ điển dùng để tra nhanh, mỗi mục ở đây là một bài giải thích đầy đủ: định nghĩa, bản chất/chức năng, phân biệt, ví dụ, vị trí trong hệ thống và liên hệ các bộ Vi Diệu Pháp.
Sắc uẩn (Pāli: rūpakkhandha) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: nhóm pháp vật chất, không biết đối tượng, được phân tích khác với danh pháp.
Siêu thế (Pāli: lokuttara) thuộc phạm vi siêu thế.
Sân (Pāli: paṭigha) — Paṭigha là khuynh hướng chống đối, va chạm của tâm trước đối tượng không vừa ý, thuộc phía sân.
Sinh hữu (Pāli: upapattibhava) thuộc họ phân tích bhava; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật.
Sắc tế (Pāli: sukhumarūpa) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: nhóm pháp vật chất, không biết đối tượng, được phân tích khác với danh pháp.
Sắc thô (Pāli: oḷārikarūpa) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: nhóm pháp vật chất, không biết đối tượng, được phân tích khác với danh pháp.
Sắc nội (Pāli: ajjhattikarūpa) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: nhóm pháp vật chất, không biết đối tượng, được phân tích khác với danh pháp.
Sắc ngoại (Pāli: bāhirarūpa) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: nhóm pháp vật chất, không biết đối tượng, được phân tích khác với danh pháp.
Sắc thành tựu (Pāli: nipphannarūpa) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: nhóm pháp vật chất, không biết đối tượng, được phân tích khác với danh pháp.
Sắc phi thành tựu (Pāli: anipphannarūpa) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: nhóm pháp vật chất, không biết đối tượng, được phân tích khác với danh pháp.
Sáu thắng trí (Pāli: chaḷabhiññā) thuộc họ thuật ngữ abhiññā; toàn hợp từ quyết định nghĩa kỹ thuật.
Sân phiền não (Pāli: dosa-kilesa) thuộc nhóm tâm sở bất thiện, chỉ sinh trong các tâm bất thiện thích hợp và góp phần làm tâm nhiễm ô.
Si phiền não (Pāli: moha-kilesa) thuộc phạm vi phiền não làm tâm nhiễm ô.
Sát-na sinh (Pāli: uppāda-khaṇa) thuộc phân tích sinh khởi/uppāda.
Sát-na trụ (Pāli: ṭhiti-khaṇa) thuộc phân tích giai đoạn tồn tại/đứng vững theo hệ phân tích tương ứng.
Sát-na diệt (Pāli: bhaṅga-khaṇa) thuộc phân tích hoại/diệt, giai đoạn tan rã của pháp hữu vi.
Sát-na sắc (Pāli: rūpakkhaṇa) thuộc họ phân tích khaṇa; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật.
Sở duyên (Pāli: ālambana) — Ālambana là sở duyên hay đối tượng mà tâm nương vào để nhận biết.
Sắc mạng quyền (Pāli: rūpajīvitindriya) thuộc họ thuật ngữ indriya; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật riêng.
Sắc dưỡng tố (Pāli: ojā-rūpa) thuộc hệ phân tích sắc pháp; là hiện tượng vật chất không biết đối tượng và phải được phân biệt với danh pháp.
Sắc địa đại (Pāli: pathavī-rūpa) thuộc hệ phân tích sắc pháp; là hiện tượng vật chất không biết đối tượng và phải được phân biệt với danh pháp.
Sắc thủy đại (Pāli: āpo-rūpa) thuộc hệ phân tích sắc pháp; là hiện tượng vật chất không biết đối tượng và phải được phân biệt với danh pháp.
Sắc hỏa đại (Pāli: tejo-rūpa) thuộc hệ phân tích sắc pháp; là hiện tượng vật chất không biết đối tượng và phải được phân biệt với danh pháp.
Sắc phong đại (Pāli: vāyo-rūpa) thuộc hệ phân tích sắc pháp; là hiện tượng vật chất không biết đối tượng và phải được phân biệt với danh pháp.
Sắc màu (Pāli: vaṇṇa-rūpa) thuộc hệ phân tích sắc pháp; là hiện tượng vật chất không biết đối tượng và phải được phân biệt với danh pháp.
Sắc mùi (Pāli: gandha-rūpa) thuộc hệ phân tích sắc pháp; là hiện tượng vật chất không biết đối tượng và phải được phân biệt với danh pháp.
Sắc vị (Pāli: rasa-rūpa) thuộc hệ phân tích sắc pháp; là hiện tượng vật chất không biết đối tượng và phải được phân biệt với danh pháp.
Sắc ý vật (Pāli: hadaya-rūpa) là một mục trực tiếp về rūpa (sắc), thuộc phía hiện tượng vật chất không biết cảnh trong phân tích danh-sắc.
Sắc giới hạn (Pāli: pariccheda-rūpa) là một mục trực tiếp về rūpa (sắc), thuộc phía hiện tượng vật chất không biết cảnh trong phân tích danh-sắc.
Sắc biểu tri (Pāli: viññatti-rūpa) là một mục trực tiếp về rūpa (sắc), thuộc phía hiện tượng vật chất không biết cảnh trong phân tích danh-sắc.
Sắc biến hóa (Pāli: vikāra-rūpa) là một mục trực tiếp về rūpa (sắc), thuộc phía hiện tượng vật chất không biết cảnh trong phân tích danh-sắc.
Sắc đặc tướng (Pāli: lakkhaṇa-rūpa) là một mục trực tiếp về rūpa (sắc), thuộc phía hiện tượng vật chất không biết cảnh trong phân tích danh-sắc.
Sắc hư không (Pāli: ākāsa-rūpa) thuộc hệ phân tích sắc pháp; là hiện tượng vật chất không biết đối tượng và phải được phân biệt với danh pháp.
Sinh khởi của sắc (Pāli: rūpassa-upacaya) thuộc hệ phân tích sắc pháp; là hiện tượng vật chất không biết đối tượng và phải được phân biệt với danh pháp.
Sắc do một nguồn sinh (Pāli: ekaja-rūpa) là một mục trực tiếp về rūpa (sắc), thuộc phía hiện tượng vật chất không biết cảnh trong phân tích danh-sắc.
Sắc do hai nguồn sinh (Pāli: dvija-rūpa) là một mục trực tiếp về rūpa (sắc), thuộc phía hiện tượng vật chất không biết cảnh trong phân tích danh-sắc.
Sắc do ba nguồn sinh (Pāli: tija-rūpa) là một mục trực tiếp về rūpa (sắc), thuộc phía hiện tượng vật chất không biết cảnh trong phân tích danh-sắc.
Sắc do bốn nguồn sinh (Pāli: catuja-rūpa) là một mục trực tiếp về rūpa (sắc), thuộc phía hiện tượng vật chất không biết cảnh trong phân tích danh-sắc.
Sắc tụ (Pāli: kalāpa) — Kalāpa là sắc tụ, nhóm các sắc pháp phát sinh và tồn tại cùng nhau như một đơn vị phân tích trong A-tỳ-đàm.
Sắc tụ nghiệp sinh (Pāli: kammaja-kalāpa) thuộc họ kỹ thuật kamma; toàn hợp từ xác định nghĩa riêng.