Mùi
Mùi là thuật ngữ thực hành hoặc phân loại quan trọng trong truyền thống Theravāda; ý nghĩa kỹ thuật cần được giữ tách khỏi cách dùng đời thường.
Khác với Từ điển dùng để tra nhanh, mỗi mục ở đây là một bài giải thích đầy đủ: định nghĩa, bản chất/chức năng, phân biệt, ví dụ, vị trí trong hệ thống và liên hệ các bộ Vi Diệu Pháp.
Mùi là thuật ngữ thực hành hoặc phân loại quan trọng trong truyền thống Theravāda; ý nghĩa kỹ thuật cần được giữ tách khỏi cách dùng đời thường.
Mười thiện nghiệp đạo (Pāli: dasa-kusala-kammapatha) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: tác ý có tính tạo nghiệp; quả phụ thuộc nhiều điều kiện chứ không phải cơ chế thưởng-phạt cơ học.
Mười bất thiện nghiệp đạo (Pāli: dasa-akusala-kammapatha) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: tác ý có tính tạo nghiệp; quả phụ thuộc nhiều điều kiện chứ không phải cơ chế thưởng-phạt cơ học.
Mười phiền não (Pāli: dasa-kilesa) thuộc phạm vi phiền não làm tâm nhiễm ô.
Mạn phiền não (Pāli: māna-kilesa) thuộc nhóm tâm sở bất thiện, chỉ sinh trong các tâm bất thiện thích hợp và góp phần làm tâm nhiễm ô.
Mười hai chi duyên khởi (Pāli: dvādasa-nidāna) — Dvādasa-nidāna là mười hai chi duyên khởi: vô minh, hành, thức, danh-sắc, sáu xứ, xúc, thọ, ái, thủ, hữu, sinh và già-chết.
Mạng quyền cửu sắc (Pāli: jīvitindriya-navaka) là nhóm chín sắc pháp gồm sắc mạng quyền cùng tám sắc bất ly, được dùng để nhận diện một nhóm sắc có yếu tố duy trì sự sống của sắc pháp.
Mười tâm ngũ song thức (Pāli: dvipañcaviññāṇa) thuộc họ thuật ngữ viññāṇa; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật riêng.
Muốn giải thoát (Pāli: muñcitukamyatā) — Muñcitukamyatā là 'muốn giải thoát', giai đoạn tuệ trong đó tâm phát sinh ước muốn mạnh mẽ thoát khỏi các pháp hữu vi sau khi thấy rõ sự nguy hại và đáng chán của chúng.
Một trăm hai mươi mốt tâm (Pāli: 121 cittāni) là thuật ngữ liên quan đến cơ chế vận hành của tâm và lộ tâm trong Vi Diệu Pháp. Mục 121 cittāni được dùng để làm rõ một chức năng hoặc phương diện của dòng tâm. Ý nghĩa kỹ thuật phải được đọc t
Mười bốn tâm sở bất thiện (akusala cetasikā) — bài giải thích thuật ngữ Vi Diệu Pháp.
Mười ba tâm sở tợ tha (Pāli: aññasamāna cetasikā) là một tâm sở được phân loại theo chức năng và phẩm chất riêng trong cấu trúc tâm. Trong Vi Diệu Pháp, mục aññasamāna cetasikā cần được đọc như tên của một yếu tố tâm lý có tiêu chí riêng. V
Mười tám giới (Pāli: aṭṭhārasa dhātuyo) là thuật ngữ thuộc hệ thống giới (dhātu), dùng để phân tích các thành phần của kinh nghiệm theo căn, cảnh và thức. Mục aṭṭhārasa dhātuyo cần được hiểu theo vị trí cụ thể trong cấu trúc dhātu. Hệ thống
Mười bốn chức năng của tâm (Pāli: cuddasa citta-kiccāni) là một loại hoặc nhóm tâm được phân loại trong Vi Diệu Pháp. Thuật ngữ cuddasa citta-kiccāni xác định tâm theo tiêu chí thể hiện trong tên, chẳng hạn chức năng, cảnh, tầng tâm hoặc vị
Mười bất thiện nghiệp đạo (dasa akusala-kammapathā) — bài giải thích thuật ngữ Vi Diệu Pháp.
Mười tùy niệm (Pāli: dasa anussatiyo) là một thuật ngữ thuộc phạm vi bhāvanā, jhāna hoặc các đề mục phát triển tâm. Mục dasa anussatiyo được dùng để xác định một phương diện của tu tập định hoặc phát triển tâm. Khi giải thích cần bám vào ti
Mười bất tịnh (Pāli: dasa asubhā) là thuật ngữ thuộc nhóm đề mục bất tịnh (asubha) trong hệ thống thiền chỉ. Mục dasa asubhā được xác định bởi đối tượng hoặc nhóm đối tượng bất tịnh dùng trong phép tu tương ứng. Ý nghĩa kỹ thuật nằm ở vai t
Mười biến xứ (Pāli: dasa kasiṇāni) là mục được xếp trong nhóm Xứ–Giới vì liên quan đến cách phân tích căn, cảnh, thức hoặc các pháp theo āyatana/dhātu. Ý nghĩa kỹ thuật của dasa kasiṇāni phải được xác định theo hệ thống phân loại mà thuật n
Mười kiết sử (Pāli: dasa-saṃyojana) thuộc hệ kiết sử, pháp trói buộc hữu tình vào luân hồi.
Mười hai tâm bất thiện (Pāli: dvādasa akusalacittāni) là thuật ngữ liên quan đến cơ chế vận hành của tâm và lộ tâm trong Vi Diệu Pháp. Mục dvādasa akusalacittāni được dùng để làm rõ một chức năng hoặc phương diện của dòng tâm. Ý nghĩa kỹ th
Mười hai tâm vô sắc giới (Pāli: dvādasa arūpāvacaracittāni) là một thuật ngữ thuộc phần sắc pháp của Vi Diệu Pháp, dùng để xác định một loại, đặc tính hoặc cách phân loại sắc cụ thể. Khi phân tích rūpa, dvādasa arūpāvacaracittāni được hiểu
Mười hai xứ (Pāli: dvādasa āyatanā) là mục được xếp trong nhóm Xứ–Giới vì liên quan đến cách phân tích căn, cảnh, thức hoặc các pháp theo āyatana/dhātu. Ý nghĩa kỹ thuật của dvādasa āyatanā phải được xác định theo hệ thống phân loại mà thuậ
Mười hai xứ (Pāli: dvādasa āyatanāni) là mục được xếp trong nhóm Xứ–Giới vì liên quan đến cách phân tích căn, cảnh, thức hoặc các pháp theo āyatana/dhātu. Ý nghĩa kỹ thuật của dvādasa āyatanāni phải được xác định theo hệ thống phân loại mà
Mười hai chi duyên khởi (dvādasaṅga paṭiccasamuppāda) — bài giải thích thuật ngữ Vi Diệu Pháp.
Mười một cõi dục (Pāli: ekādasa kāmabhūmiyo) là thuật ngữ dùng trong hệ thống phân loại cảnh giới hoặc bình diện tái sinh của Vi Diệu Pháp. Trong cách trình bày về các cõi, ekādasa kāmabhūmiyo xác định một phạm vi hoặc nhóm cảnh giới theo c
Mười một cách xét sắc uẩn (Pāli: ekādasavidha rūpakkhandha) là một thuật ngữ thuộc phần sắc pháp của Vi Diệu Pháp, dùng để xác định một loại, đặc tính hoặc cách phân loại sắc cụ thể. Khi phân tích rūpa, ekādasavidha rūpakkhandha được hiểu t
Mạng cửu sắc (Pāli: jīvita-navaka) — Jīvita-navaka là mạng cửu sắc, gồm tám sắc bất ly cộng sắc mạng quyền.
Mạng quyền (Pāli: jīvitindriya) — Mạng quyền là tâm sở duy trì sức sống của các danh pháp đồng sinh trong cùng một sát-na tâm.
Māna là mạn, tâm sở so sánh và đề cao cái “ta” theo các dạng hơn, bằng hoặc kém.
Mạn tâm sở (Pāli: māna-cetasika) là một tâm sở được phân loại theo chức năng và phẩm chất riêng trong cấu trúc tâm. Trong Vi Diệu Pháp, mục māna-cetasika cần được đọc như tên của một yếu tố tâm lý có tiêu chí riêng. Việc xác định tâm nào có
Mạn kiết sử (Pāli: māna-saṃyojana) là một thuật ngữ thuộc nhóm pháp bất thiện và phiền não trong Vi Diệu Pháp. Mục māna-saṃyojana được dùng để nhận diện một dạng bất thiện, chướng ngại hoặc nhiễm ô cụ thể. Ý nghĩa phải theo tiêu chí Pāli củ
Mạn tùy miên (Pāli: mānānusaya) — Mānānusaya là mạn tùy miên, khuynh hướng so sánh và dựng lập 'ta' trong tương quan hơn, bằng hoặc kém.
Mạng lưới duyên (Pāli: paccaya-sambandha) là thuật ngữ thuộc hệ thống duyên (paccaya), dùng để chỉ một kiểu quan hệ điều kiện giữa các pháp trong phân tích Vi Diệu Pháp. Điểm trọng tâm của paccaya-sambandha là cách một pháp hoặc nhóm pháp l
Mạng quyền sắc (rūpa-jīvitindriya) — bài giải thích thuật ngữ Vi Diệu Pháp.
Mười chín tâm sở tịnh hảo phổ biến (Pāli: sobhaṇa-sādhāraṇa-cetasikā) là một tâm sở được phân loại theo chức năng và phẩm chất riêng trong cấu trúc tâm. Trong Vi Diệu Pháp, mục sobhaṇa-sādhāraṇa-cetasikā cần được đọc như tên của một yếu tố
Mười chín tâm sở tịnh hảo biến hành (Pāli: sobhanasādhāraṇa cetasikā) là một tâm sở được phân loại theo chức năng và phẩm chất riêng trong cấu trúc tâm. Trong Vi Diệu Pháp, mục sobhanasādhāraṇa cetasikā cần được đọc như tên của một yếu tố t
Mười sáu cõi sắc giới (Pāli: soḷasa rūpabhūmiyo) là một thuật ngữ thuộc phần sắc pháp của Vi Diệu Pháp, dùng để xác định một loại, đặc tính hoặc cách phân loại sắc cụ thể. Khi phân tích rūpa, soḷasa rūpabhūmiyo được hiểu theo tiêu chí được
Mười chức năng trong lộ tâm (Pāli: vīthi-kicca) là thuật ngữ thuộc phần lộ tâm (citta-vīthi), dùng để xác định một tiến trình, vị trí hoặc chức năng của tâm trong dòng nhận thức. Trong Vi Diệu Pháp, vīthi-kicca được xét theo trật tự các sát