VI DIỆU PHÁP
Abhidhamma Piṭaka · Pāli · Việt · English · Chú giải
Đọc:
KHO GIẢI THÍCH CHUYÊN SÂU

Thuật ngữ Vi Diệu Pháp

Khác với Từ điển dùng để tra nhanh, mỗi mục ở đây là một bài giải thích đầy đủ: định nghĩa, bản chất/chức năng, phân biệt, ví dụ, vị trí trong hệ thống và liên hệ các bộ Vi Diệu Pháp.

Tra nhanh bằng Từ điển →

Xả thọ

Xả thọ là thuật ngữ thực hành hoặc phân loại quan trọng trong truyền thống Theravāda; ý nghĩa kỹ thuật cần được giữ tách khỏi cách dùng đời thường.

Xúc giới

Xúc giới (Pāli: phoṭṭhabbadhātu) thuộc họ thuật ngữ dhātu; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật riêng.

Xúc xứ

Xúc xứ (Pāli: phassāyatana) thuộc họ thuật ngữ āyatana; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật riêng.

Xả căn

Xả căn (Pāli: upekkhindriya) thuộc họ thuật ngữ indriya; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật riêng.

Xả minh sát

Xả minh sát (Pāli: vipassanā-upekkhā) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: xả; nghĩa kỹ thuật thay đổi theo ngữ cảnh, có thể chỉ xả thọ hoặc tâm sở quân bình tatramajjhattatā.

Xuất ly

Xuất ly (Pāli: nekkhamma) thuộc phương diện xuất ly.

Xả đối với các hành

Xả đối với các hành (Pāli: saṅkhārupekkhā) thuộc họ kỹ thuật upekkhā; toàn hợp từ xác định nghĩa riêng.

Xứ

āyatana · xứ

Mười hai xứ gồm sáu nội xứ và sáu ngoại xứ, tổ chức kinh nghiệm theo cơ sở nhận thức và đối tượng.

Xan

macchariya · Xan tham

Macchariya là xan: tâm sở bất thiện keo kiệt, không muốn chia sẻ hoặc không muốn người khác cùng hưởng lợi ích/phạm vi mà mình xem là của mình.

Xan tham tâm sở

macchariya-cetasika · Xan tham tâm sở

Xan tham tâm sở (Pāli: macchariya-cetasika) là một tâm sở được phân loại theo chức năng và phẩm chất riêng trong cấu trúc tâm. Trong Vi Diệu Pháp, mục macchariya-cetasika cần được đọc như tên của một yếu tố tâm lý có tiêu chí riêng. Việc xá

Xanh biến xứ

nīla-kasiṇa · Biến xứ xanh

Xanh biến xứ (Pāli: nīla-kasiṇa) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: đề mục toàn thể dùng làm nền tu định trong hệ thống thiền Theravāda.

Xúc

phassa · Xúc

Phassa là xúc, tâm sở biểu thị sự gặp gỡ chức năng giữa căn/cửa thích hợp, đối tượng và thức trong kinh nghiệm nhận thức; không chỉ là va chạm vật lý.

Xúc thực

phassāhāra · Xúc thực

Xúc thực (Pāli: phassāhāra) — Phassāhāra là xúc thực: xúc giữa căn, cảnh và thức làm điều kiện nuôi dưỡng cho thọ và tiến trình kinh nghiệm tiếp tục.

Xúc giới

phoṭṭhabba-dhātu · Xúc giới

Xúc giới (phoṭṭhabba-dhātu) — bài giải thích thuật ngữ Vi Diệu Pháp.

Xúc xứ

phoṭṭhabbāyatana · Xúc xứ

Xúc xứ (Pāli: phoṭṭhabbāyatana) thuộc họ thuật ngữ āyatana; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật riêng.

Xả vô lượng

upekkhā-brahmavihāra · Xả vô lượng

Xả vô lượng (Pāli: upekkhā-brahmavihāra) là tên một cảnh giới hoặc một mục thuộc hệ thống các cõi được dùng trong Vi Diệu Pháp. Mục upekkhā-brahmavihāra được nhận diện theo vị trí của cảnh giới này trong cấu trúc các cõi tái sinh. Khi giải

Xả giác chi

upekkhā-sambojjhaṅga · Xả giác chi

Xả giác chi (Pāli: upekkhā-sambojjhaṅga) thuộc phương diện xả; phải phân biệt xả thọ với quân bình tâm tùy ngữ cảnh.

Xác định

voṭṭhabbana · Xác định

Xác định (voṭṭhabbana) — bài giải thích thuật ngữ Vi Diệu Pháp.