VI DIỆU PHÁP
Abhidhamma Piṭaka · Pāli · Việt · English · Chú giải
Đọc:
KHO GIẢI THÍCH CHUYÊN SÂU

Thuật ngữ Vi Diệu Pháp

Khác với Từ điển dùng để tra nhanh, mỗi mục ở đây là một bài giải thích đầy đủ: định nghĩa, bản chất/chức năng, phân biệt, ví dụ, vị trí trong hệ thống và liên hệ các bộ Vi Diệu Pháp.

Tra nhanh bằng Từ điển →

Nhân

Hetu là “nhân/gốc” theo nghĩa kỹ thuật. Trong Abhidhamma, sáu căn thường được nói đến: tham, sân, si và vô tham, vô sân, vô si; không nên đồng nhất hetu với mọi loại nguyên nhân nói chung.

Nhất lai đạo

Nhất lai đạo (Pāli: sakadāgāmi-magga) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: trong ngữ cảnh siêu thế là sát-na đạo có các chi đạo tương ứng và trực tiếp đoạn trừ phiền não theo tầng.

Nhất lai quả

Nhất lai quả (Pāli: sakadāgāmi-phala) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: tâm/quả siêu thế tiếp nối đạo và kinh nghiệm Niết-bàn mà không làm chức năng đoạn trừ mới.

Niệm xứ

Niệm xứ (Pāli: satipaṭṭhāna) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: khả năng không quên đối tượng thích hợp và duy trì sự ghi nhận trong tiến trình thiện.

Như ý túc

Như ý túc (Pāli: iddhipāda) thuộc bốn căn bản thành tựu iddhipāda.

Năm triền cái

Năm triền cái (Pāli: pañca-nīvaraṇa) thuộc nhóm triền cái, pháp che ngăn sự sáng rõ và phát triển tâm.

Như lý tác ý

Như lý tác ý (Pāli: yoniso-manasikāra) thuộc hệ tâm sở phổ biến/biệt cảnh; cần xét điều kiện đồng sinh và chức năng riêng trong sát-na tâm.

Nghiệp hữu

Nghiệp hữu (Pāli: kammabhava) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: tác ý có tính tạo nghiệp; quả phụ thuộc nhiều điều kiện chứ không phải cơ chế thưởng-phạt cơ học.

Niệm lực

Niệm lực (Pāli: satibala) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: khả năng không quên đối tượng thích hợp và duy trì sự ghi nhận trong tiến trình thiện.

Nói chia rẽ

Nói chia rẽ (Pāli: pisuṇāvācā) — Pisuṇāvācā là lời nói chia rẽ: truyền đạt lời nhằm gây rạn nứt giữa những người đang hòa hợp hoặc làm sâu thêm sự bất hòa.

Nói thô ác

Nói thô ác (Pāli: pharusāvācā) — Pharusāvācā là lời thô ác, lời nói được phát ra với tâm làm tổn thương, xúc phạm hoặc gây đau đớn cho người nghe.

Năm căn

Năm căn (Pāli: pañca-indriyāni) — Pañca indriyāni là năm căn tu tập: tín, tấn, niệm, định và tuệ.

Năm lực

Năm lực (Pāli: pañca-balāni) — Pañca balāni là năm lực: tín, tấn, niệm, định và tuệ ở phương diện sức mạnh tinh thần.

Ngũ thiền

Ngũ thiền (Pāli: pañcamajjhāna) thuộc họ kỹ thuật jhāna; toàn hợp từ xác định nghĩa riêng.

Niệm hiện tiền trong minh sát

Niệm hiện tiền trong minh sát (Pāli: vipassanā-upaṭṭhāna) thuộc nhóm kỹ thuật vipassanā và phải được hiểu theo toàn bộ hợp từ cùng vị trí của nó trong hệ thống Theravāda.

Nghi phiền não

Nghi phiền não (Pāli: vicikicchā-kilesa) thuộc nhóm tâm sở bất thiện, chỉ sinh trong các tâm bất thiện thích hợp và góp phần làm tâm nhiễm ô.

Niệm phòng hộ

Niệm phòng hộ (Pāli: satisaṃvara) thuộc họ thuật ngữ sati; hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật cụ thể.

Nhẫn phòng hộ

Nhẫn phòng hộ (Pāli: khantisaṃvara) — Khantisaṃvara là nhẫn phòng hộ: dùng sức chịu đựng tỉnh táo trước nóng lạnh, đau đớn, lời khó chịu và các điều kiện bất lợi để bất thiện không bùng phát.

Nhân quả

Nhân quả (Pāli: hetu-phala) là một mục về phala (quả), cần phân biệt quả siêu thế với nghĩa kết quả nói chung.

Năng lực duyên

Năng lực duyên (Pāli: paccaya-satti) là một mục thuộc ngôn ngữ quan hệ duyên; phải xác định loại quan hệ và hai phía pháp làm duyên/pháp được duyên theo ngữ cảnh Paṭṭhāna.

Nhu tính của sắc

Nhu tính của sắc (Pāli: rūpassa-mudutā) thuộc hệ phân tích sắc pháp; là hiện tượng vật chất không biết đối tượng và phải được phân biệt với danh pháp.

Nghiệp sinh

Nghiệp sinh (Pāli: kamma-samuṭṭhāna) là một mục về kamma (nghiệp), phải đọc theo phương diện tác ý/hành động có khả năng cho quả mà hợp từ đang phân loại.

Nhãn tịnh sắc thập

Nhãn tịnh sắc thập (Pāli: cakkhu-pasāda-dasaka) thuộc cơ sở/căn vật chất của nhận thức giác quan hoặc căn cứ vật chất theo phân tích Theravāda.

Nhĩ tịnh sắc thập

Nhĩ tịnh sắc thập (Pāli: sota-pasāda-dasaka) thuộc cơ sở/căn vật chất của nhận thức giác quan hoặc căn cứ vật chất theo phân tích Theravāda.

Ngăn ác chưa sinh

Ngăn ác chưa sinh (Pāli: anuppannapāpakānaṃ-anuppāda) thuộc họ phân tích uppāda; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật.

Nghe pháp

Nghe pháp (Pāli: dhammassavana) thuộc họ phân tích dhamma; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật.

Nghiệp môn

Nghiệp môn (Pāli: kammadvāra) thuộc họ thuật ngữ dvāra; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật riêng.

Nắm bắt duyên

Nắm bắt duyên (Pāli: paccaya-pariggaha) là một mục thuộc ngôn ngữ quan hệ duyên; phải xác định loại quan hệ và hai phía pháp làm duyên/pháp được duyên theo ngữ cảnh Paṭṭhāna.

Niệm và tuệ

Niệm và tuệ (Pāli: sati-paññā) là một mục về paññā (tuệ), chức năng hiểu rõ/phân tích đối tượng theo phương diện được hợp từ chỉ định.

Nhân vô sân

adosa-hetu · Nhân vô sân

Nhân vô sân (Pāli: adosa-hetu) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: tâm sở bất thiện có tính chống đối, khó chịu hoặc muốn loại bỏ đối tượng.

Nhóm sắc vật thực sinh khinh thập nhất

āhāraja-lahutādi-ekādasaka · Nhóm sắc vật thực sinh khinh thập nhất

Nhóm sắc vật thực sinh khinh thập nhất (Pāli: āhāraja-lahutādi-ekādasaka) là thuật ngữ về nhóm sắc (rūpa-kalāpa), dùng để nhận diện một tổ hợp sắc pháp theo thành phần hoặc nguồn sinh được nêu trong tên. Trong Vi Diệu Pháp, các sắc trong mộ

Nhóm sắc vật thực sinh thuần tám

āhāraja-suddhaṭṭhaka · Nhóm sắc vật thực sinh thuần tám

Nhóm sắc vật thực sinh thuần tám (Pāli: āhāraja-suddhaṭṭhaka) là thuật ngữ về nhóm sắc (rūpa-kalāpa), dùng để nhận diện một tổ hợp sắc pháp theo thành phần hoặc nguồn sinh được nêu trong tên. Trong Vi Diệu Pháp, các sắc trong một kalāpa đượ

Người vô nhân

ahetuka-puggala · Người vô nhân

Người vô nhân (Pāli: ahetuka-puggala) là thuật ngữ phân loại hạng người (puggala), được dùng để trình bày một kiểu người theo tiêu chí giáo lý nêu trong tên. Trong cách phân loại puggala, ahetuka-puggala là một chế định nhằm mô tả con người

Nội giới

ajjhattika-dhātu · Nội giới

Nội giới (Pāli: ajjhattika-dhātu) là thuật ngữ thuộc hệ thống giới (dhātu), dùng để phân tích các thành phần của kinh nghiệm theo căn, cảnh và thức. Mục ajjhattika-dhātu cần được hiểu theo vị trí cụ thể trong cấu trúc dhātu. Hệ thống giới c

Nhân vô tham

alobha-hetu · Nhân vô tham

Nhân vô tham (Pāli: alobha-hetu) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: tâm sở bất thiện có đặc tính bám nắm hoặc dính mắc vào đối tượng.

Nhân vô si

amoha-hetu · Nhân vô si

Nhân vô si (Pāli: amoha-hetu) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: không thấy rõ thực tính, che mờ việc hiểu pháp và nhân quả.

Người Bất lai

anāgāmi-puggala · Người Bất lai

Người Bất lai (Pāli: anāgāmi-puggala) là thuật ngữ phân loại hạng người (puggala), được dùng để trình bày một kiểu người theo tiêu chí giáo lý nêu trong tên. Trong cách phân loại puggala, anāgāmi-puggala là một chế định nhằm mô tả con người

Niệm hơi thở

ānāpānassati · Niệm hơi thở

Niệm hơi thở (ānāpānassati) — bài giải thích thuật ngữ Vi Diệu Pháp.

Noãn sinh

aṇḍaja · Noãn sinh

Noãn sinh (Pāli: aṇḍaja) là một mục thuộc hệ thống nghiệp, quả và tái sinh trong Vi Diệu Pháp. Thuật ngữ aṇḍaja được đặt trong chuỗi quan hệ giữa hành vi có tác ý, quả của nghiệp và sự tiếp nối đời sống. Phạm vi chính xác phải theo tiêu chí

Ngăn bất thiện chưa sinh

anuppannānaṃ akusalānaṃ anuppādāya · Ngăn bất thiện chưa sinh

Ngăn bất thiện chưa sinh (Pāli: anuppannānaṃ akusalānaṃ anuppādāya) là một thuật ngữ thuộc hệ thống các pháp trợ giác ngộ (bodhipakkhiya-dhamma). Trong cấu trúc đạo phẩm, anuppannānaṃ akusalānaṃ anuppādāya được xác định bởi nhóm và chức năn