Âm thanh
Âm thanh là thuật ngữ thực hành hoặc phân loại quan trọng trong truyền thống Theravāda; ý nghĩa kỹ thuật cần được giữ tách khỏi cách dùng đời thường.
Khác với Từ điển dùng để tra nhanh, mỗi mục ở đây là một bài giải thích đầy đủ: định nghĩa, bản chất/chức năng, phân biệt, ví dụ, vị trí trong hệ thống và liên hệ các bộ Vi Diệu Pháp.
Âm thanh là thuật ngữ thực hành hoặc phân loại quan trọng trong truyền thống Theravāda; ý nghĩa kỹ thuật cần được giữ tách khỏi cách dùng đời thường.
Ưu thọ là thuật ngữ thực hành hoặc phân loại quan trọng trong truyền thống Theravāda; ý nghĩa kỹ thuật cần được giữ tách khỏi cách dùng đời thường.
Ý giới (Pāli: manodhātu) thuộc họ thuật ngữ dhātu; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật riêng.
Ý thức giới (Pāli: manoviññāṇadhātu) thuộc họ thuật ngữ viññāṇa; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật riêng.
Đặc tính riêng (Pāli: sabhāva) thuộc họ phân tích sabhāva; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật.
Đoạn nghi thanh tịnh (Pāli: kaṅkhāvitaraṇa-visuddhi) thuộc hệ thanh tịnh; toàn hợp từ xác định loại thanh tịnh cụ thể.
Đạo phi đạo tri kiến thanh tịnh (Pāli: maggāmaggañāṇadassana-visuddhi) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: trong ngữ cảnh siêu thế là sát-na đạo có các chi đạo tương ứng và trực tiếp đoạn trừ phiền não theo tầng.
Ý xúc (Pāli: mano-samphassa) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: sự tiếp xúc của căn, cảnh và thức trong một sát-na nhận thức.
Ưu căn (Pāli: domanassindriya) thuộc họ thuật ngữ indriya; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật riêng.
Định chứng (Pāli: samāpatti) thuộc hệ chứng nhập/samāpatti trong phân loại thiền chứng.
Đề mục niệm Phật (Pāli: buddhānussati-kammaṭṭhāna) thuộc hệ đề mục/địa hạt hành thiền trong truyền thống Theravāda.
Đề mục niệm Pháp (Pāli: dhammānussati-kammaṭṭhāna) thuộc hệ đề mục/địa hạt hành thiền trong truyền thống Theravāda.
Đề mục niệm Tăng (Pāli: saṅghānussati-kammaṭṭhāna) thuộc hệ đề mục/địa hạt hành thiền trong truyền thống Theravāda.
Đề mục niệm giới (Pāli: sīlānussati-kammaṭṭhāna) thuộc hệ đề mục/địa hạt hành thiền trong truyền thống Theravāda.
Đề mục niệm thí (Pāli: cāgānussati-kammaṭṭhāna) thuộc hệ đề mục/địa hạt hành thiền trong truyền thống Theravāda.
Đề mục niệm thiên (Pāli: devatānussati-kammaṭṭhāna) thuộc hệ đề mục/địa hạt hành thiền trong truyền thống Theravāda.
Đề mục niệm chết (Pāli: maraṇānussati-kammaṭṭhāna) thuộc hệ đề mục/địa hạt hành thiền trong truyền thống Theravāda.
Đề mục thân hành niệm (Pāli: kāyagatāsati-kammaṭṭhāna) thuộc hệ đề mục/địa hạt hành thiền trong truyền thống Theravāda.
Đề mục niệm hơi thở (Pāli: ānāpānasati-kammaṭṭhāna) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: niệm hơi thở vào và ra, một đề mục thiền quan trọng có thể phát triển định và tuệ.
Đề mục niệm tịch tịnh (Pāli: upasamānussati-kammaṭṭhāna) thuộc hệ đề mục/địa hạt hành thiền trong truyền thống Theravāda.
Đề mục chỉ (Pāli: samatha-kammaṭṭhāna) thuộc nhóm kỹ thuật samatha và phải được hiểu theo toàn bộ hợp từ cùng vị trí của nó trong hệ thống Theravāda.
Đề mục quán (Pāli: vipassanā-kammaṭṭhāna) thuộc nhóm kỹ thuật vipassanā và phải được hiểu theo toàn bộ hợp từ cùng vị trí của nó trong hệ thống Theravāda.
Đề mục thiền (Pāli: kammaṭṭhāna) thuộc hệ đề mục/địa hạt hành thiền trong truyền thống Theravāda.
Ánh sáng minh sát (Pāli: obhāsa) — Obhāsa là ánh sáng có thể xuất hiện trong tiến trình minh sát như một hiện tượng nổi bật khi tuệ phát triển.
Ái nhiễm đối với minh sát (Pāli: vipassanā-nikanti) thuộc nhóm kỹ thuật vipassanā và phải được hiểu theo toàn bộ hợp từ cùng vị trí của nó trong hệ thống Theravāda.
Ách (Pāli: yoga) — Yoga là 'ách' hay sự trói buộc, hình ảnh các phiền não buộc chúng sinh vào vòng hữu như một cái ách.
Đoạn trừ bằng đối trị từng phần (Pāli: tadaṅgappahāna) thuộc họ thuật ngữ pahāna; hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật cụ thể.
Đoạn trừ bằng đè nén (Pāli: vikkhambhanappahāna) thuộc họ thuật ngữ pahāna; hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật cụ thể.
Đoạn trừ tận gốc (Pāli: samucchedappahāna) thuộc họ thuật ngữ pahāna; hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật cụ thể.
Đoạn trừ do an tịnh (Pāli: paṭippassaddhippahāna) thuộc họ thuật ngữ pahāna; hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật cụ thể.
Đoạn trừ do xuất ly (Pāli: nissaraṇappahāna) thuộc họ thuật ngữ pahāna; hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật cụ thể.
Đoạn liễu tri (Pāli: pahānapariññā) thuộc họ thuật ngữ pariññā; hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật cụ thể.
Đạo Thánh đế (Pāli: dukkhanirodhagāminī-paṭipadā-ariya-sacca) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: sự thật/chân lý trong các khung kỹ thuật, nổi bật là bốn Thánh đế.
Đạo cần tu (Pāli: magga-bhāvetabba) là một mục về magga (đạo/con đường), cần phân biệt nghĩa chi đạo, đạo tâm siêu thế hoặc nghĩa con đường theo hợp từ.
Đoạn tận (Pāli: khaya) — Khaya là sự hao mòn, đoạn tận hay chấm dứt, tùy ngữ cảnh dùng cho sự tiêu hết của một pháp hoặc phiền não.
Ý vật thập sắc (Pāli: hadayavatthu-dasaka) thuộc họ thuật ngữ vatthu; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật riêng.
Âm thanh do thời tiết sinh (Pāli: utuja-sadda) thuộc hệ phân tích sắc pháp; là hiện tượng vật chất không biết đối tượng và phải được phân biệt với danh pháp.
Âm thanh do tâm sinh (Pāli: cittaja-sadda) thuộc hệ phân tích sắc pháp; là hiện tượng vật chất không biết đối tượng và phải được phân biệt với danh pháp.
Ý thức giới vô nhân (Pāli: ahetuka-manoviññāṇadhātu) thuộc loại vô nhân.
Đoạn ác đã sinh (Pāli: uppannapāpakānaṃ-pahāna) thuộc phân tích đoạn trừ; toàn hợp từ xác định cách hay đối tượng được đoạn.