manārammaṇa · Cảnh pháp của ý
Cảnh pháp của ý (Pāli: manārammaṇa) là thuật ngữ về cảnh (ārammaṇa), tức đối tượng được tâm nhận biết trong hệ thống phân tích Vi Diệu Pháp. Thuật ngữ manārammaṇa phân loại cảnh theo tiêu chí thể hiện trong tên, chẳng hạn quy mô, thời tính
maraṇāsanna · Cận tử
Cận tử (Pāli: maraṇāsanna) là một mục thuộc hệ thống nghiệp, quả và tái sinh trong Vi Diệu Pháp. Thuật ngữ maraṇāsanna được đặt trong chuỗi quan hệ giữa hành vi có tác ý, quả của nghiệp và sự tiếp nối đời sống. Phạm vi chính xác phải theo t
nava kammaja-kalāpā · Chín nhóm sắc nghiệp sinh
Chín nhóm sắc nghiệp sinh (Pāli: nava kammaja-kalāpā) là mục phân loại sắc pháp theo nguồn sinh trong Vi Diệu Pháp. Thuật ngữ nava kammaja-kalāpā xác định sắc hoặc nhóm sắc theo nhân sinh khởi được nêu trong tên. Tiêu chí nguồn sinh là điểm
nibbānārammaṇa · Cảnh Niết-bàn
Cảnh Niết-bàn (Pāli: nibbānārammaṇa) thuộc họ thuật ngữ ārammaṇa; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật riêng.
paccuppannārammaṇa · Cảnh hiện tại
Cảnh hiện tại (Pāli: paccuppannārammaṇa) thuộc họ thuật ngữ ārammaṇa; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật riêng.
paññattārammaṇa · Cảnh chế định
Cảnh chế định (paññattārammaṇa) — bài giải thích thuật ngữ Vi Diệu Pháp.
paññatti · Chế định
Paññatti là chế định/khái niệm được dùng để gọi tên hoặc biểu thị những đối tượng được nhận thức theo quy ước. Nó cần thiết cho ngôn ngữ và tư duy nhưng được phân biệt với pháp tối hậu.
paramatthārammaṇa · Cảnh chân đế
Cảnh chân đế (paramatthārammaṇa) — bài giải thích thuật ngữ Vi Diệu Pháp.
parittārammaṇa · Cảnh nhỏ
Cảnh nhỏ (Pāli: parittārammaṇa) là thuật ngữ về cảnh (ārammaṇa), tức đối tượng được tâm nhận biết trong hệ thống phân tích Vi Diệu Pháp. Thuật ngữ parittārammaṇa phân loại cảnh theo tiêu chí thể hiện trong tên, chẳng hạn quy mô, thời tính h
phoṭṭhabbārammaṇa · Xúc cảnh
Cảnh xúc (Pāli: phoṭṭhabbārammaṇa) thuộc họ thuật ngữ ārammaṇa; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật riêng.
rasārammaṇa · Vị cảnh
Cảnh vị (Pāli: rasārammaṇa) thuộc họ thuật ngữ ārammaṇa; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật riêng.
rūpārammaṇa · Sắc cảnh
Cảnh sắc (Pāli: rūpārammaṇa) thuộc họ thuật ngữ ārammaṇa; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật riêng.
rūpāvacarārammaṇa · Cảnh sắc giới
Cảnh sắc giới (Pāli: rūpāvacarārammaṇa) là một thuật ngữ thuộc phần sắc pháp của Vi Diệu Pháp, dùng để xác định một loại, đặc tính hoặc cách phân loại sắc cụ thể. Khi phân tích rūpa, rūpāvacarārammaṇa được hiểu theo tiêu chí được nêu trong
saddārammaṇa · Thanh cảnh
Cảnh thanh (Pāli: saddārammaṇa) thuộc họ thuật ngữ ārammaṇa; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật riêng.
sahajāta-atthi · Câu sinh hiện hữu
Câu sinh hiện hữu (Pāli: sahajāta-atthi) là thuật ngữ được xếp trong nhóm duyên hệ vì nó mô tả một quan hệ điều kiện hoặc một pháp được xét trong cấu trúc duyên. Khi đọc sahajāta-atthi, cần xác định vai trò của mục này trong quan hệ giữa ph
sahajāta-nissaya · Câu sinh y chỉ
Câu sinh y chỉ (Pāli: sahajāta-nissaya) — Sahajāta-nissaya là câu sinh y chỉ: các pháp sinh cùng một sát-na làm chỗ nương hỗ trợ lẫn nhau theo quan hệ y chỉ.
sahajāta-paccaya · Câu sinh duyên
Sahajāta-paccaya là câu sinh duyên: các pháp sinh cùng lúc làm điều kiện cho nhau hoặc cho pháp liên hệ theo những cấu hình được Paṭṭhāna quy định.
sahajāta-sampayutta · Câu sinh tương ưng
Câu sinh tương ưng (Pāli: sahajāta-sampayutta) là thuật ngữ được xếp trong nhóm duyên hệ vì nó mô tả một quan hệ điều kiện hoặc một pháp được xét trong cấu trúc duyên. Khi đọc sahajāta-sampayutta, cần xác định vai trò của mục này trong quan
sahajāta-vippayutta · Câu sinh bất tương ưng
Câu sinh bất tương ưng (Pāli: sahajāta-vippayutta) là thuật ngữ được xếp trong nhóm duyên hệ vì nó mô tả một quan hệ điều kiện hoặc một pháp được xét trong cấu trúc duyên. Khi đọc sahajāta-vippayutta, cần xác định vai trò của mục này trong
sahajātādhipati · Câu sinh trưởng
Câu sinh trưởng (Pāli: sahajātādhipati) là thuật ngữ được xếp trong nhóm duyên hệ vì nó mô tả một quan hệ điều kiện hoặc một pháp được xét trong cấu trúc duyên. Khi đọc sahajātādhipati, cần xác định vai trò của mục này trong quan hệ giữa ph
sāmañña-lakkhaṇa · Cộng tướng
Cộng tướng (Pāli: sāmañña-lakkhaṇa) thuộc họ phân tích khaṇa; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật.
sammā-ājīva · Chánh mạng
Chánh mạng (Pāli: sammā-ājīva) — Chánh mạng là sự tiết chế cách sinh sống bất thiện, duy trì phương thức nuôi mạng phù hợp với thiện pháp.
sammā-ājīva-cetasika · Chánh mạng tâm sở
Chánh mạng tâm sở (Pāli: sammā-ājīva-cetasika) thuộc phạm vi các tâm sở tiết chế, liên hệ sự tránh điều bất thiện theo phương diện được nêu trong tên. Trong Vi Diệu Pháp, mục sammā-ājīva-cetasika cần được đọc như tên của một yếu tố tâm lý c
sammā-kammanta-cetasika · Chánh nghiệp tâm sở
Chánh nghiệp tâm sở (Pāli: sammā-kammanta-cetasika) thuộc phạm vi các tâm sở tiết chế, liên hệ sự tránh điều bất thiện theo phương diện được nêu trong tên. Trong Vi Diệu Pháp, mục sammā-kammanta-cetasika cần được đọc như tên của một yếu tố
sammā-vācā-cetasika · Chánh ngữ tâm sở
Chánh ngữ tâm sở (Pāli: sammā-vācā-cetasika) thuộc phạm vi các tâm sở tiết chế, liên hệ sự tránh điều bất thiện theo phương diện được nêu trong tên. Trong Vi Diệu Pháp, mục sammā-vācā-cetasika cần được đọc như tên của một yếu tố tâm lý có t
sammāājīva-maggaṅga · Chánh mạng chi đạo
Chánh mạng chi đạo (Pāli: sammāājīva-maggaṅga) là thuật ngữ liên quan đến đạo hoặc một chi phần của đạo trong hệ thống các pháp trợ giác ngộ. Mục sammāājīva-maggaṅga được hiểu theo vai trò của nó trong cấu trúc đạo. Khi tên chỉ một chi đạo,
sammādiṭṭhi-maggaṅga · Chánh kiến chi đạo
Chánh kiến chi đạo (Pāli: sammādiṭṭhi-maggaṅga) là thuật ngữ liên quan đến đạo hoặc một chi phần của đạo trong hệ thống các pháp trợ giác ngộ. Mục sammādiṭṭhi-maggaṅga được hiểu theo vai trò của nó trong cấu trúc đạo. Khi tên chỉ một chi đạ
sammākammanta · Chánh nghiệp
Chánh nghiệp (Pāli: sammākammanta) — Chánh nghiệp là sự cố ý tránh các hành vi thân bất thiện thuộc phạm vi cần tiết chế.
sammākammanta-maggaṅga · Chánh nghiệp chi đạo
Chánh nghiệp chi đạo (Pāli: sammākammanta-maggaṅga) là thuật ngữ thuộc phần nghiệp (kamma), dùng để phân loại hành vi có tác ý hoặc một phương diện của nghiệp trong Vi Diệu Pháp. Ý nghĩa kỹ thuật của sammākammanta-maggaṅga nằm ở tiêu chí ng
sammāsamādhi-maggaṅga · Chánh định chi đạo
Chánh định chi đạo (Pāli: sammāsamādhi-maggaṅga) là thuật ngữ thuộc phần định (samādhi), dùng để xác định một mức độ hoặc phương diện định tâm trong hệ thống tu tập. Trong phân tích thiền định, sammāsamādhi-maggaṅga được hiểu theo mức độ ổn
sammāsaṅkappa-maggaṅga · Chánh tư duy chi đạo
Chánh tư duy chi đạo (Pāli: sammāsaṅkappa-maggaṅga) là thuật ngữ liên quan đến đạo hoặc một chi phần của đạo trong hệ thống các pháp trợ giác ngộ. Mục sammāsaṅkappa-maggaṅga được hiểu theo vai trò của nó trong cấu trúc đạo. Khi tên chỉ một
sammāsati-maggaṅga · Chánh niệm chi đạo
Chánh niệm chi đạo (Pāli: sammāsati-maggaṅga) là thuật ngữ liên quan đến đạo hoặc một chi phần của đạo trong hệ thống các pháp trợ giác ngộ. Mục sammāsati-maggaṅga được hiểu theo vai trò của nó trong cấu trúc đạo. Khi tên chỉ một chi đạo, t
sammāvācā · Chánh ngữ
Chánh ngữ (Pāli: sammāvācā) — Chánh ngữ là sự cố ý tránh các hình thức tà ngữ khi có hoàn cảnh để phạm vào lời nói bất thiện.
sammāvācā-maggaṅga · Chánh ngữ chi đạo
Chánh ngữ chi đạo (Pāli: sammāvācā-maggaṅga) là thuật ngữ liên quan đến đạo hoặc một chi phần của đạo trong hệ thống các pháp trợ giác ngộ. Mục sammāvācā-maggaṅga được hiểu theo vai trò của nó trong cấu trúc đạo. Khi tên chỉ một chi đạo, tr
sammāvāyāma-maggaṅga · Chánh tinh tấn chi đạo
Chánh tinh tấn chi đạo (Pāli: sammāvāyāma-maggaṅga) là tên một cảnh giới hoặc một mục thuộc hệ thống các cõi được dùng trong Vi Diệu Pháp. Mục sammāvāyāma-maggaṅga được nhận diện theo vị trí của cảnh giới này trong cấu trúc các cõi tái sinh
ubhatobhāgavimutta · Người câu phần giải thoát
Câu phần giải thoát (Pāli: ubhatobhāgavimutta) — Ubhatobhāgavimutta là 'câu phần giải thoát', người được giải thoát theo cả hai phương diện: thành tựu các giải thoát thiền định và giải thoát bằng tuệ khỏi các lậu hoặc.
upanissaya-paccaya · Cận y duyên
Upanissaya-paccaya là cận y duyên: điều kiện hỗ trợ mạnh/quyết định cho pháp khác sinh khởi theo các dạng được truyền thống Paṭṭhāna phân tích.
upapīḷaka-kamma · Nghiệp cản trở
Chướng nghiệp (Pāli: upapīḷaka-kamma) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: tác ý có tính tạo nghiệp; quả phụ thuộc nhiều điều kiện chứ không phải cơ chế thưởng-phạt cơ học.
vibhūtārammaṇa · Cảnh rõ
Cảnh rõ (Pāli: vibhūtārammaṇa) là thuật ngữ về cảnh (ārammaṇa), tức đối tượng được tâm nhận biết trong hệ thống phân tích Vi Diệu Pháp. Thuật ngữ vibhūtārammaṇa phân loại cảnh theo tiêu chí thể hiện trong tên, chẳng hạn quy mô, thời tính ho
viriya-iddhipāda · Cần như ý túc
Cần như ý túc (Pāli: viriya-iddhipāda) là một thuật ngữ thuộc hệ thống các pháp trợ giác ngộ (bodhipakkhiya-dhamma). Trong cấu trúc đạo phẩm, viriya-iddhipāda được xác định bởi nhóm và chức năng tu tập thể hiện trong tên. Ý nghĩa của mục cầ