VI DIỆU PHÁP
Abhidhamma Piṭaka · Pāli · Việt · English · Chú giải
Đọc:
KHO GIẢI THÍCH CHUYÊN SÂU

Thuật ngữ Vi Diệu Pháp

Khác với Từ điển dùng để tra nhanh, mỗi mục ở đây là một bài giải thích đầy đủ: định nghĩa, bản chất/chức năng, phân biệt, ví dụ, vị trí trong hệ thống và liên hệ các bộ Vi Diệu Pháp.

Tra nhanh bằng Từ điển →

Tâm sở bất thiện

Tâm sở bất thiện (Pāli: akusala-cetasika) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: pháp tâm lý sinh cùng tâm, cùng diệt, cùng đối tượng và cùng căn cứ theo hệ thống Theravāda.

Thọ do nhãn xúc

Thọ do nhãn xúc (Pāli: cakkhu-samphassajā-vedanā) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: sự tiếp xúc của căn, cảnh và thức trong một sát-na nhận thức.

Tưởng qua nhãn

Tưởng qua nhãn (Pāli: cakkhu-saññā) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: tâm sở ghi dấu/nhận dạng đặc điểm của đối tượng.

Thọ do nhĩ xúc

Thọ do nhĩ xúc (Pāli: sota-samphassajā-vedanā) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: sự tiếp xúc của căn, cảnh và thức trong một sát-na nhận thức.

Tưởng qua nhĩ

Tưởng qua nhĩ (Pāli: sota-saññā) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: tâm sở ghi dấu/nhận dạng đặc điểm của đối tượng.

Thọ do tỷ xúc

Thọ do tỷ xúc (Pāli: ghāna-samphassajā-vedanā) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: sự tiếp xúc của căn, cảnh và thức trong một sát-na nhận thức.

Tưởng qua tỷ

Tưởng qua tỷ (Pāli: ghāna-saññā) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: tâm sở ghi dấu/nhận dạng đặc điểm của đối tượng.

Thọ do thiệt xúc

Thọ do thiệt xúc (Pāli: jivhā-samphassajā-vedanā) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: sự tiếp xúc của căn, cảnh và thức trong một sát-na nhận thức.

Tưởng qua thiệt

Tưởng qua thiệt (Pāli: jivhā-saññā) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: tâm sở ghi dấu/nhận dạng đặc điểm của đối tượng.

Thân xúc

Thân xúc (Pāli: kāya-samphassa) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: sự tiếp xúc của căn, cảnh và thức trong một sát-na nhận thức.

Thọ do thân xúc

Thọ do thân xúc (Pāli: kāya-samphassajā-vedanā) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: sự tiếp xúc của căn, cảnh và thức trong một sát-na nhận thức.

Tưởng qua thân

Tưởng qua thân (Pāli: kāya-saññā) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: tâm sở ghi dấu/nhận dạng đặc điểm của đối tượng.

Thọ do ý xúc

Thọ do ý xúc (Pāli: mano-samphassajā-vedanā) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: sự tiếp xúc của căn, cảnh và thức trong một sát-na nhận thức.

Tưởng qua ý

Tưởng qua ý (Pāli: mano-saññā) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: tâm sở ghi dấu/nhận dạng đặc điểm của đối tượng.

Thân hành

Thân hành (Pāli: kāyasaṅkhāra) thuộc họ phân tích saṅkhāra; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật.

Tâm hành

Tâm hành (Pāli: cittasaṅkhāra) thuộc họ phân tích saṅkhāra; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật.

Tầm và tứ

Tầm và tứ (Pāli: vitakkavicāra) — Vitakkavicāra là cặp tầm và tứ.

Thiền chứng

Thiền chứng (Pāli: jhānasamāpatti) thuộc họ kỹ thuật jhāna; toàn hợp từ xác định nghĩa riêng.

Tam thiền

Tam thiền (Pāli: tatiyajjhāna) thuộc họ kỹ thuật jhāna; toàn hợp từ xác định nghĩa riêng.

Thức vô biên xứ định

Thức vô biên xứ định (Pāli: viññāṇañcāyatana-samāpatti) thuộc hệ chứng nhập/samāpatti trong phân loại thiền chứng.

Tưởng bất tịnh trong vật thực

Tưởng bất tịnh trong vật thực (Pāli: āhāre-paṭikūlasaññā) — Āhāre-paṭikūlasaññā là tưởng về tính đáng nhàm/chán trong vật thực, phép quán xem thức ăn theo chức năng nuôi thân thay vì tô điểm bằng tham ái đối với mùi vị và hình thức.

Tánh tham

Tánh tham (Pāli: rāgacarita) — Rāgacarita là người có tánh tham nổi trội, nghĩa là tham ái và sự bị hấp dẫn bởi đối tượng dễ trở thành khuynh hướng tâm lý thường xuyên.

Tánh sân

Tánh sân (Pāli: dosacarita) — Dosacarita là người có tánh sân nổi trội, thường dễ phản ứng bằng khó chịu, chống đối hoặc thấy lỗi nơi đối tượng.

Tánh si

Tánh si (Pāli: mohacarita) — Mohacarita là người có tánh si nổi trội, thường biểu hiện sự mờ mịt, thiếu rõ ràng hoặc khó nắm bắt đúng đối tượng.

Tánh tín

Tánh tín (Pāli: saddhācarita) thuộc họ thuật ngữ saddhā; hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật cụ thể.

Tánh giác

Tánh giác (Pāli: buddhicarita) — Buddhicarita là tánh giác hoặc tánh trí, chỉ người có khuynh hướng hiểu xét sáng rõ và trí tuệ tương đối nổi trội.

Tánh tầm

Tánh tầm (Pāli: vitakkacarita) — Vitakkacarita là tánh tầm, chỉ khuynh hướng suy nghĩ, triển khai ý niệm và để tâm chạy theo nhiều dòng tư tưởng.

Thiên nhĩ

Thiên nhĩ (Pāli: dibbasota) — Dibbasota là thiên nhĩ, năng lực nghe vượt phạm vi thính giác thông thường, được mô tả là nghe các âm thanh thuộc cõi người và cõi trời, xa hoặc gần.

Tha tâm trí

Tha tâm trí (Pāli: cetopariyañāṇa) thuộc họ thuật ngữ ñāṇa; hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật cụ thể.

Túc mạng trí

Túc mạng trí (Pāli: pubbenivāsānussatiñāṇa) thuộc họ thuật ngữ sati; hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật cụ thể.

Thiên nhãn

Thiên nhãn (Pāli: dibbacakkhu) — Dibbacakkhu là thiên nhãn, năng lực thấy vượt giới hạn thị giác thông thường; trong các mô tả kinh điển, nó gắn với việc thấy chúng sinh chết và tái sinh theo nghiệp.

Thắng trí

Thắng trí (Pāli: abhiññā) thuộc hệ thắng trí/abhiññā.

Tùy phiền não của minh sát

Tùy phiền não của minh sát (Pāli: vipassanūpakkilesa) thuộc họ thuật ngữ kilesa; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật riêng.

Tinh cần minh sát

Tinh cần minh sát (Pāli: vipassanā-paggaha) thuộc nhóm kỹ thuật vipassanā và phải được hiểu theo toàn bộ hợp từ cùng vị trí của nó trong hệ thống Theravāda.

Tri kiến đạo phi đạo

Tri kiến đạo phi đạo (Pāli: maggāmaggañāṇadassana) thuộc họ thuật ngữ magga; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật riêng.

Tri kiến hành đạo

Tri kiến hành đạo (Pāli: paṭipadāñāṇadassana) thuộc họ thuật ngữ ñāṇa; hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật cụ thể.

Tuệ đạo Dự lưu

Tuệ đạo Dự lưu (Pāli: sotāpattimagga-ñāṇa) là một mục có thành tố ñāṇa (tri/tuệ); nghĩa kỹ thuật phải được xác định theo loại tri thức cụ thể chứ không coi mọi ñāṇa là cùng một cấp độ.

Tuệ quả Dự lưu

Tuệ quả Dự lưu (Pāli: sotāpattiphala-ñāṇa) là một mục có thành tố ñāṇa (tri/tuệ); nghĩa kỹ thuật phải được xác định theo loại tri thức cụ thể chứ không coi mọi ñāṇa là cùng một cấp độ.