VI DIỆU PHÁP
Abhidhamma Piṭaka · Pāli · Việt · English · Chú giải
Đọc:
KHO GIẢI THÍCH CHUYÊN SÂU

Thuật ngữ Vi Diệu Pháp

Khác với Từ điển dùng để tra nhanh, mỗi mục ở đây là một bài giải thích đầy đủ: định nghĩa, bản chất/chức năng, phân biệt, ví dụ, vị trí trong hệ thống và liên hệ các bộ Vi Diệu Pháp.

Tra nhanh bằng Từ điển →

Tuệ đạo Nhất lai

Tuệ đạo Nhất lai (Pāli: sakadāgāmimagga-ñāṇa) là một mục có thành tố ñāṇa (tri/tuệ); nghĩa kỹ thuật phải được xác định theo loại tri thức cụ thể chứ không coi mọi ñāṇa là cùng một cấp độ.

Tuệ quả Nhất lai

Tuệ quả Nhất lai (Pāli: sakadāgāmiphala-ñāṇa) là một mục có thành tố ñāṇa (tri/tuệ); nghĩa kỹ thuật phải được xác định theo loại tri thức cụ thể chứ không coi mọi ñāṇa là cùng một cấp độ.

Tuệ đạo Bất lai

Tuệ đạo Bất lai (Pāli: anāgāmimagga-ñāṇa) là một mục có thành tố ñāṇa (tri/tuệ); nghĩa kỹ thuật phải được xác định theo loại tri thức cụ thể chứ không coi mọi ñāṇa là cùng một cấp độ.

Tuệ quả Bất lai

Tuệ quả Bất lai (Pāli: anāgāmiphala-ñāṇa) là một mục có thành tố ñāṇa (tri/tuệ); nghĩa kỹ thuật phải được xác định theo loại tri thức cụ thể chứ không coi mọi ñāṇa là cùng một cấp độ.

Tuệ đạo A-la-hán

Tuệ đạo A-la-hán (Pāli: arahattamagga-ñāṇa) là một mục có thành tố ñāṇa (tri/tuệ); nghĩa kỹ thuật phải được xác định theo loại tri thức cụ thể chứ không coi mọi ñāṇa là cùng một cấp độ.

Tuệ quả A-la-hán

Tuệ quả A-la-hán (Pāli: arahattaphala-ñāṇa) là một mục có thành tố ñāṇa (tri/tuệ); nghĩa kỹ thuật phải được xác định theo loại tri thức cụ thể chứ không coi mọi ñāṇa là cùng một cấp độ.

Tám bậc Thánh nhân

Tám bậc Thánh nhân (Pāli: aṭṭha-ariyapuggala) thuộc họ thuật ngữ puggala; hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật cụ thể.

Thượng phần kiết sử

Thượng phần kiết sử (Pāli: uddhambhāgiya-saṃyojana) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: kiết sử/trói buộc duy trì sự ràng buộc vào luân hồi.

Tham phiền não

Tham phiền não (Pāli: lobha-kilesa) thuộc nhóm tâm sở bất thiện, chỉ sinh trong các tâm bất thiện thích hợp và góp phần làm tâm nhiễm ô.

Trí phòng hộ

Trí phòng hộ (Pāli: ñāṇasaṃvara) thuộc họ thuật ngữ ñāṇa; hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật cụ thể.

Tri liễu tri

Tri liễu tri (Pāli: ñātapariññā) thuộc họ thuật ngữ pariññā; hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật cụ thể.

Thẩm sát liễu tri

Thẩm sát liễu tri (Pāli: tīraṇapariññā) thuộc họ thuật ngữ pariññā; hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật cụ thể.

Trí về sự thật

Trí về sự thật (Pāli: sacca-ñāṇa) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: sự thật/chân lý trong các khung kỹ thuật, nổi bật là bốn Thánh đế.

Trí về phận sự

Trí về phận sự (Pāli: kicca-ñāṇa) là một mục có thành tố ñāṇa (tri/tuệ); nghĩa kỹ thuật phải được xác định theo loại tri thức cụ thể chứ không coi mọi ñāṇa là cùng một cấp độ.

Trí về việc đã làm

Trí về việc đã làm (Pāli: kata-ñāṇa) là một mục có thành tố ñāṇa (tri/tuệ); nghĩa kỹ thuật phải được xác định theo loại tri thức cụ thể chứ không coi mọi ñāṇa là cùng một cấp độ.

Tập Thánh đế

Tập Thánh đế (Pāli: dukkhasamudaya-ariya-sacca) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: sự thật/chân lý trong các khung kỹ thuật, nổi bật là bốn Thánh đế.

Tập cần đoạn

Tập cần đoạn (Pāli: samudaya-pahātabba) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: sự sinh khởi hoặc nguồn tập khởi tùy ngữ cảnh; trong bốn Thánh đế là tập đế.

Tướng vô thường

Tướng vô thường (Pāli: anicca-lakkhaṇa) thuộc nhóm kỹ thuật anicca và phải được hiểu theo toàn bộ hợp từ cùng vị trí của nó trong hệ thống Theravāda.

Tướng vô ngã

Tướng vô ngã (Pāli: anatta-lakkhaṇa) thuộc nhóm kỹ thuật anatta và phải được hiểu theo toàn bộ hợp từ cùng vị trí của nó trong hệ thống Theravāda.

Tiêu hoại

Tiêu hoại (Pāli: vaya) — Vaya là sự tiêu hoại hay biến mất của pháp đã sinh.

Thời kỳ

Thời kỳ (Pāli: addhā) — Addhā trong ngữ cảnh thời gian là thời kỳ, khoảng thời gian hay chiều thời gian được dùng để phân định quá khứ, hiện tại và tương lai.

Tiền sinh y chỉ

Tiền sinh y chỉ (Pāli: purejāta-nissaya) — Purejāta-nissaya là tiền sinh y chỉ: một pháp đã sinh trước làm nền nương cho pháp sinh sau.

Thích nghiệp tính của sắc

Thích nghiệp tính của sắc (Pāli: rūpassa-kammaññatā) thuộc hệ phân tích sắc pháp; là hiện tượng vật chất không biết đối tượng và phải được phân biệt với danh pháp.

Tương tục của sắc

Tương tục của sắc (Pāli: rūpassa-santati) thuộc hệ phân tích sắc pháp; là hiện tượng vật chất không biết đối tượng và phải được phân biệt với danh pháp.

Tâm sinh

Tâm sinh (Pāli: citta-samuṭṭhāna) là một mục phân loại hoặc hợp từ về citta (tâm), cần xác định phẩm chất, cảnh giới, nhân, chức năng hay đối tượng mà hợp từ đang chỉ.

Thời tiết sinh

Thời tiết sinh (Pāli: utu-samuṭṭhāna) — Utu-samuṭṭhāna là nguồn sinh sắc do utu, tức yếu tố nhiệt độ/nhiệt năng thích hợp làm phát sinh các sắc tụ.

Tỷ tịnh sắc thập

Tỷ tịnh sắc thập (Pāli: ghāna-pasāda-dasaka) thuộc cơ sở/căn vật chất của nhận thức giác quan hoặc căn cứ vật chất theo phân tích Theravāda.

Thiệt tịnh sắc thập

Thiệt tịnh sắc thập (Pāli: jivhā-pasāda-dasaka) thuộc cơ sở/căn vật chất của nhận thức giác quan hoặc căn cứ vật chất theo phân tích Theravāda.

Thân tịnh sắc thập

Thân tịnh sắc thập (Pāli: kāya-pasāda-dasaka) thuộc cơ sở/căn vật chất của nhận thức giác quan hoặc căn cứ vật chất theo phân tích Theravāda.

Thanh sắc tụ

Thanh sắc tụ (Pāli: sadda-kalāpa) thuộc hệ phân tích sắc pháp; là hiện tượng vật chất không biết đối tượng và phải được phân biệt với danh pháp.

Tâm sinh tiếu

Tâm sinh tiếu (Pāli: hasituppāda) thuộc họ phân tích uppāda; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật.

Thiện sắc giới

Thiện sắc giới (Pāli: rūpāvacara-kusala) thuộc phân loại thiện (kusala).

Thiện siêu thế

Thiện siêu thế (Pāli: lokuttara-kusala) thuộc phân loại thiện (kusala).

Tâm đạo Dự lưu

Tâm đạo Dự lưu (Pāli: sotāpattimagga-citta) là một mục phân loại hoặc hợp từ về citta (tâm), cần xác định phẩm chất, cảnh giới, nhân, chức năng hay đối tượng mà hợp từ đang chỉ.

Tâm quả Dự lưu

Tâm quả Dự lưu (Pāli: sotāpattiphala-citta) là một mục phân loại hoặc hợp từ về citta (tâm), cần xác định phẩm chất, cảnh giới, nhân, chức năng hay đối tượng mà hợp từ đang chỉ.

Tâm đạo Nhất lai

Tâm đạo Nhất lai (Pāli: sakadāgāmimagga-citta) là một mục phân loại hoặc hợp từ về citta (tâm), cần xác định phẩm chất, cảnh giới, nhân, chức năng hay đối tượng mà hợp từ đang chỉ.

Tâm quả Nhất lai

Tâm quả Nhất lai (Pāli: sakadāgāmiphala-citta) là một mục phân loại hoặc hợp từ về citta (tâm), cần xác định phẩm chất, cảnh giới, nhân, chức năng hay đối tượng mà hợp từ đang chỉ.

Tâm đạo Bất lai

Tâm đạo Bất lai (Pāli: anāgāmimagga-citta) là một mục phân loại hoặc hợp từ về citta (tâm), cần xác định phẩm chất, cảnh giới, nhân, chức năng hay đối tượng mà hợp từ đang chỉ.

Tâm quả Bất lai

Tâm quả Bất lai (Pāli: anāgāmiphala-citta) là một mục phân loại hoặc hợp từ về citta (tâm), cần xác định phẩm chất, cảnh giới, nhân, chức năng hay đối tượng mà hợp từ đang chỉ.