Phận sự của tâm
Phận sự của tâm (Pāli: citta-kicca) là một mục phân loại hoặc hợp từ về citta (tâm), cần xác định phẩm chất, cảnh giới, nhân, chức năng hay đối tượng mà hợp từ đang chỉ.
Khác với Từ điển dùng để tra nhanh, mỗi mục ở đây là một bài giải thích đầy đủ: định nghĩa, bản chất/chức năng, phân biệt, ví dụ, vị trí trong hệ thống và liên hệ các bộ Vi Diệu Pháp.
Phận sự của tâm (Pāli: citta-kicca) là một mục phân loại hoặc hợp từ về citta (tâm), cần xác định phẩm chất, cảnh giới, nhân, chức năng hay đối tượng mà hợp từ đang chỉ.
Phận sự (Pāli: kicca) — Kicca là phận sự hay chức năng mà một tâm hoặc pháp thực hiện trong một vị trí thích hợp của tiến trình.
Phản khán (Pāli: paccavekkhaṇa) thuộc họ phân tích khaṇa; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật.
Pháp vô nhân (Pāli: ahetuka-dhamma) là thuật ngữ thuộc hệ thống nhân (hetu), dùng để phân loại các pháp theo sự hiện diện, số lượng hoặc loại căn nhân đi kèm. Trong Vi Diệu Pháp, hetu là một tiêu chí kỹ thuật để phân tích tâm và các pháp li
Pháp bất thiện (Pāli: akusala-dhamma) là mục phân loại các pháp theo phương diện bất thiện (akusala) trong Vi Diệu Pháp. Mục akusala-dhamma quy tụ các pháp theo tiêu chí bất thiện. Đây là phạm trù phân loại, nên không đồng nhất tên của cả n
Pháp vô kiến (Pāli: anidassana-dhamma) là một thuật ngữ dùng để phân loại pháp theo một tiêu chí kỹ thuật trong Vi Diệu Pháp. Phạm vi của anidassana-dhamma được xác định bởi tiêu chí nêu trong tên Pāli. Khi trình bày cần giữ mục từ ở đúng c
Pháp không thuộc ba cõi (Pāli: apariyāpanna-dhamma) là tên một cảnh giới hoặc một mục thuộc hệ thống các cõi được dùng trong Vi Diệu Pháp. Mục apariyāpanna-dhamma được nhận diện theo vị trí của cảnh giới này trong cấu trúc các cõi tái sinh.
Pháp vô đối (Pāli: appaṭigha-dhamma) là một thuật ngữ dùng để phân loại pháp theo một tiêu chí kỹ thuật trong Vi Diệu Pháp. Phạm vi của appaṭigha-dhamma được xác định bởi tiêu chí nêu trong tên Pāli. Khi trình bày cần giữ mục từ ở đúng cấp
Pháp vô sắc giới (Pāli: arūpāvacara-dhamma) là một thuật ngữ thuộc phần sắc pháp của Vi Diệu Pháp, dùng để xác định một loại, đặc tính hoặc cách phân loại sắc cụ thể. Khi phân tích rūpa, arūpāvacara-dhamma được hiểu theo tiêu chí được nêu t
Pháp vô vi là pháp không được tạo thành bởi các điều kiện theo nghĩa saṅkhata; trong Abhidhamma Theravāda, Nibbāna được xác định là vô vi.
Phận sự hướng tâm (Pāli: āvajjana-kicca) thuộc chức năng hướng tâm mở đầu một tiến trình nhận thức.
Pháp vô ký (Pāli: avyākata-dhamma) là thuật ngữ chỉ nhóm pháp vô ký (avyākata) trong phép phân loại thiện–bất thiện–vô ký. Trong hệ thống này, avyākata-dhamma xác định những pháp không được xếp là thiện hay bất thiện theo chính tiêu chí phâ
Phận sự hữu phần (Pāli: bhavaṅga-kicca) là một mục thuộc mô hình bhavaṅga (hữu phần) của tiến trình tâm trong hệ thống hóa Theravāda hậu kỳ.
Phạm thiên là thuật ngữ thuộc bản đồ cảnh giới/tái sinh hoặc loại hữu tình của truyền thống Theravāda.
Phạm chúng thiên (Pāli: Brahma-pārisajja) là tên một cảnh giới hoặc một mục thuộc hệ thống các cõi được dùng trong Vi Diệu Pháp. Mục Brahma-pārisajja được nhận diện theo vị trí của cảnh giới này trong cấu trúc các cõi tái sinh. Khi giải thí
Phạm phụ thiên (Pāli: Brahma-purohita) là tên một cảnh giới hoặc một mục thuộc hệ thống các cõi được dùng trong Vi Diệu Pháp. Mục Brahma-purohita được nhận diện theo vị trí của cảnh giới này trong cấu trúc các cõi tái sinh. Khi giải thích,
Phạm Chúng Thiên (Pāli: Brahmapārisajja) là tên một cảnh giới hoặc một mục thuộc hệ thống các cõi được dùng trong Vi Diệu Pháp. Mục Brahmapārisajja được nhận diện theo vị trí của cảnh giới này trong cấu trúc các cõi tái sinh. Khi giải thích
Phạm Phụ Thiên (Pāli: Brahmapurohita) là tên một cảnh giới hoặc một mục thuộc hệ thống các cõi được dùng trong Vi Diệu Pháp. Mục Brahmapurohita được nhận diện theo vị trí của cảnh giới này trong cấu trúc các cõi tái sinh. Khi giải thích, cầ
Phạm trú là thuật ngữ thuộc bản đồ cảnh giới/tái sinh hoặc loại hữu tình của truyền thống Theravāda.
Phân tích bốn đại (Pāli: catudhātuvavatthāna) thuộc họ thuật ngữ dhātu; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật riêng.
Phối hợp tâm sở (Pāli: cetasika-sampayoga) là một tâm sở được phân loại theo chức năng và phẩm chất riêng trong cấu trúc tâm. Trong Vi Diệu Pháp, mục cetasika-sampayoga cần được đọc như tên của một yếu tố tâm lý có tiêu chí riêng. Việc xác
Phận sự tử (Pāli: cuti-kicca) thuộc tiến trình tử/cuti, sát-na kết thúc một đời sống.
Phận sự thấy (Pāli: dassana-kicca) thuộc họ thuật ngữ dassana; hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật cụ thể.
Dhamma là từ có phạm vi nghĩa rất rộng. Trong ngữ cảnh Vi Diệu Pháp, nó thường chỉ hiện tượng/pháp được đem ra phân tích; nghĩa chính xác phải xác định theo câu và hệ phân loại đang dùng.
Pháp giới (dhamma-dhātu) — bài giải thích thuật ngữ Vi Diệu Pháp.
Pháp niệm xứ (Pāli: dhammānupassanā-satipaṭṭhāna) thuộc khung quán niệm/xứ niệm, dùng đối tượng tương ứng làm nền cho chánh niệm và quán sát.
Pháp xứ (Pāli: dhammāyatana) thuộc họ thuật ngữ āyatana; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật riêng.
Phân tích theo giới (Pāli: dhātu-vavatthāna) là thuật ngữ thuộc hệ thống giới (dhātu), dùng để phân tích các thành phần của kinh nghiệm theo căn, cảnh và thức. Mục dhātu-vavatthāna cần được hiểu theo vị trí cụ thể trong cấu trúc dhātu. Hệ t
Phương hướng chế định (Pāli: disā-paññatti) là thuật ngữ thuộc hệ thống chế định (paññatti), dùng để chỉ một khái niệm hay cách quy ước định danh theo tiêu chí nêu trong tên. Trong Vi Diệu Pháp, disā-paññatti được xét ở bình diện khái niệm/
Phận sự ngửi (Pāli: ghāyana-kicca) — Ghāyana-kicca là phận sự ngửi, chức năng nhận biết mùi do tỷ thức thực hiện khi tỷ căn tiếp xúc cảnh khí/mùi thích hợp.
Phận sự tốc hành (Pāli: javana-kicca) thuộc giai đoạn tốc hành của lộ tâm.
Pháp dục giới (Pāli: kāmāvacara-dhamma) là tên một cảnh giới hoặc một mục thuộc hệ thống các cõi được dùng trong Vi Diệu Pháp. Mục kāmāvacara-dhamma được nhận diện theo vị trí của cảnh giới này trong cấu trúc các cõi tái sinh. Khi giải thíc
Phiền não (Pāli: kilesa) thuộc phạm vi phiền não làm tâm nhiễm ô.
Phiền não luân (Pāli: kilesavaṭṭa) là thuật ngữ thuộc phạm vi phiền não (kilesa), chỉ một pháp hoặc nhóm pháp làm nhiễm ô dòng tâm. Trong Vi Diệu Pháp, kilesavaṭṭa được xác định theo loại phiền não hoặc vai trò của phiền não thể hiện trong
Pháp duy tác (Pāli: kiriyā-dhamma) là mục phân loại pháp theo phương diện duy tác (kiriyā/kiriya) trong Vi Diệu Pháp. Mục kiriyā-dhamma xác định các pháp được xét theo chức năng duy tác, không theo vai trò tạo nghiệp thiện/bất thiện hay làm
Pháp thiện (Pāli: kusala-dhamma) là mục phân loại các pháp theo phương diện thiện (kusala) trong Vi Diệu Pháp. Thuật ngữ kusala-dhamma xác định phạm vi các pháp được xét là thiện theo tiêu chí phân loại của hệ thống. Khi giải thích cần giữ
Pháp hiệp thế (Pāli: lokiya-dhamma) là một thuật ngữ dùng để phân loại pháp theo một tiêu chí kỹ thuật trong Vi Diệu Pháp. Phạm vi của lokiya-dhamma được xác định bởi tiêu chí nêu trong tên Pāli. Khi trình bày cần giữ mục từ ở đúng cấp độ p
Pháp siêu thế (Pāli: lokuttara-dhamma) là một thuật ngữ dùng để phân loại pháp theo một tiêu chí kỹ thuật trong Vi Diệu Pháp. Phạm vi của lokuttara-dhamma được xác định bởi tiêu chí nêu trong tên Pāli. Khi trình bày cần giữ mục từ ở đúng cấ
Phân định danh sắc (Pāli: nāmarūpa-pariccheda) thuộc phân tích danh-sắc/nāmarūpa.
Phi tưởng phi phi tưởng xứ là thuật ngữ thuộc bản đồ cảnh giới/tái sinh hoặc loại hữu tình của truyền thống Theravāda.