Hương giới
Hương giới (Pāli: gandhadhātu) thuộc họ thuật ngữ dhātu; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật riêng.
Khác với Từ điển dùng để tra nhanh, mỗi mục ở đây là một bài giải thích đầy đủ: định nghĩa, bản chất/chức năng, phân biệt, ví dụ, vị trí trong hệ thống và liên hệ các bộ Vi Diệu Pháp.
Hương giới (Pāli: gandhadhātu) thuộc họ thuật ngữ dhātu; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật riêng.
Hương xứ (Pāli: gandhāyatana) thuộc họ thuật ngữ āyatana; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật riêng.
Kukkucca là hối: sự day dứt bất thiện về điều đã làm sai hoặc điều thiện đáng làm nhưng đã bỏ qua.
Hối tâm sở (Pāli: kukkucca-cetasika) là một tâm sở được phân loại theo chức năng và phẩm chất riêng trong cấu trúc tâm. Trong Vi Diệu Pháp, mục kukkucca-cetasika cần được đọc như tên của một yếu tố tâm lý có tiêu chí riêng. Việc xác định tâ
Hỷ tùy là thuật ngữ thực hành hoặc phân loại quan trọng trong truyền thống Theravāda; ý nghĩa kỹ thuật cần được giữ tách khỏi cách dùng đời thường.
Hỷ vô lượng (Pāli: muditā appamaññā) là một thuật ngữ thuộc phạm vi bhāvanā, jhāna hoặc các đề mục phát triển tâm. Mục muditā appamaññā được dùng để xác định một phương diện của tu tập định hoặc phát triển tâm. Khi giải thích cần bám vào ti
Hỷ tâm sở vô lượng (Pāli: muditā-cetasika) thuộc nhóm vô lượng/tịnh hảo, biểu thị phẩm chất hướng đến chúng sinh theo sắc thái riêng của thuật ngữ. Trong Vi Diệu Pháp, mục muditā-cetasika cần được đọc như tên của một yếu tố tâm lý có tiêu c
Hóa Lạc Thiên (Pāli: Nimmānaratī) là tên một cảnh giới hoặc một mục thuộc hệ thống các cõi được dùng trong Vi Diệu Pháp. Mục Nimmānaratī được nhận diện theo vị trí của cảnh giới này trong cấu trúc các cõi tái sinh. Khi giải thích, cần giữ t
Hóa sinh (Pāli: opapātika) là một mục thuộc hệ thống nghiệp, quả và tái sinh trong Vi Diệu Pháp. Thuật ngữ opapātika được đặt trong chuỗi quan hệ giữa hành vi có tác ý, quả của nghiệp và sự tiếp nối đời sống. Phạm vi chính xác phải theo tiê
Hậu sinh duyên là quan hệ trong đó các danh pháp sinh sau làm điều kiện hỗ trợ cho sắc pháp đã sinh trước và còn tồn tại, theo phạm vi kỹ thuật của Paṭṭhāna.
Hậu sinh bất tương ưng (Pāli: pacchājāta-vippayutta) là thuật ngữ được xếp trong nhóm duyên hệ vì nó mô tả một quan hệ điều kiện hoặc một pháp được xét trong cấu trúc duyên. Khi đọc pacchājāta-vippayutta, cần xác định vai trò của mục này tr
Pīti là hỷ, trạng thái hân hoan/phấn chấn của tâm; trong hệ thiền nó là một chi thiền nhưng không đồng nghĩa với sukha.
Hỷ tâm sở (Pāli: pīti-cetasika) là một tâm sở được phân loại theo chức năng và phẩm chất riêng trong cấu trúc tâm. Trong Vi Diệu Pháp, mục pīti-cetasika cần được đọc như tên của một yếu tố tâm lý có tiêu chí riêng. Việc xác định tâm nào có
Hỷ giác chi (Pāli: pīti-sambojjhaṅga) thuộc hệ tâm sở phổ biến/biệt cảnh; cần xét điều kiện đồng sinh và chức năng riêng trong sát-na tâm.
Hành (Pāli: saṅkhāra) thuộc phạm vi hành/saṅkhāra; toàn hợp từ quyết định nghĩa kỹ thuật.
Hành (saṅkhāra) — bài giải thích thuật ngữ Vi Diệu Pháp.
Hành uẩn (Pāli: saṅkhārakkhandha) thuộc họ thuật ngữ khandha; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật riêng.
Hành thủ uẩn (Pāli: saṅkhārupādānakkhandha) thuộc họ thuật ngữ khandha; toàn hợp từ xác định nghĩa kỹ thuật riêng.
Hình tướng chế định (Pāli: saṇṭhāna-paññatti) là thuật ngữ thuộc hệ thống chế định (paññatti), dùng để chỉ một khái niệm hay cách quy ước định danh theo tiêu chí nêu trong tên. Trong Vi Diệu Pháp, saṇṭhāna-paññatti được xét ở bình diện khái
Hữu trợ (Pāli: sasaṅkhārika) thuộc loại có thúc đẩy/xúi giục.
Hữu học là thuật ngữ thực hành hoặc phân loại quan trọng trong truyền thống Theravāda; ý nghĩa kỹ thuật cần được giữ tách khỏi cách dùng đời thường.
Hai mươi lăm tâm sở tịnh hảo (sobhana cetasikā) — bài giải thích thuật ngữ Vi Diệu Pháp.
Hai mươi lăm tâm sở tịnh hảo (Pāli: sobhaṇa-cetasika-25) là một tâm sở được phân loại theo chức năng và phẩm chất riêng trong cấu trúc tâm. Trong Vi Diệu Pháp, mục sobhaṇa-cetasika-25 cần được đọc như tên của một yếu tố tâm lý có tiêu chí r
Hỏa đại là một thuật ngữ trong phân tích sắc pháp; trọng tâm là đặc tính/chức năng của nó và quan hệ với các sắc khác, không phải chỉ nghĩa từ vựng.
Hỏa biến xứ (Pāli: tejo-kasiṇa) được dùng theo nghĩa kỹ thuật: đề mục toàn thể dùng làm nền tu định trong hệ thống thiền Theravāda.
Thīna là hôn trầm: tâm sở bất thiện biểu hiện sự co rút, trì trệ và thiếu năng lực của tâm.
Hôn trầm tâm sở (Pāli: thīna-cetasika) là một tâm sở được phân loại theo chức năng và phẩm chất riêng trong cấu trúc tâm. Trong Vi Diệu Pháp, mục thīna-cetasika cần được đọc như tên của một yếu tố tâm lý có tiêu chí riêng. Việc xác định tâm
Hôn trầm-thụy miên (thīna-middha) — bài giải thích thuật ngữ Vi Diệu Pháp.
Học tướng (Pāli: uggaha-nimitta) là một thuật ngữ thuộc phạm vi bhāvanā, jhāna hoặc các đề mục phát triển tâm. Mục uggaha-nimitta được dùng để xác định một phương diện của tu tập định hoặc phát triển tâm. Khi giải thích cần bám vào tiêu chí
Vicikicchā là nghi bất thiện: trạng thái lưỡng lự, không quyết định được trước những vấn đề căn bản của con đường do tâm bị mê mờ.
Hai mươi hành tướng (Pāli: vīsati ākārā) là thuật ngữ thuộc Duyên khởi (paṭiccasamuppāda), dùng để chỉ một chi phần hoặc quan hệ trong tiến trình duyên sinh. Trong Duyên khởi, vīsati ākārā phải được đọc trong quan hệ điều kiện với các chi p