TRA CỨU VI DIỆU PHÁP
Từ điển Vi Diệu Pháp
Ưu tiên giải thích tiếng Việt dễ hiểu; có Pāli và các dạng đối chiếu khi dữ liệu đã có. Phần giải thích biên soạn không được xem là nguyên văn kinh điển.
1,030 mục từ1,006 đã xuất bản1,030 Theravāda / dùng chung
| Pāli / Việt | Giải nghĩa ngắn | English / Hán | Nhóm | Trạng thái |
|---|---|---|---|---|
| cāgānussati
Cách đọc: caːgaːnussati Niệm thí |
Tưởng niệm đức tính rộng rãi và những hành động bố thí chân thành. Tên khác: Niệm thí; cāgānussati |
— | Đề mục thiền / Pháp tu liên hệ Abhidhamma | published |
| cakkhāyatana
Cách đọc: cakkhaːyatana Nhãn xứ |
Nhãn xứ là mắt được xét như một căn cứ nhận biết trong hệ thống mười hai xứ. Tên khác: Nhãn xứ; cakkhāyatana |
— | Xứ – Giới | published |
| cakkhu-dasaka
Cách đọc: cakkhu-dasaka Nhóm sắc nhãn thập |
Nhóm mười sắc do nghiệp sinh có nhãn tịnh sắc làm sắc đặc thù. Tên khác: Nhóm sắc nhãn thập; cakkhu-dasaka |
— | Sắc pháp / Nhóm sắc | published |
| cakkhu-dhātu
Cách đọc: cakkhu-dhaːtu Nhãn giới |
Yếu tố mắt có khả năng làm căn cho tiến trình thấy. Tên khác: Nhãn giới; cakkhu-dhātu |
— | Abhidhamma / Uẩn, xứ, giới và phân loại pháp | published |
| cakkhu-pasāda
Cách đọc: cakkhu-pasaːda Nhãn tịnh sắc |
Nhãn tịnh sắc là sắc nhạy cảm nơi mắt, làm căn vật chất cho nhãn thức sinh khởi khi đủ duyên. Tên khác: Nhãn tịnh sắc; cakkhu-pasāda |
— | Sắc pháp Vi Diệu Pháp | published |
| cakkhu-samphassa
Cách đọc: cakkhu-samphassa Nhãn xúc |
Nhãn xúc là xúc sinh do duyên của mắt, cảnh sắc và nhãn thức. Tên khác: Nhãn xúc; cakkhu-samphassa |
— | Giới – căn – cảnh – thức | published |
| cakkhu-vatthu
Cách đọc: cakkhu-vatthu Nhãn vật |
Cơ sở vật chất làm chỗ nương cho nhãn thức trong phân tích Abhidhamma. Tên khác: Nhãn vật; cakkhu-vatthu |
— | Abhidhamma / Chức năng tâm, vật, môn và giới | published |
| cakkhudhātu
Cách đọc: cakkhudhaːtu Nhãn giới |
Nhãn giới là yếu tố mắt làm cơ sở cho nhãn thức trong hệ thống mười tám giới. Tên khác: Nhãn giới; cakkhudhātu |
— | Xứ – Giới | published |
| cakkhudvāra
Cách đọc: cakkhudvaːra Nhãn môn |
Nhãn môn là cửa mắt trong phân tích tiến trình nhận thức. Tên khác: Nhãn môn; cakkhudvāra |
— | Lộ trình tâm và đối tượng | published |
| cakkhundriya
Cách đọc: cakkhundriya Nhãn căn |
Nhãn căn là quyền năng vật chất liên hệ với khả năng thấy, được Abhidhamma phân tích như một sắc pháp có chức năng căn. Tên khác: Nhãn căn; cakkhundriya |
— | Thuật ngữ Vi Diệu Pháp | published |
| cakkhuviññāṇa
Cách đọc: cakkhuviññaːṇa Nhãn thức |
Nhãn thức là tâm nhận biết đối tượng sắc qua nhãn môn. Tên khác: Nhãn thức; cakkhuviññāṇa |
— | Tâm | published |
| cakkhuviññāṇa-dhātu
Cách đọc: cakkhuviññaːṇa-dhaːtu Nhãn thức giới |
Loại thức nhận biết cảnh sắc qua nhãn căn. Tên khác: Nhãn thức giới; cakkhuviññāṇa-dhātu |
— | Abhidhamma / Uẩn, xứ, giới và phân loại pháp | published |
| cakkhuviññāṇadhātu
Cách đọc: cakkhuviññaːṇadhaːtu Nhãn thức giới |
Nhãn thức giới là yếu tố thức nhận biết cảnh sắc khi các điều kiện của tiến trình thấy hội đủ. Tên khác: Nhãn thức giới; cakkhuviññāṇadhātu |
— | Xứ – Giới | published |
| carita
Cách đọc: carita Căn hành |
Khuynh hướng tâm lý nổi trội được dùng trong truyền thống chú giải để cân nhắc đề mục thiền thích hợp. Tên khác: Căn hành; carita |
— | Đề mục thiền / Pháp tu liên hệ Abhidhamma | published |
| cattālīsa kammaṭṭhānāni
Cách đọc: cattaːliːsa kammaṭṭhaːnaːni Bốn mươi đề mục thiền |
Hệ thống bốn mươi đề mục thiền chỉ được trình bày trong truyền thống chú giải Theravāda. Tên khác: Bốn mươi đề mục thiền; cattālīsa kammaṭṭhānāni |
— | Đề mục thiền / Pháp tu liên hệ Abhidhamma | published |
| cattāri ariyasaccāni
Cách đọc: cattaːri ariyasaccaːni Bốn Thánh đế |
Bốn sự thật cao quý: khổ, nguyên nhân của khổ, sự diệt khổ và con đường đưa đến diệt khổ. Tên khác: Bốn Thánh đế; cattāri ariyasaccāni |
— | Tuệ quán / Thánh đế / Pháp tu liên hệ Abhidhamma | published |
| cattāro āhārā
Cách đọc: cattaːro aːhaːraː Bốn thực |
Bốn thực là bốn loại yếu tố nuôi dưỡng được Phật học phân tích: đoàn thực, xúc thực, tư niệm thực và thức thực. Tên khác: Bốn thực; cattāro āhārā |
— | Duyên khởi – Nghiệp – Thực | published |
| cattāro āruppā
Cách đọc: cattaːro aːruppaː Bốn thiền vô sắc |
Bốn tầng định vô sắc với các đối tượng ngày càng vi tế. Tên khác: Bốn thiền vô sắc; cattāro āruppā |
— | Đề mục thiền / Pháp tu liên hệ Abhidhamma | published |
| cattāro brahmavihārā
Cách đọc: cattaːro brahmavihaːraː Bốn phạm trú |
Bốn trạng thái tâm cao thượng: từ, bi, hỷ và xả được phát triển rộng lớn đối với chúng sinh. Tên khác: Bốn phạm trú; cattāro brahmavihārā |
— | Đề mục thiền / Pháp tu liên hệ Abhidhamma | published |
| cattāro iddhipādā
Cách đọc: cattaːro iddhipaːdaː Bốn như ý túc |
Bốn nền tảng thành tựu: dục, cần, tâm và thẩm sát. Tên khác: Bốn như ý túc; cattāro iddhipādā |
— | Phẩm trợ đạo / Đạo chi | published |
| cattāro paramattha-dhammā
Cách đọc: cattaːro paramattha-dhammaː Bốn pháp chân đế |
Bốn nhóm thực tại tối hậu: tâm, tâm sở, sắc và Niết-bàn. Tên khác: Bốn pháp chân đế; cattāro paramattha-dhammā |
— | Uẩn / Phân loại pháp | published |
| cattāro sammappadhānā
Cách đọc: cattaːro sammappadhaːnaː Tứ chánh cần |
Tứ chánh cần là bốn nỗ lực đúng đắn nhằm ngăn pháp bất thiện chưa sinh, đoạn pháp bất thiện đã sinh, làm sinh pháp thiện chưa sinh và làm tăng trưởng pháp thiện đã sinh. Tên khác: Tứ chánh cần; cattāro sammappadhānā |
— | Bồ-đề phần – Tu tập | published |
| cattāro satipaṭṭhānā
Cách đọc: cattaːro satipaṭṭhaːnaː Tứ niệm xứ |
Tứ niệm xứ là bốn nền tảng thiết lập niệm: thân, thọ, tâm và pháp. Tên khác: Tứ niệm xứ; cattāro satipaṭṭhānā |
— | Bồ-đề phần – Tu tập | published |
| cattāro utuja-kalāpā
Cách đọc: cattaːro utuja-kalaːpaː Bốn nhóm sắc thời tiết sinh |
Bốn kiểu nhóm sắc do nhiệt độ hay hỏa đại làm nguồn sinh. Tên khác: Bốn nhóm sắc thời tiết sinh; cattāro utuja-kalāpā |
— | Sắc pháp / Nhóm sắc | published |
| catudhātuvavatthāna
Cách đọc: catudhaːtuvavatthaːna Phân tích bốn đại |
Đề mục phân định thân theo bốn đại: đất, nước, lửa và gió. Tên khác: Phân tích bốn đại; catudhātuvavatthāna |
— | Đề mục thiền / Pháp tu liên hệ Abhidhamma | published |
| Cātummahārājika
Cách đọc: Caːtummahaːraːjika Tứ Đại Thiên Vương |
Cõi trời dục giới thấp nhất trong bảng sáu cõi trời dục. Tên khác: Tứ Đại Thiên Vương; Cātummahārājika |
— | Cảnh giới / Tái sinh | published |
| catusaccāni
Cách đọc: catusaccaːni Tứ đế |
Tứ đế là bốn sự thật: Khổ, Tập, Diệt và Đạo, tạo thành khung nền tảng cho việc hiểu con đường giải thoát. Tên khác: Tứ đế; catusaccāni |
— | Abhidhamma | published |
| catutthajjhāna
Cách đọc: catutthajjhaːna Tứ thiền |
Tứ thiền là tầng thiền sắc giới thứ tư trong hệ thống bốn thiền, nổi bật với xả và nhất tâm. Tên khác: Tứ thiền; catutthajjhāna |
— | Thiền – Định – Giác hành | published |
| catuvīsati mahaggata-kāmāvacara sobhanacittāni
Cách đọc: catuviːsati mahaggata-kaːmaːvacara sobhanacittaːni Hai mươi bốn tâm đại dục giới |
Hai mươi bốn tâm đại dục giới tịnh hảo gồm tám đại thiện, tám đại quả và tám đại duy tác. Tên khác: Hai mươi bốn tâm đại dục giới; catuvīsati mahaggata-kāmāvacara sobhanacittāni |
— | Phân loại tâm và cấu trúc tâm | published |
| catuvīsati paccayā
Cách đọc: catuviːsati paccayaː Hai mươi bốn duyên |
Hai mươi bốn duyên là hệ thống 24 loại quan hệ điều kiện được Paṭṭhāna dùng để phân tích cách các pháp trợ giúp, nâng đỡ hoặc liên hệ với nhau. Tên khác: Hai mươi bốn duyên; catuvīsati paccayā |
— | Duyên – Paṭṭhāna | published |
| cetasika
Cách đọc: cetasika Tâm sở |
Tâm sở là những pháp sinh khởi cùng với tâm, cùng đối tượng và cùng diệt với tâm, nhưng có chức năng riêng. Tên khác: Tâm sở; Cetasika |
mental factors 心所 | Tâm sở | published |
| cetasika-paramattha
Cách đọc: cetasika-paramattha Tâm sở chân đế |
Các tâm sở được xét như pháp chân đế đồng sinh và phối hợp với tâm. Tên khác: Tâm sở chân đế; cetasika-paramattha |
— | Chế định / Chân đế / Khái niệm | published |
| cetasika-sampayoga
Cách đọc: cetasika-sampayoga Phối hợp tâm sở |
Phối hợp tâm sở là việc xác định những tâm sở nào có thể đồng sinh với từng loại tâm. Tên khác: Phối hợp tâm sở; cetasika-sampayoga |
— | Tâm sở và phối hợp tâm-tâm sở | published |
| cha ajjhattika-dhātuyo
Cách đọc: cha ajjhattika-dhaːtuyo Sáu căn giới |
Sáu căn giới là sáu yếu tố nội làm cơ sở cho các loại nhận biết tương ứng. Tên khác: Sáu căn giới; cha ajjhattika-dhātuyo |
— | Giới – căn – cảnh – thức | published |
| cha ajjhattikāni āyatanāni
Cách đọc: cha ajjhattikaːni aːyatanaːni Sáu nội xứ |
Sáu nội xứ là mắt, tai, mũi, lưỡi, thân và ý, tức sáu căn cứ nhận biết phía nội trong hệ thống mười hai xứ. Tên khác: Sáu nội xứ; cha ajjhattikāni āyatanāni |
— | Xứ – Giới | published |
| cha bāhira-dhātuyo
Cách đọc: cha baːhira-dhaːtuyo Sáu cảnh giới |
Sáu cảnh giới là sáu nhóm đối tượng tương ứng với các căn trong phân tích giới. Tên khác: Sáu cảnh giới; cha bāhira-dhātuyo |
— | Giới – căn – cảnh – thức | published |
| cha bāhirāni āyatanāni
Cách đọc: cha baːhiraːni aːyatanaːni Sáu ngoại xứ |
Sáu ngoại xứ là sắc, thanh, hương, vị, xúc và pháp, tức sáu phạm vi đối tượng tương ứng với sáu nội xứ. Tên khác: Sáu ngoại xứ; cha bāhirāni āyatanāni |
— | Xứ – Giới | published |
| cha caritāni
Cách đọc: cha caritaːni Sáu căn hành |
Sáu khuynh hướng chính được dùng để định hướng việc chọn đề mục thiền trong truyền thống chú giải Theravāda. Tên khác: Sáu căn hành; cha caritāni |
— | Đề mục thiền / Pháp tu liên hệ Abhidhamma | published |
| cha cittaja-kalāpā
Cách đọc: cha cittaja-kalaːpaː Sáu nhóm sắc tâm sinh |
Sáu kiểu nhóm sắc được trình bày là do tâm làm nguồn sinh. Tên khác: Sáu nhóm sắc tâm sinh; cha cittaja-kalāpā |
— | Sắc pháp / Nhóm sắc | published |
| cha dvārāni
Cách đọc: cha dvaːraːni Sáu môn |
Sáu cửa để cảnh đi vào tiến trình nhận thức: năm căn và ý môn. Tên khác: Sáu môn; cha dvārāni |
— | Tâm / Môn / Vật / Cảnh | published |
| cha hetū
Cách đọc: cha hetuː Sáu nhân |
Sáu gốc tâm lý căn bản: tham, sân, si, vô tham, vô sân và vô si. Tên khác: Sáu nhân; cha hetū |
— | Nhân / Phân loại tâm | published |
| cha kāmāvacara-devalokā
Cách đọc: cha kaːmaːvacara-devalokaː Sáu cõi trời dục giới |
Sáu cảnh giới chư thiên còn thuộc dục giới. Tên khác: Sáu cõi trời dục giới; cha kāmāvacara-devalokā |
— | Cảnh giới / Tái sinh | published |
| cha saññākāyā
Cách đọc: cha saññaːkaːyaː Sáu loại tưởng |
Sáu nhóm tưởng được phân theo cảnh sắc, thanh, hương, vị, xúc và pháp. Tên khác: Sáu loại tưởng; cha saññākāyā |
— | Uẩn / Phân loại pháp | published |
| cha vatthūni
Cách đọc: cha vatthuːni Sáu vật |
Sáu cơ sở vật chất được dùng khi giải thích chỗ nương của tâm trong cõi có sắc. Tên khác: Sáu vật; cha vatthūni |
— | Tâm / Môn / Vật / Cảnh | published |
| cha vedanākāyā
Cách đọc: cha vedanaːkaːyaː Sáu loại thọ theo xúc |
Sáu nhóm thọ được phân theo xúc từ mắt, tai, mũi, lưỡi, thân và ý. Tên khác: Sáu loại thọ theo xúc; cha vedanākāyā |
— | Uẩn / Phân loại pháp | published |
| cha viññāṇa-dhātuyo
Cách đọc: cha viññaːṇa-dhaːtuyo Sáu thức giới |
Sáu thức giới là sáu nhóm thức tương ứng với mắt, tai, mũi, lưỡi, thân và ý. Tên khác: Sáu thức giới; cha viññāṇa-dhātuyo |
— | Giới – căn – cảnh – thức | published |
| cha viññāṇakāyā
Cách đọc: cha viññaːṇakaːyaː Sáu loại thức |
Sáu nhóm thức: nhãn, nhĩ, tỷ, thiệt, thân và ý thức. Tên khác: Sáu loại thức; cha viññāṇakāyā |
— | Uẩn / Phân loại pháp | published |
| cha visayā
Cách đọc: cha visayaː Sáu cảnh giác quan |
Sáu nhóm đối tượng tương ứng sáu cửa nhận thức. Tên khác: Sáu cảnh giác quan; cha visayā |
— | Tâm / Môn / Vật / Cảnh | published |
| chadvārika-citta
Cách đọc: chadvaːrika-citta Tâm sáu môn |
Nhóm tâm có thể sinh qua cả năm môn giác quan và ý môn tùy lộ. Tên khác: Tâm sáu môn; chadvārika-citta |
— | Tâm / Môn / Vật / Cảnh | published |
| chanda
Cách đọc: chanda Dục |
Dục là tâm sở biểu hiện sự muốn làm, muốn đạt hoặc hướng đến một mục tiêu; tự nó không nhất thiết là tham. Tên khác: Dục; chanda |
— | Thuật ngữ Vi Diệu Pháp | published |
| chanda-cetasika
Cách đọc: chanda-cetasika Dục tâm sở |
Tâm sở có khuynh hướng muốn thực hiện hoặc hướng tới đối tượng, còn gọi là ý muốn làm. Tên khác: Dục tâm sở; chanda-cetasika |
— | Abhidhamma / Tâm sở tịnh hảo và các tâm sở sở hữu chung | published |
| chanda-iddhipāda
Cách đọc: chanda-iddhipaːda Dục như ý túc |
Nền tảng thành tựu lấy ý muốn thiện và quyết tâm làm chủ. Tên khác: Dục như ý túc; chanda-iddhipāda |
— | Phẩm trợ đạo / Đạo chi | published |
| chanda-viriya-paññā
Cách đọc: chanda-viriya-paññaː Dục–tinh tấn–tuệ |
Cụm thuật ngữ dùng để phân biệt ba phẩm chất tâm lý thường phối hợp trong việc thực hiện công việc thiện. Tên khác: Dục–tinh tấn–tuệ; chanda-viriya-paññā |
— | Abhidhamma / Tâm sở tịnh hảo và các tâm sở sở hữu chung | published |
| citta-cetasika paccaya
Cách đọc: citta-cetasika paccaya Duyên giữa tâm và tâm sở |
Nhãn tra cứu về các quan hệ điều kiện chặt chẽ giữa tâm và các tâm sở cùng tiến trình. Tên khác: Duyên giữa tâm và tâm sở; citta-cetasika paccaya |
— | Paṭṭhāna / 24 duyên | published |
| citta-iddhipāda
Cách đọc: citta-iddhipaːda Tâm như ý túc |
Nền tảng thành tựu lấy sự chuyên tâm làm chủ. Tên khác: Tâm như ý túc; citta-iddhipāda |
— | Phẩm trợ đạo / Đạo chi | published |
| citta-paramattha
Cách đọc: citta-paramattha Tâm chân đế |
Tâm được xét như một loại pháp chân đế có chức năng biết đối tượng. Tên khác: Tâm chân đế; citta-paramattha |
— | Chế định / Chân đế / Khái niệm | published |
| cittaja-lahutādi-ekādasaka
Cách đọc: cittaja-lahutaːdi-ekaːdasaka Nhóm sắc tâm sinh khinh thập nhất |
Nhóm mười một sắc do tâm sinh gồm tám sắc bất ly và ba sắc biến hóa khinh, nhu, thích nghiệp. Tên khác: Nhóm sắc tâm sinh khinh thập nhất; cittaja-lahutādi-ekādasaka |
— | Sắc pháp / Nhóm sắc | published |
| cittaja-rūpa
Cách đọc: cittaja-ruːpa Sắc do tâm sinh |
Sắc do tâm sinh là những sắc được trình bày có tâm hiện tại làm một duyên tạo sinh thích hợp. Tên khác: Sắc do tâm sinh; cittaja-rūpa |
— | Sắc pháp Vi Diệu Pháp | published |
| cittaja-suddhaṭṭhaka
Cách đọc: cittaja-suddhaṭṭhaka Nhóm sắc tâm sinh thuần tám |
Nhóm tám sắc bất ly do tâm làm nguồn sinh. Tên khác: Nhóm sắc tâm sinh thuần tám; cittaja-suddhaṭṭhaka |
— | Sắc pháp / Nhóm sắc | published |
| cittakammaññatā
Cách đọc: cittakammaññataː Thích ứng tâm |
Thích ứng tâm là tính sẵn sàng và thích hợp của tâm đối với hoạt động thiện. Tên khác: Thích ứng tâm; cittakammaññatā |
— | Thuật ngữ Vi Diệu Pháp | published |