VI DIỆU PHÁP
Abhidhamma Piṭaka · Pāli · Việt · English · Chú giải
Đọc:
TRA CỨU VI DIỆU PHÁP

Từ điển Vi Diệu Pháp

Ưu tiên giải thích tiếng Việt dễ hiểu; có Pāli và các dạng đối chiếu khi dữ liệu đã có. Phần giải thích biên soạn không được xem là nguyên văn kinh điển.

1,030 mục từ1,006 đã xuất bản1,030 Theravāda / dùng chung
Pāli / ViệtGiải nghĩa ngắnEnglish / HánNhómTrạng thái
paccavekkhaṇa-ñāṇa Cách đọc: paccavekkhaṇa-ñaːṇa
Tuệ phản khán
Tuệ phản khán là sự xem xét lại đạo, quả, Niết-bàn và trong những trường hợp thích hợp các phiền não đã đoạn hoặc còn lại.
Tên khác: Tuệ phản khán; paccavekkhaṇa-ñāṇa
—Tuệ quán, minh sát và giải thoát published
paccaya Cách đọc: paccaya
Duyên
Duyên là điều kiện hỗ trợ hoặc tạo quan hệ để một pháp sinh khởi hay duy trì theo hệ thống Abhidhamma.
Tên khác: Duyên; paccaya
—Abhidhamma published
paccaya-dhamma Cách đọc: paccaya-dhamma
Pháp làm duyên
Pháp đứng ở phía thực hiện vai trò điều kiện trong một quan hệ duyên xác định.
Tên khác: Pháp làm duyên; paccaya-dhamma
—Paṭṭhāna / 24 duyên published
paccaya-pariggaha-ñāṇa Cách đọc: paccaya-pariggaha-ñaːṇa
Tuệ duyên
Tuệ duyên là sự hiểu biết phân biệt các điều kiện làm cho danh và sắc sinh khởi.
Tên khác: Tuệ duyên; paccaya-pariggaha-ñāṇa
—Tuệ quán, minh sát và giải thoát published
paccaya-sambandha Cách đọc: paccaya-sambandha
Mạng lưới duyên
Cách hình dung nhiều quan hệ điều kiện có thể cùng nối các pháp trong một tiến trình.
Tên khác: Mạng lưới duyên; paccaya-sambandha
—Paṭṭhāna / 24 duyên published
paccayuppanna-dhamma Cách đọc: paccayuppanna-dhamma
Pháp được duyên
Pháp sinh hay tồn tại với sự hỗ trợ của điều kiện được xét trong quan hệ duyên.
Tên khác: Pháp được duyên; paccayuppanna-dhamma
—Paṭṭhāna / 24 duyên published
pacchājāta-paccaya Cách đọc: pacchaːjaːta-paccaya
Hậu sinh duyên
Hậu sinh duyên là quan hệ trong đó các danh pháp sinh sau trợ duyên cho sắc pháp đã sinh trước và còn tồn tại.
Tên khác: Hậu sinh duyên; pacchājāta-paccaya
—Duyên – Paṭṭhāna published
pacchājāta-vippayutta Cách đọc: pacchaːjaːta-vippayutta
Hậu sinh bất tương ưng
Danh sinh sau hỗ trợ sắc đã sinh trước, trong quan hệ danh-sắc không tương ưng.
Tên khác: Hậu sinh bất tương ưng; pacchājāta-vippayutta
—Duyên hệ / Paṭṭhāna published
paccupaṭṭhāna Cách đọc: paccupaṭṭhaːna
Sự hiện khởi
Cách một pháp biểu hiện hay xuất hiện trước kinh nghiệm phân tích.
Tên khác: Sự hiện khởi; paccupaṭṭhāna
—Abhidhamma / Phân tích pháp và sắc pháp published
paccuppanna-khandha Cách đọc: paccuppanna-khandha
Uẩn hiện tại
Các uẩn đang được xét trong phạm vi hiện tại theo tiêu chí của ngữ cảnh.
Tên khác: Uẩn hiện tại; paccuppanna-khandha
—Uẩn / Phân loại pháp published
paccuppanna-phala Cách đọc: paccuppanna-phala
Quả hiện tại
Quả hiện tại là nhóm các thành phần hiện tại được trình bày như quả của những điều kiện nghiệp quá khứ trong mô hình duyên khởi ba thời.
Tên khác: Quả hiện tại; paccuppanna-phala
—Duyên khởi – Nghiệp – Thực published
paccuppannārammaṇa Cách đọc: paccuppannaːrammaṇa
Cảnh hiện tại
Cảnh hiện tại là đối tượng đang hiện hữu trong phạm vi thời gian thích hợp của tiến trình nhận thức.
Tên khác: Cảnh hiện tại; paccuppannārammaṇa
—Lộ trình tâm và đối tượng published
padaparama Cách đọc: padaparama
Người tối đa văn tự
Hạng người trong phân loại truyền thống có khả năng học lời dạy nhưng không chứng đạt trong chính đời ấy theo mô tả của hệ thống.
Tên khác: Người tối đa văn tự; padaparama
—Nhân Chế Định / Phân loại người published
padaṭṭhāna Cách đọc: padaṭṭhaːna
Cận nhân
Điều kiện gần hay nền gần được nêu để giúp nhận diện sự sinh khởi của một pháp.
Tên khác: Cận nhân; padaṭṭhāna
—Abhidhamma / Phân tích pháp và sắc pháp published
pahāna Cách đọc: pahaːna
Đoạn trừ
Đoạn trừ là việc loại bỏ hay khắc phục các phiền não theo những mức độ và phương thức khác nhau.
Tên khác: Đoạn trừ; pahāna
—Tuệ quán, minh sát và giải thoát published
pakatūpanissaya Cách đọc: pakatuːpanissaya
Tự nhiên cận y
Sự hỗ trợ mạnh hình thành từ thói quen, kinh nghiệm hoặc điều kiện đã tích lũy.
Tên khác: Tự nhiên cận y; pakatūpanissaya
—Duyên hệ / Paṭṭhāna published
pakiṇṇaka cetasikā Cách đọc: pakiṇṇaka cetasikaː
Sáu tâm sở biệt cảnh
Sáu tâm sở biệt cảnh là sáu tâm sở có thể sinh trong nhiều tâm nhưng không hiện diện trong mọi tâm.
Tên khác: Sáu tâm sở biệt cảnh; pakiṇṇaka cetasikā
—Tâm sở và phối hợp tâm-tâm sở published
pakiṇṇaka-cetasika Cách đọc: pakiṇṇaka-cetasika
Tâm sở biệt cảnh
Tâm sở biệt cảnh là tâm sở thuộc nhóm sáu pháp có mặt tùy trường hợp, không phải trong mọi tâm.
Tên khác: Tâm sở biệt cảnh; pakiṇṇaka-cetasika
—Tâm sở và phối hợp tâm-tâm sở published
pāṇātipāta Cách đọc: paːṇaːtipaːta
Sát sinh
Cố ý làm chấm dứt mạng sống của một hữu tình.
Tên khác: Sát sinh; pāṇātipāta
—Nghiệp / Nghiệp đạo published
pañca balāni Cách đọc: pañca balaːni
Ngũ lực
Ngũ lực là năm sức mạnh tâm linh gồm tín, tấn, niệm, định và tuệ.
Tên khác: Ngũ lực; pañca balāni
—Bồ-đề phần – Tu tập published
pañca nīvaraṇāni Cách đọc: pañca niːvaraṇaːni
Ngũ triền cái
Ngũ triền cái là năm chướng ngại thường được trình bày trong quá trình tu tập: tham dục, sân, hôn trầm-thụy miên, trạo cử-hối quá và nghi.
Tên khác: Ngũ triền cái; pañca nīvaraṇāni
—Thiền – Định – Giác hành published
pañca rūpāvacara-kiriyacittāni Cách đọc: pañca ruːpaːvacara-kiriyacittaːni
Năm tâm sắc giới duy tác
Năm tâm sắc giới duy tác là các tâm thiền sắc giới có tính duy tác, được trình bày đối với bậc A-la-hán.
Tên khác: Năm tâm sắc giới duy tác; pañca rūpāvacara-kiriyacittāni
—Phân loại tâm và cấu trúc tâm published
pañca rūpāvacara-kusalacittāni Cách đọc: pañca ruːpaːvacara-kusalacittaːni
Năm tâm sắc giới thiện
Năm tâm sắc giới thiện là các tâm thiện tương ứng với năm bậc thiền sắc giới trong hệ thống phân loại năm thiền.
Tên khác: Năm tâm sắc giới thiện; pañca rūpāvacara-kusalacittāni
—Phân loại tâm và cấu trúc tâm published
pañca rūpāvacara-vipākacittāni Cách đọc: pañca ruːpaːvacara-vipaːkacittaːni
Năm tâm sắc giới quả
Năm tâm sắc giới quả là các tâm quả tương ứng với năm tâm thiện sắc giới.
Tên khác: Năm tâm sắc giới quả; pañca rūpāvacara-vipākacittāni
—Phân loại tâm và cấu trúc tâm published
pañca vedanā Cách đọc: pañca vedanaː
Năm loại thọ
Năm thọ: lạc, khổ, hỷ, ưu và xả.
Tên khác: Năm loại thọ; pañca vedanā
—Uẩn / Phân loại pháp published
pañca-pasāda-vatthūni Cách đọc: pañca-pasaːda-vatthuːni
Năm vật căn
Năm tịnh sắc làm cơ sở cho năm loại thức giác quan.
Tên khác: Năm vật căn; pañca-pasāda-vatthūni
—Tâm / Môn / Vật / Cảnh published
pañcadvāra Cách đọc: pañcadvaːra
Năm môn
Năm môn là năm cửa giác quan: mắt, tai, mũi, lưỡi và thân.
Tên khác: Năm môn; pañcadvāra
—Lộ trình tâm và đối tượng published
pañcadvāra-vīthi Cách đọc: pañcadvaːra-viːthi
Lộ ngũ môn
Lộ ngũ môn là tiến trình tâm nhận biết cảnh qua một trong năm cửa giác quan.
Tên khác: Lộ ngũ môn; pañcadvāra-vīthi
—Lộ trình tâm và đối tượng published
pañcadvārāvajjana Cách đọc: pañcadvaːraːvajjana
Ngũ môn hướng tâm
Tâm hướng đến cảnh vừa xuất hiện tại một trong năm cửa giác quan.
Tên khác: Ngũ môn hướng tâm; pañcadvārāvajjana
—Abhidhamma / Lộ tâm và tiến trình nhận thức published
pañcadvārāvajjana-citta Cách đọc: pañcadvaːraːvajjana-citta
Tâm hướng ngũ môn
Tâm hướng ngũ môn là tâm duy tác thực hiện chức năng hướng tâm đến một trong năm cửa giác quan trong tiến trình nhận thức.
Tên khác: Tâm hướng ngũ môn; pañcadvārāvajjana-citta
—Tâm và tiến trình tâm published
pañcadvārika-citta Cách đọc: pañcadvaːrika-citta
Tâm năm môn
Nhóm tâm có thể xuất hiện qua năm môn giác quan theo điều kiện thích hợp.
Tên khác: Tâm năm môn; pañcadvārika-citta
—Tâm / Môn / Vật / Cảnh published
pañcagati Cách đọc: pañcagati
Năm cảnh giới tái sinh
Năm cảnh giới tái sinh là cách phân loại thành địa ngục, súc sinh, ngạ quỷ, người và chư thiên theo một hệ thống quen thuộc.
Tên khác: Năm cảnh giới tái sinh; pañcagati
—Cảnh giới, tái sinh và sắc pháp published
pañcakkhandha Cách đọc: pañcakkhandha
Năm uẩn
Năm uẩn là năm nhóm pháp dùng để phân tích kinh nghiệm hữu vi: sắc, thọ, tưởng, hành và thức.
Tên khác: Năm uẩn; pañcakkhandha
—Giáo pháp, tuệ quán và duyên hệ published
pañcārammaṇa Cách đọc: pañcaːrammaṇa
Năm cảnh giác quan
Năm nhóm đối tượng của mắt, tai, mũi, lưỡi và thân: sắc, thanh, hương, vị và xúc.
Tên khác: Năm cảnh giác quan; pañcārammaṇa
—Abhidhamma / Lộ tâm và tiến trình nhận thức published
pañcaviññāṇa Cách đọc: pañcaviññaːṇa
Ngũ thức
Năm loại thức trực tiếp tương ứng với mắt, tai, mũi, lưỡi và thân.
Tên khác: Ngũ thức; pañcaviññāṇa
—Abhidhamma / Lộ tâm và tiến trình nhận thức published
pañcindriyāni Cách đọc: pañcindriyaːni
Ngũ căn
Ngũ căn là năm năng lực tâm linh gồm tín, tấn, niệm, định và tuệ.
Tên khác: Ngũ căn; pañcindriyāni
—Bồ-đề phần – Tu tập published
pañcupādānakkhandhā Cách đọc: pañcupaːdaːnakkhandhaː
Năm thủ uẩn
Năm uẩn khi trở thành đối tượng của chấp thủ.
Tên khác: Năm thủ uẩn; pañcupādānakkhandhā
—Uẩn / Phân loại pháp published
paṇīta-khandha Cách đọc: paṇiːta-khandha
Uẩn thù thắng
Uẩn được xem là cao hơn hoặc tinh tế hơn theo tiêu chí so sánh.
Tên khác: Uẩn thù thắng; paṇīta-khandha
—Uẩn / Phân loại pháp published
paññā Cách đọc: paññaː
Tuệ
Tuệ là tâm sở có chức năng thấy biết và phân biệt đúng đắn bản chất của các pháp.
Tên khác: Tuệ; Trí tuệ; Paññā
wisdom
慧
Tâm sở tịnh hảo published
paññā-cetasika Cách đọc: paññaː-cetasika
Tuệ tâm sở
Tâm sở có đặc tính thấy biết đúng, thấu hiểu đối tượng theo thực tính của pháp.
Tên khác: Tuệ tâm sở; paññā-cetasika
—Abhidhamma / Tâm sở bất thiện, tiết chế và vô lượng published
paññābala Cách đọc: paññaːbala
Tuệ lực
Sức mạnh của tuệ chống lại vô minh và nhận thức sai.
Tên khác: Tuệ lực; paññābala
—Phẩm trợ đạo / Đạo chi published
paññattārammaṇa Cách đọc: paññattaːrammaṇa
Cảnh chế định
Khái niệm hoặc chế định khi được tâm lấy làm đối tượng.
Tên khác: Cảnh chế định; paññattārammaṇa
—Tâm / Môn / Vật / Cảnh published
paññatti Cách đọc: paññatti
Chế định
Cách quy ước, đặt tên hay hình thành khái niệm để nói về người, vật và sự việc.
Tên khác: Chế định; paññatti
—Chế định / Chân đế / Khái niệm published
paññatti-dhamma Cách đọc: paññatti-dhamma
Pháp chế định
Khái niệm hoặc tên gọi được quy ước để chỉ người, vật, hình dạng hay quan hệ.
Tên khác: Pháp chế định; paññatti-dhamma
—Abhidhamma / Uẩn, xứ, giới và phân loại pháp published
paññāvimutta Cách đọc: paññaːvimutta
Người tuệ giải thoát
Vị A-la-hán được mô tả là giải thoát bằng tuệ.
Tên khác: Người tuệ giải thoát; paññāvimutta
—Nhân Chế Định / Phân loại người published
paññindriya Cách đọc: paññindriya
Tuệ căn
Tuệ căn là năng lực hiểu biết đúng đắn và thấy rõ các pháp theo bản chất của chúng.
Tên khác: Tuệ căn; paññindriya
—Bồ-đề phần – Tu tập published
paññindriya-cetasika Cách đọc: paññindriya-cetasika
Tâm sở trí tuệ
Tâm sở trí tuệ là tâm sở có chức năng hiểu biết, thấy rõ đối tượng theo mức độ tương ứng.
Tên khác: Tâm sở trí tuệ; paññindriya-cetasika
—Tâm sở và phối hợp tâm-tâm sở published
paramattha-dhamma Cách đọc: paramattha-dhamma
Pháp chân đế
Pháp được phân tích ở mức tối hậu trong hệ thống Abhidhamma.
Tên khác: Pháp chân đế; paramattha-dhamma
—Chế định / Chân đế / Khái niệm published
paramattha-sacca Cách đọc: paramattha-sacca
Sự thật tối hậu
Cách trình bày thực tại theo các pháp tối hậu trong hệ thống phân tích.
Tên khác: Sự thật tối hậu; paramattha-sacca
—Chế định / Chân đế / Khái niệm published
paramatthārammaṇa Cách đọc: paramatthaːrammaṇa
Cảnh chân đế
Một pháp chân đế khi trực tiếp làm đối tượng của tâm.
Tên khác: Cảnh chân đế; paramatthārammaṇa
—Tâm / Môn / Vật / Cảnh published
Paranimmitavasavattī Cách đọc: Paranimmitavasavattiː
Tha Hóa Tự Tại Thiên
Cõi trời cao nhất trong sáu cõi trời dục giới.
Tên khác: Tha Hóa Tự Tại Thiên; Paranimmitavasavattī
—Cảnh giới / Tái sinh published
parikamma-citta Cách đọc: parikamma-citta
Tâm chuẩn bị
Tâm chuẩn bị là tâm được trình bày trong tiến trình hướng đến an chỉ, làm bước chuẩn bị trước các tâm cận hành và an chỉ theo hệ thống phân loại thích hợp.
Tên khác: Tâm chuẩn bị; parikamma-citta
—Tâm và tiến trình tâm published
parikamma-nimitta Cách đọc: parikamma-nimitta
Sơ tướng
Đối tượng ban đầu được dùng làm nền cho việc phát triển một số đề mục thiền chỉ.
Tên khác: Sơ tướng; parikamma-nimitta
—Đề mục thiền / Pháp tu liên hệ Abhidhamma published
paripuṇṇa-vīthi Cách đọc: paripuṇṇa-viːthi
Lộ tâm đầy đủ
Lộ tâm đầy đủ là cách gọi thực hành cho tiến trình có đủ các chặng thích hợp theo loại lộ và sức cảnh.
Tên khác: Lộ tâm đầy đủ; paripuṇṇa-vīthi
—Lộ trình tâm và đối tượng published
Parittābha Cách đọc: Parittaːbha
Thiểu Quang Thiên
Cõi sắc giới thuộc phạm vi nhị thiền.
Tên khác: Thiểu Quang Thiên; Parittābha
—Cảnh giới / Tái sinh published
parittārammaṇa Cách đọc: parittaːrammaṇa
Cảnh nhỏ
Cảnh nhỏ là cảnh ngũ môn yếu hơn, khiến tiến trình nhận thức không đi xa như với cảnh lớn.
Tên khác: Cảnh nhỏ; parittārammaṇa
—Lộ trình tâm và đối tượng published
Parittasubha Cách đọc: Parittasubha
Thiểu Tịnh Thiên
Cõi sắc giới thuộc nhóm liên hệ tam thiền.
Tên khác: Thiểu Tịnh Thiên; Parittasubha
—Cảnh giới / Tái sinh published
pariyāpanna-dhamma Cách đọc: pariyaːpanna-dhamma
Pháp thuộc phạm vi ba cõi
Pháp được bao gồm trong phạm vi dục giới, sắc giới hoặc vô sắc giới.
Tên khác: Pháp thuộc phạm vi ba cõi; pariyāpanna-dhamma
—Abhidhamma / Ma trận phân loại pháp và quan hệ kỹ thuật published
pasāda-rūpa Cách đọc: pasaːda-ruːpa
Sắc thần kinh
Năm sắc nhạy cảm làm cơ sở vật chất cho thấy, nghe, ngửi, nếm và xúc chạm.
Tên khác: Sắc thần kinh; pasāda-rūpa
—Abhidhamma / Phân tích pháp và sắc pháp published
passaddha bojjhaṅga Cách đọc: passaddha bojjhaṅga
Nhóm giác chi an tịnh
Cách nhóm các giác chi giúp làm dịu khi tâm quá kích động.
Tên khác: Nhóm giác chi an tịnh; passaddha bojjhaṅga
—Đề mục thiền / Pháp tu liên hệ Abhidhamma published