VI DIỆU PHÁP
Abhidhamma Piṭaka · Pāli · Việt · English · Chú giải
Đọc:
TRA CỨU VI DIỆU PHÁP

Từ điển Vi Diệu Pháp

Ưu tiên giải thích tiếng Việt dễ hiểu; có Pāli và các dạng đối chiếu khi dữ liệu đã có. Phần giải thích biên soạn không được xem là nguyên văn kinh điển.

1,030 mục từ1,006 đã xuất bản1,030 Theravāda / dùng chung
Pāli / ViệtGiải nghĩa ngắnEnglish / HánNhómTrạng thái
nāma Cách đọc: naːma
Danh
Danh là nhóm các pháp thuộc phương diện tâm, được phân biệt với sắc trong cách phân tích danh-sắc.
Tên khác: Danh; nāma
—Abhidhamma published
nāma-āhāra Cách đọc: naːma-aːhaːra
Danh vật thực
Các loại thực thuộc danh pháp có chức năng nuôi dưỡng, duy trì pháp liên hệ.
Tên khác: Danh vật thực; nāma-āhāra
—Duyên hệ / Paṭṭhāna published
nāma-attha Cách đọc: naːma-attha
Danh và nghĩa
Quan hệ giữa tên gọi và nội dung mà tên ấy biểu thị.
Tên khác: Danh và nghĩa; nāma-attha
—Chế định / Chân đế / Khái niệm published
nāma-dhamma Cách đọc: naːma-dhamma
Danh pháp
Danh pháp là các pháp thuộc phương diện danh, được phân tích chủ yếu qua tâm và tâm sở.
Tên khác: Danh pháp; nāma-dhamma
—Abhidhamma published
nāma-indriya-paccaya Cách đọc: naːma-indriya-paccaya
Danh quyền duyên
Các quyền thuộc danh pháp chi phối những pháp liên hệ theo chức năng riêng.
Tên khác: Danh quyền duyên; nāma-indriya-paccaya
—Duyên hệ / Paṭṭhāna published
nāma-kāya Cách đọc: naːma-kaːya
Danh thân
Danh thân trong ngữ cảnh các cặp tâm sở tịnh hảo chỉ tập hợp các tâm sở đồng sinh với tâm.
Tên khác: Danh thân; nāma-kāya
—Tâm sở và phối hợp tâm-tâm sở published
nāma-paññatti Cách đọc: naːma-paññatti
Danh chế định
Tên gọi hay biểu thức quy ước dùng để chỉ một đối tượng hoặc ý nghĩa.
Tên khác: Danh chế định; nāma-paññatti
—Chế định / Chân đế / Khái niệm published
nāma-rūpa paccaya Cách đọc: naːma-ruːpa paccaya
Duyên giữa danh và sắc
Nhãn tra cứu về các quan hệ điều kiện giữa hiện tượng tâm lý và vật chất.
Tên khác: Duyên giữa danh và sắc; nāma-rūpa paccaya
—Paṭṭhāna / 24 duyên published
nāmarūpa Cách đọc: naːmaruːpa
Danh sắc
Danh sắc là tổ hợp danh pháp và sắc pháp được dùng trong duyên khởi để phân tích đời sống kinh nghiệm mà không cần giả định một tự ngã thường hằng.
Tên khác: Danh sắc; nāmarūpa
—Duyên khởi – Nghiệp – Thực published
nāmarūpa-pariccheda Cách đọc: naːmaruːpa-pariccheda
Phân định danh-sắc
Khả năng phân biệt rõ hiện tượng tâm lý và vật chất theo đặc tính của chúng.
Tên khác: Phân định danh-sắc; nāmarūpa-pariccheda
—Abhidhamma / Uẩn, xứ, giới và phân loại pháp published
nāmarūpa-pariccheda-ñāṇa Cách đọc: naːmaruːpa-pariccheda-ñaːṇa
Tuệ phân biệt danh sắc
Tuệ nhận rõ sự khác biệt chức năng giữa hiện tượng tâm và hiện tượng vật chất.
Tên khác: Tuệ phân biệt danh sắc; nāmarūpa-pariccheda-ñāṇa
—Tuệ quán / Thánh đế / Pháp tu liên hệ Abhidhamma published
nāmarūpa-santati Cách đọc: naːmaruːpa-santati
Tương tục danh sắc
Dòng nối tiếp của các hiện tượng danh và sắc theo duyên.
Tên khác: Tương tục danh sắc; nāmarūpa-santati
—Chế định / Chân đế / Khái niệm published
ñāṇa-sampayutta Cách đọc: ñaːṇa-sampayutta
Tương ưng trí
Tương ưng trí chỉ tâm tịnh hảo dục giới sinh cùng trí hay tuệ.
Tên khác: Tương ưng trí; ñāṇa-sampayutta
—Phân loại tâm và cấu trúc tâm published
ñāṇa-vippayutta Cách đọc: ñaːṇa-vippayutta
Ly trí
Ly trí chỉ tâm tịnh hảo dục giới không có tâm sở tuệ đồng sinh trong sát-na đang xét.
Tên khác: Ly trí; ñāṇa-vippayutta
—Phân loại tâm và cấu trúc tâm published
nānākkhaṇika-kamma Cách đọc: naːnaːkkhaṇika-kamma
Nghiệp dị thời
Nghiệp ở sát-na trước làm duyên cho quả phát sinh ở thời điểm khác.
Tên khác: Nghiệp dị thời; nānākkhaṇika-kamma
—Duyên hệ / Paṭṭhāna published
nānākkhaṇika-paccaya sambandha Cách đọc: naːnaːkkhaṇika-paccaya sambandha
Duyên khác thời
Nhãn giải thích cho các quan hệ điều kiện giữa pháp ở những thời điểm khác nhau.
Tên khác: Duyên khác thời; nānākkhaṇika-paccaya sambandha
—Paṭṭhāna / 24 duyên published
natthi-paccaya Cách đọc: natthi-paccaya
Vô hữu duyên
Vô hữu duyên là quan hệ trong đó sự vắng mặt do pháp trước đã diệt tạo điều kiện để pháp kế tiếp thích hợp sinh khởi.
Tên khác: Vô hữu duyên; natthi-paccaya
—Duyên – Paṭṭhāna published
nava kammaja-kalāpā Cách đọc: nava kammaja-kalaːpaː
Chín nhóm sắc nghiệp sinh
Chín kiểu nhóm sắc được trình bày là do nghiệp làm nguồn sinh.
Tên khác: Chín nhóm sắc nghiệp sinh; nava kammaja-kalāpā
—Sắc pháp / Nhóm sắc published
nevasaññānāsaññāyatana Cách đọc: nevasaññaːnaːsaññaːyatana
Phi tưởng phi phi tưởng xứ
Phi tưởng phi phi tưởng xứ là tầng thiền vô sắc thứ tư và vi tế nhất trong hệ thống bốn tầng thiền vô sắc.
Tên khác: Phi tưởng phi phi tưởng xứ; nevasaññānāsaññāyatana
—Thiền – Định – Giác hành published
neyya Cách đọc: neyya
Người cần được dẫn dắt
Hạng người cần học, suy xét và tu tập có hướng dẫn mới dần thấu đạt pháp.
Tên khác: Người cần được dẫn dắt; neyya
—Nhân Chế Định / Phân loại người published
nibbāna Cách đọc: nibbaːna
Niết-bàn
Niết-bàn là pháp được Abhidhamma phân tích như một thực tại không thuộc danh pháp hay sắc pháp hữu vi.
Tên khác: Niết-bàn; nibbāna
—Pháp tối hậu published
nibbāna-paramattha Cách đọc: nibbaːna-paramattha
Niết-bàn chân đế
Niết-bàn được xếp là pháp vô vi và là một trong các pháp chân đế.
Tên khác: Niết-bàn chân đế; nibbāna-paramattha
—Chế định / Chân đế / Khái niệm published
nibbānārammaṇa Cách đọc: nibbaːnaːrammaṇa
Cảnh Niết-bàn
Niết-bàn khi được tâm thích hợp trực tiếp lấy làm đối tượng.
Tên khác: Cảnh Niết-bàn; nibbānārammaṇa
—Tâm / Môn / Vật / Cảnh published
nibbidā-ñāṇa Cách đọc: nibbidaː-ñaːṇa
Tuệ yếm ly
Tuệ yếm ly là sự hiểu biết dẫn đến giảm say mê và chán lìa đối với việc bám chấp vào các pháp hữu vi.
Tên khác: Tuệ yếm ly; nibbidā-ñāṇa
—Tuệ quán, minh sát và giải thoát published
nīla-kasiṇa Cách đọc: niːla-kasiṇa
Biến xứ xanh
Đề mục kasiṇa lấy màu xanh làm đối tượng để phát triển định.
Tên khác: Biến xứ xanh; nīla-kasiṇa
—Đề mục thiền / Pháp tu liên hệ Abhidhamma published
Nimmānaratī Cách đọc: Nimmaːnaratiː
Hóa Lạc Thiên
Cõi trời dục giới nơi chúng sinh hưởng thụ những cảnh do mình hóa hiện.
Tên khác: Hóa Lạc Thiên; Nimmānaratī
—Cảnh giới / Tái sinh published
nipphanna-rūpa Cách đọc: nipphanna-ruːpa
Sắc thực tính
Nhóm sắc có tự tính và có thể trực tiếp được phân tích theo đặc tính riêng trong hệ thống Abhidhamma.
Tên khác: Sắc thực tính; nipphanna-rūpa
—Abhidhamma / Sắc tụ và phân loại sắc published
niraya Cách đọc: niraya
Địa ngục
Địa ngục là một phạm vi tái sinh bất thiện được trình bày trong hệ thống các cõi sống của Phật giáo.
Tên khác: Địa ngục; niraya
—Cảnh giới, tái sinh và sắc pháp published
nirodha-sacca Cách đọc: nirodha-sacca
Diệt đế
Diệt đế là sự thật về sự chấm dứt khổ, được xác định với Niết-bàn trong hệ thống Tứ đế.
Tên khác: Diệt đế; nirodha-sacca
—Abhidhamma published
nissaya Cách đọc: nissaya
Y duyên
Y duyên là quan hệ trong đó một pháp làm chỗ nương cho pháp khác sinh khởi hoặc hoạt động.
Tên khác: Y duyên; nissaya
—Giáo pháp, tuệ quán và duyên hệ published
nissaya-paccaya Cách đọc: nissaya-paccaya
Y chỉ duyên
Y chỉ duyên là quan hệ trong đó một pháp làm chỗ nương hay nền hỗ trợ cho pháp khác sinh khởi hoặc hoạt động.
Tên khác: Y chỉ duyên; nissaya-paccaya
—Duyên – Paṭṭhāna published
nibbāna Cách đọc: nibbaːna
Niết-bàn
Chưa có định nghĩa ngắn.
Nibbāna
涅槃
Niết-bàn draft